Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khánh Huyền (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đình Chiến; năm hoàn thành: 2025) được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục quá trình phát triển và hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế. Bối cảnh thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là trong giai đoạn phục hồi hoạt động sản xuất sau đại dịch COVID-19. Để duy trì sự ổn định, tối ưu hóa các nguồn lực và phát triển bền vững, các doanh nghiệp đòi hỏi phải thiết lập những chiến lược tài chính hợp lý và một hệ thống kế toán có khả năng phản ánh trung thực, chính xác các luồng vận động kinh tế.

Trong hệ thống quản lý tài chính, việc hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt. Công tác này không chỉ cung cấp thông tin phục vụ quản trị nội bộ nhằm điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh mà còn bảo đảm việc tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao tính minh bạch tài chính đối với các đối tác, cơ quan thuế. Từ thực tế này, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long nhằm kết hợp kiến thức lý thuyết chuyên ngành với thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long; từ đó hướng đến đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống lại các cơ sở lý luận, tổng quan về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long.
    3. Đề xuất giải pháp tăng cường hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long.
  • Phạm vi về nội dung: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long (Thôn Lộc Sơn, Xã Phú Xuân, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi về thời gian: Số liệu về tình hình nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và các báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Hệ thống chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán phục vụ phân tích chi tiết quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập và thực hiện nghiên cứu tại niên độ kế toán năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung cơ sở lý luận trong đề tài được xây dựng trên hệ thống các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán hiện hành của Bộ Tài chính, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các nội dung lý luận được hệ thống hóa bao gồm:

  • Doanh thu: Được định nghĩa theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của cổ đông, ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa khi đáp ứng đủ 5 điều kiện (doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với dịch vụ, ghi nhận khi đáp ứng 4 điều kiện tương ứng gắn với phần công việc hoàn thành tại thời điểm báo cáo (Khoản 1.1 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Chi phí: Căn cứ Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai. Chi phí được phân loại thành: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Các nguyên tắc kế toán chi phí tại Điều 58 được làm rõ: nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, theo dõi chi phí theo từng yếu tố, tách biệt chi phí kế toán với chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, và nguyên tắc tài khoản chi phí không có số dư cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho: Căn cứ Điều 24 Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm 3 phương pháp: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (với công thức tính giá vốn bình quân sản phẩm MAC dựa trên giá trị tồn kho trước nhập, giá trị nhập mới và tổng lượng tồn kho) và Phương pháp tính giá đích danh.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác thông qua tài khoản 911.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm 6 phương pháp:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ sách, giáo trình, văn bản pháp lý phục vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  2. Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Trực tiếp tiếp cận, trao đổi chuyên môn với cán bộ hướng dẫn và nhân viên phòng kế toán của doanh nghiệp để làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế.
  3. Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các hồ sơ chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính từ phòng kế toán của công ty.
  4. Phương pháp phân tích: Xem xét từng đối tượng nghiên cứu riêng lẻ dựa trên dữ liệu chứng từ, sổ sách và cơ cấu bộ máy để nhận diện quy trình và xu hướng biến động.
  5. Phương pháp so sánh số liệu: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm từ 2021 đến 2023.
  6. Phương pháp quan sát và mô tả: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức làm việc trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp để mô hình hóa và đưa ra nhận xét.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lý thuyết, chế độ kế toán; số liệu tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023; và hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái phát sinh năm 2023 được cung cấp trực tiếp bởi Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung trình bày các lý luận chung và quy chuẩn nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ và điều kiện ghi nhận của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Quy định kết cấu, nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên trách:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): gồm các tài khoản cấp hai 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), 5118 (Doanh thu khác). Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trực tiếp trên tài khoản 511 theo Thông tư 133.
    • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): phản ánh giá vốn hàng bán, chi phí vượt định mức và trích lập dự phòng.
    • Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): gồm hai tài khoản cấp hai là 6421 (Chi phí bán hàng) và 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): nơi tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và các khoản chi phí bên Nợ để xác định kết quả lãi, lỗ cuối kỳ.
  • Hệ thống hóa các chứng từ kế toán, biểu mẫu sổ sách (sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung) và sơ đồ luân chuyển hạch toán tương ứng cho từng chỉ tiêu kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long

Nội dung chương 2 đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị:

  • Thông tin đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long có mã số thuế 3301705619, địa chỉ tại Thôn Lộc Sơn, Xã Phú Xuân, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế; chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Hương Phú. Doanh nghiệp thành lập ngày 18/11/2021 với số vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng do ông Trần Bình Sum (Giám đốc) và bà Lê Thị Lan góp vốn. Đến ngày 11/05/2024, công ty chuyển đổi cơ cấu sở hữu thành công ty TNHH một thành viên do bà Lê Thị Lan làm chủ sở hữu kiêm Giám đốc đại diện pháp luật, đồng thời vốn điều lệ được nâng lên mức 5 tỷ đồng.
  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Trọng tâm là sản xuất sản phẩm từ plastic/bao bì nhựa (mã ngành 2220), kết hợp sản xuất giấy và bìa nhăn (1702), in ấn (1811), dịch vụ liên quan in (1812), bán buôn và bán lẻ văn phòng phẩm, sách báo (4649, 4761) và các dịch vụ photo, hỗ trợ văn phòng (8219). Mặt hàng thực tế gồm bao bì nhựa phục vụ đóng gói tài liệu, bìa hồ sơ, bảng kẹp tài liệu và dụng cụ học tập.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Phòng Hành chính; bộ máy kế toán tổ chức phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính.
  • Phân tích các chỉ tiêu tài chính và nguồn lực: Tác giả xem xét tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ năm 2023: Khóa luận trích xuất, phân tích quy trình kế toán cụ thể thông qua hồ sơ chứng từ và sổ sách thực tế phát sinh tại công ty:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng hóa và thành phẩm (TK 5111, TK 5112) qua các hóa đơn GTGT số 188, số 192, các phiếu xuất kho bán hàng số 188, số 192 và phiếu định khoản chứng từ số 188, số 192; sổ cái tài khoản 511.
    • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) thông qua phiếu định khoản chứng từ số 031, trích sổ chi tiết và sổ cái TK 515.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 6321 - giá vốn hàng hóa, TK 6322 - giá vốn thành phẩm) thông qua phiếu xuất kho số 188XK, phiếu xuất kho XK14, phiếu định khoản chứng từ XK14 và phiếu định khoản xuất thành phẩm TP16; sổ chi tiết và sổ cái TK 632.
    • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422) thông qua phiếu định khoản chứng từ số PC06, trích sổ chi tiết TK 6422 và sổ cái TK 642.
    • Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) gắn với Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) và Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-1A/TNDN); sổ cái TK 821.
    • Hạch toán xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua tài khoản 911, đối chiếu các khoản kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý trên sổ chi tiết và sổ cái TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại công ty, tác giả thực hiện đánh giá:

  • Đánh giá ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ cơ bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức ghi chép và lưu trữ chứng từ phục vụ quản lý và nghĩa vụ thuế.
  • Đánh giá nhược điểm: Còn tồn tại một số hạn chế trong tổ chức luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí, theo dõi chi tiết giữa các mảng kinh doanh (hàng hóa thương mại và thành phẩm sản xuất) và quy trình kết chuyển hạch toán trên hệ thống kế toán máy vi tính.
  • Đề xuất giải pháp: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và giải pháp cụ thể cho quy trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ các vấn đề lý luận và mô tả chi tiết thực tế triển khai kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc khối sản xuất và thương mại bao bì nhựa. Dữ liệu chứng từ và tài khoản kế toán ghi nhận trong bài nghiên cứu được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Nghiệp vụ kế toán Tài khoản hạch toán sử dụng Chứng từ và sổ sách kế toán thực tế tại công ty
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (TK 5111, TK 5112) Hóa đơn GTGT số 188, 192; Phiếu xuất kho bán hàng số 188, 192; Phiếu định khoản chứng từ số 188, 192; Sổ chi tiết TK 5111, 5112; Sổ cái TK 511
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phiếu định khoản chứng từ số 031; Sổ chi tiết TK 515; Sổ cái TK 515
Giá vốn hàng bán TK 632 (TK 6321, TK 6322) Phiếu xuất kho số 188XK, XK14; Phiếu định khoản chứng từ XK14, TP16; Sổ chi tiết TK 6321, 6322; Sổ cái TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (TK 6422) Phiếu định khoản chứng từ số PC06; Sổ chi tiết TK 6422; Sổ cái TK 642
Chi phí thuế TNDN TK 821 Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN); Phụ lục KQHĐSXKD (Mẫu 03-1A/TNDN); Sổ chi tiết TK 821; Sổ cái TK 821
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Báo cáo kết quả HĐKD; Sổ chi tiết TK 911; Sổ cái TK 911

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19. Các phát hiện phản ánh thực trạng hạch toán song song giữa hoạt động bán buôn/bán lẻ hàng hóa thương mại với hoạt động gia công, sản xuất thành phẩm nhựa. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các thiếu sót về chứng từ và quy trình kết chuyển thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác ghi nhận chi phí và xác định nghĩa vụ thuế TNDN chính xác hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm hạch toán của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu và hồ sơ chứng từ của niên độ kế toán năm 2023 tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể. Phần trích đoạn văn bản chưa thể hiện đầy đủ số liệu tài chính chi tiết của từng năm trong giai đoạn 2021 - 2023. Do đó, tính đại diện của nghiên cứu giới hạn trong phạm vi doanh nghiệp khảo sát mà chưa mang tính so sánh với các đơn vị cùng ngành trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích tài chính cho giai đoạn sau ngày 11/05/2024, khi doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu toàn diện về quyền sở hữu (chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên) và tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng. Đồng thời, các nghiên cứu tiếp nối có thể đi sâu vào việc xây dựng hệ thống tính giá thành định mức cho từng sản phẩm bao bì nhựa chuyên dụng, hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi phí sản xuất trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu có nhu cầu tham khảo mẫu trình bày kết cấu đề tài thực tập kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp hỗn hợp (kết hợp cả sản xuất thành phẩm và bán buôn hàng hóa).
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống minh họa trích xuất chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu định khoản) và cách thức chuyển đổi, ghi nhận số liệu lên hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý cũng như quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và khảo sát tại doanh nghiệp nào?
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long, địa chỉ tại Thôn Lộc Sơn, Xã Phú Xuân, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Thông tin pháp lý và quy mô vốn của Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long có biến động gì trong thời gian nghiên cứu?
Công ty được thành lập ngày 18/11/2021 với số vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng do ông Trần Bình Sum và bà Lê Thị Lan góp vốn. Đến ngày 11/05/2024, bà Lê Thị Lan trở thành người góp vốn duy nhất kiêm Giám đốc đại diện theo pháp luật, đồng thời doanh nghiệp tăng vốn điều lệ lên mức 5 tỷ đồng.

Các phương pháp tính giá vốn hàng bán nào được tác giả hệ thống hóa trong phần lý luận?
Căn cứ Điều 24 Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (áp dụng công thức tính giá vốn bình quân MAC) và Phương pháp tính giá đích danh.

Những chứng từ cụ thể nào được sử dụng để phân tích thực trạng kế toán doanh thu và giá vốn năm 2023 tại công ty?
Các chứng từ được trích xuất trong khóa luận gồm: Hóa đơn GTGT số 188 và số 192; Phiếu xuất kho bán hàng số 188 và số 192; Phiếu định khoản chứng từ số 188 và số 192; Phiếu xuất kho số 188XK và XK14; Phiếu định khoản chứng từ XK14 và Phiếu định khoản chứng từ xuất thành phẩm TP16.

Phạm vi thời gian của dữ liệu nghiên cứu được bố trí như thế nào?
Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Riêng các chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết phục vụ việc phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát tại niên độ năm 2023.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Khánh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long, công trình đã phản ánh chi tiết các bước xử lý chứng từ và quy trình hạch toán qua hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 trong niên độ năm 2023. Trên cơ sở đối chiếu giữa thực tiễn và chuẩn mực chế độ kế toán, tác giả đã đánh giá các ưu nhược điểm trong khâu hạch toán và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.