Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, thông tin kế toán đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và hỗ trợ công tác ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh với tần suất cao, liên tục và đa dạng về hình thức thanh toán cũng như giao nhận. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực tình hình tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Linh tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT – một doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại nhiên liệu (xăng, dầu nhớt, mỡ bôi trơn), thiết bị phụ tùng (lốp xe, máy móc) và cung cấp dịch vụ hướng dẫn sử dụng phần mềm. Mặc dù bộ máy kế toán của đơn vị đã được tổ chức tương đối nề nếp và vận hành dựa trên phần mềm kế toán chuyên dụng, thực tiễn hạch toán các chu trình bán hàng chuyển thẳng (không qua kho vật chất), phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và ghi nhận kết quả kinh doanh vẫn tồn tại những điểm cần cải tiến để đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình luân chuyển dữ liệu và sổ sách kế toán.
  3. Đưa ra nhận xét khách quan về ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT (Địa chỉ: Lô 46, B2-19 Khu đô thị Phước Lý, Phường Hoà Minh, Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng).
    • Về thời gian: Các số liệu, tài liệu, sổ sách và chứng từ kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong niên độ kế toán năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, trọng tâm là các hướng dẫn tại Điều 68 về phương pháp xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh (kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác).
  • Cập nhật quy định pháp luật về thuế: Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (quy định hiệu lực từ ngày 01/07/2025 về việc hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào).

Tác giả vận dụng các khái niệm và nguyên tắc kế toán cốt lõi:

  • Khái niệm doanh thu: Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông, ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý.
  • Khái niệm chi phí: Những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, phát sinh trong kỳ hoặc có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai, không phụ thuộc vào thời điểm chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được hạch toán trong cùng một kỳ kế toán.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ), xác định đơn giá xuất kho dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính kết hợp thu thập hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước xử lý nghiệp vụ tại phòng Kế toán của công ty; phỏng vấn, trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp về quy trình lập chứng từ, phê duyệt và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911) và Báo cáo tài chính năm 2025.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái; phân tích cơ cấu chi phí, doanh thu và đối chiếu các bút toán kết chuyển cuối kỳ nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực của công tác kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực địa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và cung ứng dịch vụ tại trụ sở công ty; biên bản làm việc và ý kiến trao đổi nghiệp vụ cùng nhân sự phụ trách kế toán.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết tài khoản năm 2025, các tập hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra và thông báo của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương I trình bày có hệ thống các nguyên lý kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản phản ánh từng chỉ tiêu:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh qua Tài khoản 511 (với các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Chương này phân tích chi tiết 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
    • Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá...).
    • Thu nhập khác phản ánh qua TK 711 (thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý thu hồi được...).
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán phản ánh qua TK 632, bao gồm phân tích lý thuyết 3 phương pháp xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền theo kỳ/tức thời, FIFO) và trình tự hạch toán theo cả hai phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
    • Chi phí tài chính phản ánh qua TK 635 (chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua...).
    • Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh qua TK 642, chia thành 2 tài khoản cấp hai theo Thông tư 133: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí khác (TK 811) phản ánh các khoản tổn thất ngoài kinh doanh, tiền phạt vi phạm hành chính, chi phí thanh lý tài sản.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821), trình bày công thức xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trên cơ sở doanh thu tính thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản điều chỉnh tăng giảm và lỗ kết chuyển.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
    • Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác bên Có; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bên Nợ.
    • Số dư chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) để phản ánh lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT thành lập ngày 10/07/2017, vốn điều lệ đăng ký 500.000 đồng, mã số thuế 0401840976, người đại diện theo pháp luật là ông Huỳnh Thanh An. Hoạt động cốt lõi là bán buôn nhiên liệu (dầu nhớt Total Azolla ZS 32, ZS 68, nhớt Total Carter EP 220, Mobil Vactra, SHL Gear 150), kinh doanh phụ tùng (lốp xe Phoenix các cỡ) và cung cấp dịch vụ hướng dẫn phần mềm kế toán.
  • Bộ máy tổ chức và chính sách kế toán:
    • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp hai đơn vị trực thuộc là Phòng Kế toán và Phòng Bán hàng. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung, kiểm soát và ký duyệt chứng từ; Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, nhập liệu, theo dõi công nợ và lập báo cáo.
    • Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng, kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
  • Thực tế hạch toán chu trình doanh thu và chi phí:
    • Phương thức bán hàng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng. Đặc thù nổi bật trong khâu giao nhận là phương thức giao hàng chuyển thẳng từ kho của nhà cung cấp tới kho của khách hàng (không lưu kho vật chất tại công ty). Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật trên phần mềm MISA, kế toán vẫn thực hiện thao tác nhập kho trên phần mềm dựa trên hóa đơn mua hàng để kiểm soát số lượng, chủng loại và đơn giá, sau đó mới xuất kho bán hàng cho người mua. Thời hạn thanh toán hợp đồng chủ yếu là 30 ngày.
    • Nghiệp vụ bán hàng điển hình:
      • Nghiệp vụ 1 (Bán dầu nhờn): Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu C25TMT số 92 ngày 22/12/2025 xuất cho Công ty Cổ phần WEI XERN SIN Việt Nam, mặt hàng Dầu nhờn GM Gear Oil 140 GL-1, số lượng 10 xô, đơn giá 750.000 đồng, doanh thu chưa thuế ghi nhận 7.000 (đơn vị nghìn đồng), thuế giá trị gia tăng 8%. Kế toán ghi Nợ TK 131 và Có TK 5111, Có TK 33311.
      • Nghiệp vụ 2 (Bán lốp xe): Hóa đơn giá trị gia tăng ký hiệu C25TMT số 98 ngày 30/12/2025 xuất cho Công ty TNHH Công nghệ bảo hộ KANGLONGDA Việt Nam, gồm Lốp Phoenix 650-10 V-Lug (10 chiếc, đơn giá 2.000) và Lốp Phoenix 6.00-9 V-Lug (1 chiếc, đơn giá 3.000), tổng doanh thu chưa thuế là 32.000, thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%.
      • Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ: Ghi nhận doanh thu hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán MISA hạch toán vào TK 5113 căn cứ theo hóa đơn dịch vụ và biên bản nghiệm thu.
    • Trích sổ chi tiết TK 5111 năm 2025: Phản ánh các nghiệp vụ bán hàng đối ứng với TK 131 phát sinh trong tháng 12/2025 như chứng từ BH00092 (7.000), BH00093 bán dầu bôi trơn SHL Gear 150 (28.222), BH00094 bán dầu nhờn Mobil Vactra và lốp xe (4.000); bút toán ngày 31/12/2025 (chứng từ NVK00030) kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 với số tiền 2.780.
    • Hạch toán các khoản chi phí và kết quả:
      • Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán qua TK 632 tương ứng với từng phiếu xuất kho.
      • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán lương và các khoản trích theo lương tháng 12 của nhân viên bán hàng vào TK 6421; chi phí lương bộ phận văn phòng (nhân viên Nguyễn Anh Phương) và hóa đơn mua hàng dịch vụ số 544171 hạch toán vào TK 6422.
      • Chi phí khác: Hạch toán các khoản phạt vi phạm hành chính phát sinh theo thông báo của cơ quan thuế qua TK 811 bằng phiếu ủy nhiệm chi.
      • Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và thực hiện kết chuyển đồng thời các tài khoản chi phí (632, 642, 811, 821) cùng các tài khoản doanh thu, thu nhập (511, 515, 711) vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025.

Chương III: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT

Chương III khái quát các đánh giá và phương hướng cải tiến từ thực tiễn công tác kế toán tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt, phân định rõ ràng giữa Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp; ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ liên kết dữ liệu giữa phân hệ bán hàng, kho và sổ cái; thực hiện đúng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tuân thủ kịp thời các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Những điểm còn tồn tại:
    • Khâu luân chuyển chứng từ bán hàng chuyển thẳng: Doanh nghiệp không có kho hàng vật chất nhưng quy trình trên phần mềm vẫn bắt buộc đi qua bước nhập kho ảo rồi xuất kho, làm phát sinh thêm các chứng từ nội bộ trung gian và tốn thời gian xử lý dữ liệu.
    • Quản lý công nợ và chi phí: Chính sách bán hàng cho phép thanh toán chậm trong 30 ngày đòi hỏi việc theo dõi chi tiết công nợ phải thu (TK 131) theo từng hóa đơn và thời hạn nợ phải chặt chẽ hơn để giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ khó đòi; việc phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh giữa hai tiểu khoản TK 6421 và TK 6422 đôi khi chưa thực sự tách bạch ở các nghiệp vụ mua ngoài tổng hợp.
  • Phương hướng giải pháp:
    • Chuẩn hóa quy trình xử lý bán hàng chuyển thẳng trực tiếp trên phần mềm MISA (vận dụng tính năng bán hàng không qua kho) nhằm giảm bớt thao tác nhập - xuất kho ảo không cần thiết.
    • Tăng cường kiểm soát tuổi nợ của khách hàng thông qua bảng theo dõi công nợ chi tiết, đối chiếu định kỳ hàng tháng để đôn đốc thu hồi tiền hàng đúng hạn.
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh, bảo đảm chứng từ chi tiêu dịch vụ mua ngoài đầy đủ tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ theo quy định thuế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về tổ chức kế toán và các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT trong kỳ kế toán năm 2025.

Chỉ tiêu thông tin Nội dung ghi nhận thực tế tại doanh nghiệp
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT
Mã số thuế / Đại diện pháp luật 0401840976 / Huỳnh Thanh An
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phần mềm kế toán sử dụng Phần mềm MISA
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hình thức giao hàng chủ yếu Bán hàng chuyển thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng

Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể được tác giả trích xuất minh họa trong văn bản gồm:

Nghiệp vụ chứng từ Ngày phát sinh Đối tác / Nội dung giao dịch Tài khoản hạch toán Giá trị phản ánh (chưa VAT)
HĐ GTGT số 92 (C25TMT) 22/12/2025 Bán 10 xô dầu GM Gear Oil 140 GL-1 cho CTCP WEI XERN SIN VN Nợ 131 / Có 5111, Có 33311 7.000
HĐ GTGT số 98 (C25TMT) 30/12/2025 Bán 10 lốp Phoenix 650-10 và 1 lốp Phoenix 6.00-9 cho Cty KANGLONGDA VN Nợ 131 / Có 5111, Có 33311 32.000
Chứng từ BH00093 23/12/2025 Bán dầu bôi trơn SHL Gear 150 (200L/Phuy) Nợ 131 / Có 5111 28.222
Chứng từ BH00094 26/12/2025 Bán dầu nhờn Mobil Vactra V-Lug và Lốp Phoenix 6.000 Lug Nợ 131 / Có 5111 4.000
Chứng từ NVK00030 31/12/2025 Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 cuối kỳ Nợ 5111 / Có 911 2.780
Chứng từ lương & chi phí Tháng 12/2025 Chi phí lương bộ phận bán hàng (TK 6421), lương văn phòng nhân viên Nguyễn Anh Phương (TK 6422), HĐ 544171 Nợ 6421, 6422 / Có 334, 338, 111 Phản ánh chi tiết theo bảng lương tháng 12
Quyết định / Thông báo thuế Năm 2025 Nộp phạt vi phạm hành chính qua ủy nhiệm chi Nợ 811 / Có 112 Phản ánh qua sổ chi tiết TK 811

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa rõ ràng trình tự định khoản, luân chuyển chứng từ và kết cấu tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, có cập nhật điều kiện khấu trừ thuế theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết phương thức kế toán tại một doanh nghiệp thương mại kiêm dịch vụ có cơ chế giao hàng chuyển thẳng không qua kho vật chất; làm rõ quy trình nhập dữ liệu, trích xuất sổ sách và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn dữ liệu và thời gian: Đề tài tập trung phân tích số liệu trong niên độ kế toán năm 2025 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT). Các chứng từ minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung vào các giao dịch phát sinh trong tháng 12/2025.
  • Phạm vi so sánh: Nghiên cứu chưa mở rộng đối chiếu, so sánh số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm (chuỗi thời gian nhiều niên độ) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp theo chu kỳ kinh doanh dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phân tích biến động tài chính nhiều kỳ liên tiếp (từ 3 đến 5 năm) nhằm làm rõ sự thay đổi về quy mô doanh thu, tỷ trọng chi phí và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thương mại nhiên liệu.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro công nợ phải thu trong mô hình bán hàng giao thẳng từ đối tác cung ứng sang khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng đặc thù (xăng dầu, dầu nhờn bôi trơn, phụ tùng máy móc) hoặc doanh nghiệp kết hợp thương mại và cung ứng dịch vụ.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết: Danh mục các sơ đồ định khoản doanh thu trực tiếp, doanh thu đại lý, bán hàng trả góp, giá vốn hàng bán (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: Trình tự các bước xử lý từ tiếp nhận đơn hàng, đặt nhà cung cấp, lập hóa đơn giá trị gia tăng, lập chứng từ nhập - xuất kho trên phần mềm kế toán MISA đến hạch toán công nợ và sổ chi tiết tài khoản.
  • Kỹ thuật hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng chuyển thẳng: Phương pháp xử lý linh hoạt giữa bản chất giao nhận thực tế (giao thẳng không kho) và kỹ thuật theo dõi kho hàng trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa được lựa chọn là phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ).

2. Quy trình xử lý kế toán tại đơn vị diễn ra như thế nào đối với phương thức bán hàng chuyển thẳng không qua kho?

Trên thực tế, hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ kho của nhà cung cấp đến kho của khách hàng mà không lưu kho vật chất tại công ty. Tuy nhiên, để kiểm soát chặt chẽ số lượng và giá trị trên phần mềm kế toán MISA, kế toán căn cứ vào hóa đơn mua hàng để lập chứng từ nhập kho trên hệ thống, sau đó lập chứng từ xuất kho bán hàng kèm hóa đơn giá trị gia tăng giao cho người mua, bảo đảm theo dõi đồng thời cả doanh thu, giá vốn và công nợ.

3. Khóa luận đề cập quy định pháp luật mới nào về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

Khóa luận viện dẫn quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025: đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, ủy nhiệm chi...) mới được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

4. Những nghiệp vụ bán hàng cụ thể nào được trích xuất minh họa trong văn bản?

Văn bản trích xuất chi tiết hai nghiệp vụ tiêu biểu:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng C25TMT số 92 ngày 22/12/2025: Bán 10 xô dầu nhờn GM Gear Oil 140 GL-1 với đơn giá 750.000 đồng/xô cho Công ty Cổ phần WEI XERN SIN Việt Nam, doanh thu chưa thuế là 7.000.
  • Hóa đơn giá trị gia tăng C25TMT số 98 ngày 30/12/2025: Bán 10 chiếc lốp Phoenix 650-10 V-Lug (đơn giá 2.000) và 1 chiếc lốp Phoenix 6.00-9 V-Lug (đơn giá 3.000) cho Công ty TNHH Công nghệ bảo hộ KANGLONGDA Việt Nam, tổng giá trị chưa thuế là 32.000.

5. Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán của công ty được phân nhiệm cụ thể ra sao?

Bộ máy quản lý gồm Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo hai đơn vị là Phòng Kế toán và Phòng Bán hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách điều hành công tác kế toán, tham mưu tài chính cho Giám đốc, kiểm soát và ký duyệt chứng từ; Kế toán tổng hợp thực hiện thu thập chứng từ, ghi sổ nghiệp vụ hàng ngày, theo dõi công nợ, đối chiếu dữ liệu trên phần mềm MISA và lập các báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn ứng dụng tại Công ty TNHH TM&DV An Đồng Thịnh MT trong năm 2025. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp khảo sát thực địa, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ bán hàng giao thẳng, theo dõi chi phí quản lý kinh doanh và thực hiện các bút toán kết chuyển trên phần mềm kế toán MISA. Công trình cung cấp các dẫn chứng số liệu minh bạch từ hệ thống sổ kế toán, nêu bật những mặt tích cực cùng những điểm còn tồn tại trong quy trình quản lý, từ đó đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.