phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣ c kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thƣơng Mại Habeco Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thƣơng Mại Habeco 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.Các khái niệm cơ bản 1. Chi phí và phân loại chi phí 1. Khái niệm chi phí Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tế học, là các hao phí nguồn lực để doanh nghiệp đạt đƣ c một hoặc những mục tiêu cụ thể.
Có rất nhiều quan điểm khách nhau về chi phí Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC): “Chi phí là các yếu tố làm giảm các l i ích kinh tế trong niên độ kế toán dƣới hình thức xuất đi hay giảm giá trị tài sản hay làm phát sinh các khoản n , kết quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu” [1,Tr 82]. Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01): “ Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm l i ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản n dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” [2,Tr 27]. Từ định nghĩa hai khai niệm trên về chi phí, Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. là toàn bộ những phí tổn về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gắn liền với mục đích kinh doanh.
Chi phí là hao phí tài nguyên ( kể cả vô hình và hƣu hình) vật chất và lao động. Để định lƣ ng đƣ c chi phí ta phải định lƣ ng đƣ c bằng tiền và đƣ c xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố: Khối lƣ ng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị sản xuất đã hao phí. Ngoài ra chi phí có thể đƣ c nhìn nhận dƣới các góc độ khác nhau.
ở góc độ của kế toán với tƣ cách là công cụ quản lý. Chi phí đƣ c nhìn nhận theo quan điểm của kế toán tài chính và Kế toán quản trị. 2 Dƣới góc độ Kế toán tài chính, Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm l i ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản chi, các khoản khấu trừ hoặc phát sinh các khoản n dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (CSH), không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc CSH. Nhƣ vậy, chi phí đƣ c nhìn nhận nhƣ những khoản phí tổn đã phát sinh, đƣ c chứng minh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định làm giảm vốn CSH, thông qua việc làm giảm l i nhuận trong kỳ.
Dƣới góc độ của KTQT, chi phí không đơn thuần đƣ c nhận thức nhƣ trong kế toán tài chính mà còn đƣ c nhận thức theo khía cạnh thông tin thích h p, để phục vụ cho việc ra quyết định của ngƣời quản trị, nhằm thực hiện các chức năng quản trị và theo đuổi những mục tiêu quản trị. Do đó, chi phí có thể là giá trị của nguồn lực đã hoặc sẽ đƣ c các bộ phận tiêu dùng trong quá trình thực hiện các hoạt động, nhằm đạt đƣ c một kết quả, mục tiêu của ngƣời quản trị hay của đơn vị hoặc chi phí cũng có thể là chi phí cơ hội, đó là những l i ích tiềm năng phải từ bỏ hoặc hi sinh khi ngƣời quản trị lựa chọn quyết định này, thay vì chọn quyết định khác. Từ các quan điểm, nhìn nhận khác nhau về chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại tác giả đã đƣa ra đƣ c khái niệm về chi phí trong doanh nghiệp là: "Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại là thể hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác phát sinh từ khâu mua vào, dự trữ đến khâu bán ra và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được tính cho một thời kỳ nhất định". Phân loại chi phí kinh doanh Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, phát sinh rất nhiều loại chi phí.
Việc phân loại chi phí một cách khoa học và h p lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý và hạch toán chi phí của doanh nghiệp. Tùy theo mục tiêu của quản lý mà có các cách phân loại chi phí khác nhau: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí 3 Đây là cách phân loại chi phí phục vụ cho việc tập h p, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí. Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh có 3 yếu tố chi phí cơ bản là chi phí về lao động sống, chi phí về đối tƣ ng lao động và chi phí về tƣ liệu lao động. Tuy nhiên, để cung cấp thông tin cụ thể hơn cho việc xây dựng, phân tích định mức vốn lƣu động, việc lập kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tố chi phí trên cần đƣ c chi tiết theo nội dung kinh tế cụ thể, bao gồm: Giá vốn hàng bán gồm giá mua hàng hóa và những chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp), các khoản hao hụt ngoài định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa,.
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm những chi phí về chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm; chi phí trả cho nhân viên bán hàng; các chi phí liên quan đến việc bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí khuyến mại; bảo hành, chí phí khấu hao TSCĐ có liên quan,. Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp nhƣ chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (lƣơng, phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, .); chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; các khoản dự phòngn phải thu khó đòi; các dịch vụ mua ngoài (nhƣ điện, nƣớc, điện thoại, fax, internet, bảo hiểm tài sản, chi phí phòng cháy chữa cháy, .) và các dịch vụ bằng tiền khác (nhƣ công tác phí, tiếp khách, hội nghị,.) Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhƣ ng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. 4 Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thanh lý, nhƣ ng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhƣ ng bán TSCĐ đƣ c ghi giảm chi phí thanh lý, nhƣ ng bán TSCĐ; Chênh lệch giữa giá trị h p lý tài sản đƣ c chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tƣ xây dựng tài sản đồng kiểm soát; Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ; Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣ ng bán TSCĐ (nếu có); Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ đƣa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác; Tiền phạt phải trả do vi phạm h p đồng kinh tế, phạt hành chính; Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tƣơng lai phát sinh từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn 13 lại phải trả trong kỳ hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đƣ c ghi nhận từ các kỳ trƣớc. Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí Theo cách phân loại này, chi phí đƣ c phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp là các chi phí liên quan trực tiếp tới một đối tƣ ng chịu chi phí nhƣ một loại sản phẩm, một dịch vụ hoặc một hoạt động,.
tại một địa điểmnhất định. Chi phí này tùy thuộc vào cách xác định đối tƣ ng tập h p chiphí của các 5 doanh nghiệp. Nếu đối tƣ ng tập h p chi phí là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm thì chi phí trực tiếp là giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí bao gói sản phẩm - nếu vận chuyển bao gói riêng cho nhóm hàng, loại hàng đó,. Chi phí gián tiếp là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tƣ ng chịu chi phí nhƣ các sản phẩm khác nhau, các dịch vụ hoặc nhiều hoạt động, địa điểm khác nhau.