Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ngày càng gia tăng thúc đẩy sự hình thành và cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp. Để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động, doanh thu là chỉ tiêu kinh tế trọng tâm phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính, đồng thời là nguồn tài chính chủ yếu để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí phát sinh. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác là tiền đề bắt buộc để xác định kết quả kinh doanh, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận vừa là thước đo chất lượng đánh giá hiệu quả hoạt động, vừa là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững.

Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường dược. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
    2. Mục tiêu riêng:
      • Khái quát hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
      • Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
      • Phân tích thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán kế toán chi tiết được thu thập tại Quý IV năm 2019; số liệu phân tích tổng hợp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống lý luận bao quát toàn diện các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu và chi phí liên quan được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế), nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cùng các quy định về xác định chi phí hợp lý phục vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng năm 2019 – 2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng Quý IV/2019, cùng hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng) và sổ kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và so sánh số liệu:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Xác định mức độ biến động về giá trị quy mô giữa kỳ phân tích ($A_1$) và kỳ gốc ($A_0$) theo công thức: $$\Delta A = A_1 - A_0$$
    • Phương pháp so sánh số tương đối: Xác định tốc độ tăng trưởng hoặc tỷ lệ biến động theo công thức: $$\text{Tỷ lệ biến động (%)} = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100% = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$$
  • Hệ thống phương pháp kế toán chuyên ngành:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Lập, luân chuyển và kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 511, 521, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821, 911).
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Khái quát theo 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán và ghi sổ kế toán: Trình bày quy trình xử lý dữ liệu kế toán từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp (Sổ Cái) và lập Báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khung pháp lý và quy chuẩn hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm 10 nội dung kế toán cấu thành chu trình xác định kết quả kinh doanh:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu; làm rõ 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (bán hàng hóa), TK 5112 (bán thành phẩm), TK 5113 (cung cấp dịch vụ), TK 5114 (trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (doanh thu BĐS đầu tư), TK 5118 (doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
  2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phân loại chi tiết 3 khoản giảm trừ qua 3 tài khoản cấp 2 gồm TK 5211 (chiết khấu thương mại do mua khối lượng lớn), TK 5212 (hàng bán bị trả lại do vi phạm hợp đồng, kém phẩm chất), TK 5213 (giảm giá hàng bán do hàng lỗi, sai quy cách). Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh bên Nợ TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi chuyển nhượng vốn/chứng khoán. Nguyên tắc ghi nhận loại trừ lãi đầu tư dồn tích trước thời điểm mua và cổ tức nhận bằng cổ phiếu.
  4. Kế toán thu nhập khác (TK 711): Phản ánh các khoản thu không mang tính thường xuyên như nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ; quà biếu, tặng.
  5. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày phương pháp tính giá xuất kho, hạch toán giá vốn thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; xử lý khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi phí hao hụt vượt định mức và giá trị phụ tùng thay thế đi kèm.
  6. Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm qua 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 (chi phí nhân viên), TK 6412 (vật liệu, bao bì), TK 6413 (dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (khấu hao TSCĐ), TK 6415 (chi phí bảo hành), TK 6417 (dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (chi phí bằng tiền khác).
  7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí quản lý điều hành chung qua 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 (nhân viên quản lý), TK 6422 (vật liệu), TK 6423 (đồ dùng văn phòng), TK 6424 (khấu hao TSCĐ), TK 6425 (thuế, phí, lệ phí), TK 6426 (chi phí dự phòng), TK 6427 (dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (chi phí bằng tiền khác).
  8. Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.
  9. Kế toán chi phí khác (TK 811): Tập hợp chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ), tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng kinh tế và các khoản chi phí bỏ sót năm trước.
  10. Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): TK 8211 phản ánh chi phí thuế hiện hành, TK 8212 phản ánh chi phí/thu nhập thuế hoãn lại. TK 911 thực hiện kết chuyển doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ) để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long: Phân tích quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và quy trình công nghệ sản xuất các dòng sản phẩm dược phẩm, viên nang, thiết bị y tế.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và ứng dụng tin học: Trình bày mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, phân công nhiệm vụ cụ thể cho kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng, kế toán kho, kế toán thanh toán; mô tả hình thức sổ kế toán áp dụng và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán trong việc nhập liệu chứng từ, kết xuất sổ cái và lập báo cáo tài chính.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: Khóa luận đưa vào phân tích số liệu thực tế qua Bảng 2.1 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng năm 2019 – 2020) và Bảng 2.2 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng Quý IV/2019) nhằm đánh giá quy mô tăng trưởng doanh thu, biến động giá vốn và các khoản chi phí hoạt động.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập: Khảo sát quy trình lập hóa đơn GTGT bán hàng dược phẩm, ghi nhận doanh thu bán thành phẩm (TK 5112), hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại TK 5211, hàng bán bị trả lại TK 5212), thu nhập từ lãi tiền gửi (TK 515) và các khoản thu nhập khác (TK 711).
    • Kế toán tập hợp chi phí: Phân tích thực tế trích chuyển giá vốn hàng xuất kho (TK 632) theo phương pháp tính giá áp dụng tại công ty; tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) gồm chi phí nhân viên thị trường, chi phí vận chuyển, hoa hồng đại lý; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm lương ban giám đốc, chi phí văn phòng, khấu hao TSCĐ; chi phí tài chính (TK 635) gồm chi phí lãi vay ngân hàng; chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình lập bút toán kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911, đối ứng giữa doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác với giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN để tính toán lợi nhuận sau thuế của công ty.

Chương 3: Giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả trình bày cơ sở đề xuất và hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán:

  • Cơ sở đề xuất giải pháp: Đánh giá các nhân tố môi trường kinh doanh dược phẩm, định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, cùng các ưu điểm cần phát huy và tồn tại cần khắc phục trong khâu luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng, quản lý định mức giá vốn và hạch toán kế toán.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi nhận doanh thu kịp thời giữa các chi nhánh, đại lý và phòng kế toán trung tâm.
    • Tăng cường kiểm soát giá vốn hàng bán thông qua việc quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu đầu vào và định mức tiêu hao trong quy trình sản xuất dược phẩm.
    • Phân bổ và quản lý hợp lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; thiết lập định mức chi phí tiếp thị, quảng cáo và chiết khấu thanh toán phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
    • Nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm kế toán, đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu giữa kế toán kho, kế toán bán hàng và kế toán tổng hợp.
    • Đề xuất các kiến nghị với Ban Giám đốc công ty và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho công tác kế toán và quản trị tài chính doanh nghiệp dược.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hệ thống tài khoản kế toán và chứng từ thực tế được sử dụng trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Khoản mục kế toán Tài khoản tổng hợp & chi tiết Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hóa đơn GTGT, Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, Bảng thanh toán hàng đại lý
Các khoản giảm trừ DT TK 521 (5211: CKTM, 5212: Trả lại, 5213: Giảm giá) Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT điều chỉnh/trả lại, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho hàng trả lại
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Hợp đồng cho vay/chuyển nhượng, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu thu, Sao kê tài khoản
Thu nhập khác TK 711 Hợp đồng và biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn bán tài sản, Phiếu thu tiền phạt hợp đồng
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành sản phẩm xuất kho, Bảng trích lập dự phòng giảm giá HTK
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương/BHXH, Hóa đơn vận chuyển, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Bảng lương bộ phận quản lý, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn điện/nước/viễn thông
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 Giấy báo Nợ ngân hàng về lãi vay, Chứng từ chiết khấu thanh toán, Bảng tính lỗ chênh lệch tỷ giá
Chi phí khác TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu chi nộp phạt vi phạm hợp đồng/phạt hành chính
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211: Hiện hành, 8212: Hoãn lại) Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Thông báo nộp thuế, Chứng từ nộp thuế vào NSNN
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ
  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long qua hai mốc thời gian: chi tiết Quý IV/2019 và giai đoạn 2019 – 2020 (theo Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong văn bản).
  • Đóng góp của đề tài:
    • Đề tài hệ thống hóa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm.
    • Phân tích và đối chiếu cụ thể giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán và thực tế thực hiện tại đơn vị; chỉ ra sự tương thích trong việc sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình kết chuyển TK 911.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long nhằm tăng cường kiểm soát chi phí và nâng cao tính chính xác trong xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, do đó kết quả khảo sát và các giải pháp đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất - kinh doanh dược phẩm của đơn vị.
    • Phạm vi thời gian của dữ liệu thực tế tập trung vào Quý IV năm 2019 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giai đoạn 2019 – 2020; chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các giai đoạn tiếp theo.
    • Khóa luận chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu vào phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành phân xưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm dược phẩm chuyên biệt.
    • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính nhiều năm sau 2020 để đánh giá toàn diện tác động của biến động thị trường dược phẩm đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (đặc biệt là ngành dược phẩm) có thể tham khảo quy trình hạch toán, đối chiếu tài khoản và hoàn thiện hệ thống chứng từ sổ sách.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống cơ sở lý luận chi tiết về nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tài khoản chữ T theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ TK 511, 521, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821 đến TK 911.
    • Quy trình và nguyên tắc xử lý kế toán đối với các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại) và các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
    • Mẫu biểu phân tích biến động kết quả kinh doanh qua phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những tài khoản cấp 2 nào để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, TK 511 có 6 tài khoản cấp 2 bao gồm: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu bất động sản đầu tư) và TK 5118 (Doanh thu khác).

2. Tài khoản 521 phản ánh những nội dung giảm trừ doanh thu nào và quy tắc kết chuyển cuối kỳ ra sao?
Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số tiền phát sinh trên TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ; TK 521 không có số dư cuối kỳ.

3. Văn bản trình bày những phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho nào?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ (quy định bổ sung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).

4. Khóa luận áp dụng các công thức toán học nào để so sánh và phân tích biến động số liệu kinh doanh?
Tác giả sử dụng 2 công thức so sánh:

  • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: $\Delta A = A_1 - A_0$ (trong đó $\Delta A$ là biến động số tiền, $A_1$ là giá trị kỳ phân tích, $A_0$ là giá trị kỳ gốc).
  • Phương pháp so sánh số tương đối: $\text{Tỷ lệ biến động} = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$.

5. Dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tác giả thu thập chi tiết từ Quý IV năm 2019, cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong giai đoạn 2019 – 2020 (thể hiện tại Bảng 2.1 và Bảng 2.2 của khóa luận).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khổng Trúc Thanh Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nghiên cứu đi sâu khảo sát thực tiễn công tác kế toán, hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán các khoản doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long trên cơ sở số liệu Quý IV/2019 và giai đoạn 2019 – 2020. Qua việc đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy và phương pháp kế toán tại doanh nghiệp, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.