Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Như Phương được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, khiến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại ngày càng gia tăng. Trong điều kiện đó, doanh thu đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu nhập, bảo đảm tái tạo nguồn vốn kinh doanh, trang trải các khoản chi phí hoạt động và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại kim loại và sắt thép, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nhận diện thực trạng kinh doanh, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chi phí nhằm tìm kiếm giải pháp quản lý hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh.
  • Mục tiêu cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
    1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh.
    3. Đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh (địa chỉ: 798 Nguyễn Tất Thành, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Về thời gian: Các số liệu, chứng từ và tài liệu minh họa cho các nghiệp vụ kế toán phát sinh được thu thập trong năm tài chính 2022; dữ liệu báo cáo tài chính của công ty phục vụ phân tích tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), cùng 3 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho gồm: nhập trước xuất trước (FIFO), giá đích danh và bình quân gia quyền. Điểm đặc thù trong khung chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC được văn bản nêu rõ là không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521) như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đồng thời, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi tập trung trên Tài khoản 642 (gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý và TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý) thay vì tách riêng tài khoản chi phí bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phân loại và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân loại chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính từ phòng kế toán và các bộ phận liên quan theo mục đích nghiên cứu.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép quy trình xử lý công việc thực tế hàng ngày của nhân viên tại các bộ phận và phòng kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp thông tin thứ cấp từ hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư, nghị định của Bộ Tài chính, các tài liệu học thuật và văn bản pháp lý về doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phụ trách tại công ty (như kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng) để giải đáp các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua chuỗi năm 2020 - 2022 để xác định xu hướng và mức độ tăng giảm.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp các báo cáo, sổ chi tiết tài khoản để khái quát bức tranh hoạt động của doanh nghiệp.
    • Phương pháp tính tỷ trọng: Phân tích cơ cấu lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và các thành phần cấu thành kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp đối chiếu: So chiếu giữa số liệu chứng từ gốc, sổ sách kế toán và báo cáo tổng hợp nhằm kiểm tra tính chính xác, đồng thời đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, hồ sơ đăng ký kinh doanh; cùng hệ thống chứng từ gốc năm 2022 như Hóa đơn giá trị gia tăng (số 172, 92193, 0016479), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi (PCNH0711), Giấy báo có ngân hàng, Sao kê tài khoản ngân hàng và các Trích sổ chi tiết Tài khoản 111, 1121, 511, 632, 635, 642, 711, 821, 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung theo Chuẩn mực số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân loại doanh thu theo tiêu thức thời gian (doanh thu chưa thực hiện, doanh thu đã thực hiện) và theo lĩnh vực hoạt động (doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu khác). Về điều kiện ghi nhận, văn bản nêu cụ thể 5 điều kiện đối với doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, nhấn mạnh nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng một kỳ kế toán.

Nội dung chương thiết lập công thức xác định các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu HĐTC - Chi phí tài chính) - Chi phí quản lý kinh doanh
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận từ HĐKD + Lợi nhuận khác
  • Thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016)
  • Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp

Chương 1 cũng mô tả chi tiết chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của 10 phần hành kế toán liên quan trực tiếp đến chu trình xác định kết quả: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 4 tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu HĐTC), các khoản giảm trừ doanh thu (ghi Nợ TK 511), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211 và 8212), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh, thành lập ngày 07/02/2017 theo Giấy phép kinh doanh số 3301604850, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Sơn, cơ quan quản lý thuế là Chi cục thuế khu vực Hương Phú. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã ngành 4662), kinh doanh các sản phẩm thép phục vụ xây dựng và gia công thép tấm như thép ống (vuông, tròn, hộp), thép hình (U, I, V, thanh tròn), thép tấm, tôn, xà gồ, kẽm lá. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành các bộ phận: Kế toán, Kho, Kinh doanh (bán hàng, vận chuyển) và Thiết kế kiêm thi công. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (ông Thái Doãn Hiếu Trung), Kế toán bán hàng (bà Nguyễn Thị Phượng), Kế toán lương kiêm thủ quỹ, và Kế toán tổng hợp (bà Đặng Thị Mỹ Xứ). Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, và thực hiện hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA kết hợp Excel dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ.

Về tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:

  • Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng đều từ 8 người (năm 2020) lên 10 người (năm 2021, tăng 25%) và đạt 13 người (năm 2022, tăng 30%). Năm 2022, lao động nam là 9 người (chiếm 69,23%), lao động nữ là 4 người (chiếm 30,77%); lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp là 11 người (chiếm 84,62%), lao động phổ thông là 2 người (chiếm 15,38%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2020 đạt 10.865.838.624 đồng, năm 2021 giảm 27,06% xuống 7.925.722.167 đồng (do hàng tồn kho giảm 39,65% và nợ phải trả giảm 31,86%), năm 2022 tăng 72,95% lên 13.707.271.228 đồng (nợ phải trả tăng lên 12.084.225.387 đồng, các khoản phải thu tăng 109,58% đạt hơn 4,18 tỷ đồng, hàng tồn kho tăng 29,71%, tài sản cố định tăng 176,94%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục qua các năm: 1.509.507.931 đồng (2020), 1.550.534.905 đồng (2021) và 1.623.045.841 đồng (2022).
  • Về sản phẩm và tiêu thụ: Các sản phẩm được mã hóa để quản lý (THEPTAM, THEPU, RAYTREO, TON, KEMLA...). Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn qua kho nhằm đảm bảo quy cách và chất lượng kiểm tra trước khi xuất bán, kết hợp bán lẻ thu tiền trực tiếp. Về thanh toán, công ty áp dụng thanh toán tiền mặt cho hóa đơn dưới 20 triệu đồng; các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên hoặc khách hàng ở xa bắt buộc thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Về thực trạng hạch toán: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trích dẫn các biểu mẫu thực tế phát sinh trong năm 2022, bao gồm: ghi nhận doanh thu bán hàng qua hóa đơn GTGT số 172, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền, trích sổ chi tiết TK 511; hạch toán chi phí quản lý qua hóa đơn số 92193, phiếu chi PCNH0711, sổ TK 642, TK 1121; giá vốn hàng bán qua sổ TK 632; chi phí tài chính (lãi vay) qua sao kê ngân hàng ngày 04/07/2022 và sổ TK 635; thu nhập khác (lãi tiền gửi) qua sổ TK 711; và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ sang TK 911 và TK 821.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh

Chương 3 đề cập đến định hướng phát triển của công ty trong việc giữ vững thị phần và mở rộng thị trường kinh doanh các mặt hàng sắt thép. Từ việc phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức kế toán tại đơn vị, bao gồm: quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng đôi lúc chưa đồng bộ; việc đối chiếu công nợ phải thu còn chậm trễ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn; việc ghi chép và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung chưa theo dõi chi tiết triệt để từng khoản mục; và phần mềm kế toán MISA chưa được khai thác tối đa các phân hệ quản trị.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và thu tiền.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ nhằm hạn chế ứ đọng vốn và giảm bớt áp lực nợ phải trả.
  • Tổ chức theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng nhóm mặt hàng chủ lực trên phần mềm kế toán MISA.
  • Hoàn thiện công tác hạch toán và kiểm soát các khoản chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện tình hình tài chính cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh trong 3 năm liên tiếp (2020 - 2022), được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 9.297.041.428 14.084.228.956 20.746.310.540 +51,49 +47,30
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00 0,00
3. Doanh thu thuần 9.297.041.428 14.084.228.956 20.746.310.540 +51,49 +47,30
4. Giá vốn hàng bán 9.056.514.629 13.489.763.388 20.044.254.042 +48,95 +48,58
5. Lợi nhuận gộp 240.526.799 594.465.568 702.056.498 +147,15 +18,09
6. Doanh thu hoạt động tài chính 60 0 0 -100,00 0,00
7. Chi phí tài chính (100% lãi vay) 178.000.000 280.487.628 267.148.122 +57,57 -4,75
8. Chi phí bán hàng 0 0 0 0,00 0,00
9. Chi phí quản lý kinh doanh 56.120.241 252.502.241 345.117.877 +349,93 +36,67
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6.467.114 61.475.699 89.790.499 +850,58 +46,05
11. Thu nhập khác 0 81.420 848.171 - +941,72
12. Chi phí khác 0 0 0 0,00 0,00
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.467.114 61.557.119 90.638.670 +851,84 +47,24
14. Chi phí thuế TNDN (20%) 1.293.423 12.311.424 18.127.734 +851,84 +47,24
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.173.691 49.245.695 72.510.936 +851,84 +47,24

Các kết quả phân tích chỉ ra những đặc điểm vận hành của công ty:

  • Tăng trưởng doanh thu: Doanh thu bán hàng tăng đều từ 9,29 tỷ đồng (2020) lên 14,08 tỷ đồng (2021) và 20,74 tỷ đồng (2022). Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong suốt giai đoạn này.
  • Tỷ trọng giá vốn cao: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ áp đảo trong doanh thu, lần lượt là 97,41% (năm 2020), 95,78% (năm 2021) và 96,62% (năm 2022), phản ánh đặc thù biên lợi nhuận gộp mỏng của ngành bán buôn thép thương mại.
  • Gánh nặng chi phí lãi vay: Toàn bộ chi phí tài chính phát sinh là chi phí lãi vay ngân hàng, đạt đỉnh vào năm 2021 với 280,48 triệu đồng trước khi giảm nhẹ xuống 267,14 triệu đồng năm 2022.
  • Cơ cấu chi phí hoạt động: Doanh nghiệp không tách riêng chi phí bán hàng (chỉ tiêu luôn bằng 0 trên báo cáo) mà tập hợp toàn bộ vào chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133, chỉ tiêu này tăng mạnh từ 56,12 triệu đồng (2020) lên 345,11 triệu đồng (2022).
  • Biến động lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2020 ở mức rất thấp (5,17 triệu đồng), sau đó tăng mạnh lên 49,24 triệu đồng (năm 2021) và đạt 72,51 triệu đồng (năm 2022).

Về đóng góp, khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ minh họa thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại kim loại. Nghiên cứu chỉ rõ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức ghi sổ kế toán máy trên phần mềm MISA, đồng thời đối chiếu những điểm khác biệt giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (như việc không mở tài khoản chi phí bán hàng riêng, việc thanh toán bằng tiền mặt dưới 20 triệu đồng và chuyển khoản ngân hàng trên 20 triệu đồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Tác giả chỉ tiếp cận và minh họa chi tiết hệ thống chứng từ kế toán trong năm tài chính 2022; các dữ liệu so sánh chuỗi thời gian chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022).
  • Về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại kim loại quy mô nhỏ cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa tiến hành đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp thương mại thép có quy mô khác hoặc các đơn vị trên các địa bàn kinh tế khác.
  • Về nội dung chuyên sâu: Khóa luận tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và nghĩa vụ thuế, chưa đi sâu vào phân tích các biến động vĩ mô của giá thép thị trường tác động đến biên độ lãi gộp của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu - giá vốn, phân tích sâu các chỉ số quản lý rủi ro tín dụng thương mại và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ nhằm tối ưu hóa vòng quay các khoản phải thu trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 vị trí, quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy MISA kết hợp bảng tính Excel, và phương pháp xử lý các chứng từ xuất bán, thanh toán công nợ và sao kê ngân hàng.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu so sánh chi tiết tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 2.2, 2.3, 2.4) cùng danh mục các biểu mẫu trích sổ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Trích sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 635, 711, 821, 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và ghi chép sổ sách kế toán trên phần mềm MISA kết hợp Excel theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy tính.

2. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của công ty giai đoạn 2020 - 2022 ở mức bao nhiêu? Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần qua 3 năm lần lượt là: 97,41% năm 2020 (giá vốn 9,06 tỷ đồng trên 9,29 tỷ đồng doanh thu); 95,78% năm 2021 (giá vốn 13,49 tỷ đồng trên 14,08 tỷ đồng doanh thu); và 96,62% năm 2022 (giá vốn 20,04 tỷ đồng trên 20,74 tỷ đồng doanh thu).

3. Tại sao chỉ tiêu chi phí bán hàng trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn bằng 0 qua cả 3 năm? Do công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, theo đó không bắt buộc mở tài khoản chi phí bán hàng riêng (TK 641) như Thông tư 200, mà toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào chỉ tiêu Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).

4. Quy định về phương thức thanh toán tiền mặt và không dùng tiền mặt tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn bán lẻ hoặc đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên hoặc đối với khách hàng ở xa, doanh nghiệp bắt buộc áp dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua chuyển khoản ngân hàng hoặc bù trừ công nợ theo quy định.

5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm cụ thể như thế nào? Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (ông Thái Doãn Hiếu Trung) chỉ đạo công tác kế toán và lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng (bà Nguyễn Thị Phượng) theo dõi tình hình tiêu thụ và lập báo cáo bán hàng; Kế toán lương kiêm thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt và chấm công, tính lương; Kế toán tổng hợp (bà Đặng Thị Mỹ Xứ) phản ánh tổng hợp dữ liệu trên các tài khoản và sổ cái.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Như Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, biến động tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Thép Nguyễn Minh giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập trong quản lý công nợ và hạch toán chi phí tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.