Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh và công ty 100% vốn nước ngoài), mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng gay gắt. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc gia tăng doanh thu và tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời vẫn phải bảo đảm chất lượng sản phẩm để duy trì sự ổn định. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt: đây là quy trình nhận thức, phản ánh và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp ban quản trị nhận diện các điểm bất cập để kịp thời điều chỉnh phương án điều hành kinh tế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Thiên Long" được tác giả Phùng Thị Bảo Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Thị Mai Hà Trâm tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (năm 2012).
Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Thiên Long trong giai đoạn nghiên cứu.
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh tại địa bàn khảo sát của đề tài.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận kết hợp với khảo sát thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và các biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thép Thiên Long – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng.
- Đánh giá mô hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hiện hành của công ty, từ đó đề xuất các cải tiến nhằm hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Thép Thiên Long.
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào quý 3 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, tập trung vào ba phân hệ: doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Khung lý thuyết và nguyên tắc hạch toán
Theo chuẩn mực kế toán được tác giả trình bày, doanh thu được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản góp vốn của chủ sở hữu hay các khoản thu hộ bên thứ ba). Việc ghi nhận doanh thu bán hàng phải tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh thu ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu tiền.
- Nguyên tắc phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận đồng thời khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó.
- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
Doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chi phí được định nghĩa là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức chi tiền, giảm trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không gồm các khoản phân phối cho chủ sở hữu). Về mặt kỹ thuật hạch toán, chi phí được phân loại theo thời kỳ phát sinh và ghi nhận:
- Chi phí phát sinh trong kỳ tính hết vào kỳ này (tiền lương, điện nước, khấu hao tài sản cố định).
- Chi phí phát sinh kỳ này nhưng phân bổ cho nhiều kỳ sau (công cụ dụng cụ, sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí trả trước).
- Chi phí chưa phát sinh thực tế nhưng được trích trước vào chi phí kỳ này theo nguyên tắc thận trọng và phù hợp (trích trước lãi vay, trích trước sửa chữa lớn, dự phòng bảo hành).
Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp qua mô hình quan hệ kinh tế:
$$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Kết quả HĐKD thông thường} + \text{Kết quả khác}$$
Trong đó:
$$\text{Kết quả HĐKD thông thường} = (\text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}) + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512 (5121, 5122, 5123) |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng kê bán lẻ (mẫu 06/GTGT) |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (Chiết khấu thương mại: 5211, 5212, 5213), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) |
Hóa đơn GTGT, Biên bản đề nghị giảm giá, Biên bản trả lại hàng, Phiếu nhập kho hàng trả lại |
| Nghĩa vụ thuế gián thu |
TK 3331 (Thuế GTGT), TK 3332 (Thuế TTĐB), TK 3333 (Thuế XNK) |
Hóa đơn bán hàng, Tờ khai hải quan, Vận đơn đường biển, Chứng nhận xuất xứ |
| Doanh thu tài chính & Thu nhập khác |
TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) |
Giấy báo có ngân hàng, Phiếu tính lãi, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản xử lý nợ |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 (Giá vốn hàng bán) |
Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế, Bảng tổng hợp xuất nhập tồn, Bảng phân bổ chi phí |
| Chi phí thời kỳ |
TK 641 (Chi phí bán hàng: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí QLDN: 6421 đến 6428) |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Bảng trích khấu hao TSCĐ |
| Chi phí tài chính, khác & thuế TNDN |
TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (8211, 8212) |
Giấy báo nợ ngân hàng, Biên bản nộp phạt, Tờ khai quyết toán thuế TNDN |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) |
Bảng tổng hợp doanh thu, Bảng tổng hợp chi phí, Bảng kết chuyển kết quả kinh doanh |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình và sách chuyên ngành kế toán tài chính.
- Phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, trao đổi và phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tại Công ty TNHH Thép Thiên Long, gồm: Giám đốc tài chính (Đoàn Ngọc Dũng), Kế toán trưởng (Phùng Hữu Toàn), cùng các kế toán viên phụ trách các phần hành (Trần Thúy Quỳnh, Nguyễn Thị Liệu, Nguyễn Thị Kim Oanh).
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu kế toán, chứng từ gốc, hệ thống sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính quý 3 năm 2011 từ phòng kế toán của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận kế toán doanh nghiệp đối với ba phân hệ cấu thành kết quả hoạt động:
-
Kế toán doanh thu và thu nhập:
- Quy định rõ kết cấu các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511 gồm 6 tài khoản cấp hai; TK 512 gồm 3 tài khoản cấp hai).
- Quy trình hạch toán tiêu thụ theo các phương thức: bán hàng thu tiền ngay, bán hàng trả chậm/trả góp (ghi nhận lãi trả chậm vào TK 3387 định kỳ chuyển sang TK 515), và bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng (sử dụng TK 157).
- Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531) và Giảm giá hàng bán (TK 532). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh nợ của các tài khoản này được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để tính doanh thu thuần.
- Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333) và thuế GTGT (TK 3331) theo cả phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá và lãi mua bán chứng khoán; Kế toán thu nhập khác (TK 711) phản ánh thu nhập thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khoản thu khó đòi đã xóa sổ.
-
Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn xuất kho của hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ và hao hụt mất mát hàng tồn kho vượt định mức.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân bổ chi tiết thành các tài khoản cấp hai từ 6411 đến 6418 và 6421 đến 6428, theo dõi chi phí nhân viên, vật liệu, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, thuế phí, chi phí dự phòng và dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí tài chính (TK 635): Ghi nhận chi phí lãi vay (trực tiếp hoặc phân bổ qua TK 142, TK 242), chiết khấu thanh toán cho người mua và các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá.
- Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận giá trị còn lại và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
- Chi phí thuế TNDN (TK 821): Theo dõi chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Sử dụng TK 911 làm tài khoản trung gian tổng hợp cuối kỳ không có số dư.
- Sơ đồ 1.1 trong khóa luận mô tả quy trình kết chuyển song phương:
- Bên Có TK 911 nhận kết chuyển doanh thu bán hàng thuần (từ TK 511), doanh thu nội bộ thuần (từ TK 512), doanh thu tài chính (từ TK 515) và thu nhập khác (từ TK 711).
- Bên Nợ TK 911 nhận kết chuyển giá vốn hàng bán (từ TK 632), chi phí tài chính (từ TK 635), chi phí bán hàng (từ TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (từ TK 642), chi phí khác (từ TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (từ TK 8211).
- Kết chuyển số dư lãi (Nợ TK 911 / Có TK 421) hoặc số dư lỗ (Nợ TK 421 / Có TK 911) sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Thiên Long
Nội dung Chương 2 đi vào phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
-
Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:
- Trình bày lịch sử hình thành, chức năng, ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, gia công và phân phối các loại thép, vật liệu xây dựng.
- Mô tả cơ cấu tổ chức quản trị và tổ chức sản xuất thông qua Sơ đồ 2.1 (bộ phận sản xuất) và Sơ đồ 2.2 (bộ máy quản lý).
- Mô tả mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.3), phân định trách nhiệm giữa Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành vật tư, bán hàng, tiền lương, công nợ và tổng hợp.
- Đánh giá hình thức sổ kế toán đang áp dụng và các chính sách kế toán được lựa chọn tại công ty.
-
Thực trạng hạch toán các phần hành tại công ty:
- Phân tích chi tiết quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.4 và Sơ đồ 2.5).
- Phân tích hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính (Sơ đồ 2.6) và thu nhập khác.
- Đánh giá quy trình phản ánh chi phí: hạch toán giá vốn hàng bán sắt thép (Sơ đồ 2.7); hạch toán chi phí bán hàng như chi phí vận chuyển, bốc xếp, hoa hồng (Sơ đồ 2.8); hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Sơ đồ 2.9); hạch toán chi phí tài chính chủ yếu là lãi vay vốn lưu động (Sơ đồ 2.10); hạch toán chi phí khác (Sơ đồ 2.11); chi phí thuế TNDN.
- Quy trình tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh định kỳ tại công ty qua Sơ đồ 2.12 và phản ánh dữ liệu tài chính qua Bảng 2.1 (Bảng kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2011).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tiễn vận hành tại Công ty TNHH Thép Thiên Long, Chương 3 tập trung vào hai mảng nội dung chính:
- Nhận xét: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán, quản lý hệ thống chứng từ, áp dụng hình thức sổ kế toán; chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại trong việc tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý, phân bổ giá vốn hoặc quản trị công nợ khách hàng mua thép.
- Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán và biện pháp quản trị tài chính nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ, tổ chức lại sổ sách chi tiết, tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm sắt thép trên thị trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
Dựa trên các nội dung và số liệu được công bố trong văn bản khóa luận:
- Hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, chi tiết hóa đến từng tài khoản cấp hai và các quan hệ đối ứng định khoản kế toán.
- Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, xuất kho thép, vận chuyển đến khâu theo dõi thanh toán và ghi nhận sổ sách kế toán tại Công ty TNHH Thép Thiên Long.
- Tổng hợp và phản ánh số liệu kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của công ty thông qua Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2011.
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp thông qua 12 sơ đồ nghiệp vụ (từ Sơ đồ 2.1 đến Sơ đồ 2.12).
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Khóa luận định hướng các nhóm giải pháp chính:
- Xác lập và hoàn thiện mô hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm phù hợp với đặc thù sản xuất và kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng.
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ nhằm phản ánh kịp thời doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán.
- Đề xuất các biện pháp tài chính nhằm kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, góp phần gia tăng lợi nhuận và đẩy mạnh năng lực tiêu thụ sản phẩm trên thị trường cạnh tranh.
Đóng góp của đề tài
Theo tự đánh giá của tác giả, đề tài có ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty TNHH Thép Thiên Long:
- Giúp ban giám đốc và phòng kế toán nắm rõ hơn thực trạng kinh doanh cũng như đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn khảo sát.
- Rà soát việc thực thi hệ thống kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng, làm căn cứ thực tế để cải tiến hệ thống hạch toán kế toán tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả xác nhận do hạn chế về mặt thời gian thực tập và phạm vi hiểu biết cá nhân, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Về mặt dữ liệu, nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế tại phòng kế toán của Công ty TNHH Thép Thiên Long trong phạm vi thời gian hẹp là quý 3 năm 2011, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ năm tài chính hay so sánh đa biến động qua các năm.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Từ phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang nhiều quý liên tiếp hoặc cả năm tài chính, đồng thời khảo sát mở rộng sang các doanh nghiệp cùng ngành phân phối và sản xuất thép để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình hạch toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày cơ sở lý luận, hệ thống hóa tài khoản kế toán cấp 2 (TK 511, 521, 641, 642, 821) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Người làm đề tài thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát tài liệu và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán thực tế (Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp ngành sắt thép, vật liệu xây dựng: Tham khảo hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng (Sơ đồ 2.4, 2.5) và sơ đồ hạch toán các khoản chi phí thời kỳ gắn liền với đặc thù giao nhận, vận chuyển hàng nặng.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được áp dụng trong khóa luận gồm những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
2. Chi phí bán hàng (TK 641) được phân chia thành các tài khoản cấp hai nào?
TK 641 có 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6418 (Chi phí mua bằng tiền khác).
3. Khóa luận phân loại các khoản chi phí phát sinh theo thời gian hạch toán như thế nào?
Chi phí được chia làm ba trạng thái: (1) Chi phí phát sinh trong kỳ tính hết vào kỳ này (tiền lương, điện nước, khấu hao); (2) Chi phí phát sinh kỳ này tính vào chi phí kỳ sau hoặc phân bổ nhiều kỳ (chi phí công cụ dụng cụ, quảng cáo lớn, sửa chữa lớn TSCĐ qua tài khoản chi phí trả trước); (3) Chi phí chưa phát sinh kỳ này nhưng tính trước vào kỳ này theo nguyên tắc thận trọng (trích trước lãi vay, trích trước sửa chữa lớn, dự phòng bảo hành).
4. Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thép Thiên Long được thu thập trong khoảng thời gian nào và do ai cung cấp?
Dữ liệu nghiên cứu thực tế được thu thập trong quý 3 năm 2011 từ phòng kế toán công ty, với sự hỗ trợ và cung cấp thông tin từ Giám đốc tài chính Đoàn Ngọc Dũng, Kế toán trưởng Phùng Hữu Toàn cùng các kế toán viên phụ trách (Trần Thúy Quỳnh, Nguyễn Thị Liệu, Nguyễn Thị Kim Oanh).
5. Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh thông thường theo đề tài là gì?
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
$$\text{Kết quả HĐKD thông thường} = (\text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn}) + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Bảo Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu đi sâu khảo sát thực tiễn công tác kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Thép Thiên Long trong quý 3 năm 2011. Qua việc phân tích quy trình hạch toán từng phần hành và lập bảng kết quả kinh doanh, đề tài đã chỉ ra thực trạng tổ chức kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra những kiến nghị có giá trị tham khảo nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tiêu thụ và quản trị chi phí cho doanh nghiệp ngành thép.