phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam. Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam. 8 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và phân loại doanh thu 1. Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các khoản thuế gián thu, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu thì không đƣợc coi là doanh thu. Các khoản vốn góp của các cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhƣng cũng không đƣợc gọi là doanh thu. Nhƣ vậy, doanh thu thực chất là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu bao gồm giao dịch vụ bán sản phẩm, hàng hoá; cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tài chính bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Điều 78, 79 Thông tƣ 200/2014/TT-BTC nêu rõ: Doanh thu là lợi ích 9 kinh tế thu đƣợc làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.
Doanh thu đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế, đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đƣợc quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. Doanh thu đƣợc trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền trong tƣơng lai. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu chỉ đƣợc ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện đƣợc ghi nhận cụ thể đối với từng loại doanh thu tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cụ thể theo chuẩn mực kế toán nhƣ sau: * Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng; Trong hầu hết các trƣờng hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng 10 với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá cho ngƣời mua. Trƣờng hợp doanh nghiệp vẫn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không đƣợc gọi là hoạt động bán hàng và doanh thu không đƣợc ghi nhận. * Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Trƣờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu cung cấp dịch vụ trong từng kỳ đƣợc xác định theo phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Phần công việc hoàn thành có thể đƣợc xác định bằng một trong ba phƣơng pháp đó là: + Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; + So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lƣợng công việc đã hoàn thành với tổng khối lƣợng công việc phải hoàn thành; + Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ƣớc tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ. * Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia (doanh thu tài chính) đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau: - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Phân loại doanh thu Căn cứ vào bản chất kinh tế của doanh thu hay lĩnh vực tạo ra doanh 11 thu, doanh thu của doanh nghiệp đƣợc chia ra: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu đƣợc và sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có). - Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: + Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng chả chậm, trả góp; + Lãi do bán, chuyển nhƣợng công cụ tài chính, đầu tƣ liên doanh vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tƣ liên kết, đầu tƣ vào Công ty con; + Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia; + Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; + Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ; + Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính. - Thu nhập khác: là các khoản thu nhập đƣợc tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu (hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp), nội dung cụ thể gồm: + Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ. + Thu về thanh lý TSCĐ, nhƣợng bán TSCĐ. + Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
+ Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng. + Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc: là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi đƣợc, đã đƣợc xử lý xoá sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trƣớc nay thu hồi đƣợc. + Khoản nợ phải trả nay mất chủ đƣợc ghi tăng thu nhập: là khoản nợ 12 phải trả không xác định đƣợc chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại. + Thu các khoản thuế đƣợc giảm, đƣợc hoàn lại.
+ Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu. + Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. + Các khoản thu khác. Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ phận doanh thu lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 93 Thông tƣ 200/2014/TT-BTC thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thu tiền, doanh thu đƣợc chia thành: - Doanh thu thu tiền ngay: Số doanh thu đã đƣợc khách hàng thanh toán ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. - Doanh thu trả chậm: Số doanh thu chƣa đƣợc khách hàng thanh toán tại thời điểm ghi nhận doanh thu. - Doanh thu nhận trước: Số tiền nhận trƣớc cho số dịch vụ cung cấp trong nhiều kỳ kế toán. Căn cứ vào phạm vi kinh doanh, doanh thu chia thành: - Doanh thu nội bộ: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thƣờng cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tập đoàn.
- Doanh thu bán ra ngoài: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thƣờng cho các đơn vị và cá nhân bên ngoài. Khái niệm và phân loại chi phí 1. Khái niệm chi phí 13 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Thông tƣ 200/2014/TT-BTC Điều 82: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tƣơng đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tƣơng lai không phân biệt đã chi tiền hay chƣa.
Dƣới góc độ kinh tế, chi phí đƣợc dùng để xác định kết quả là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác gắn liền với số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đƣợc tiêu thụ hay thực hiện trong kỳ.