Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC" được thực hiện bởi sinh viên Đào Thanh Huyền (Lớp K54C Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Nhật Linh vào tháng 01 năm 2024.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ những tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 đối với nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng thua lỗ, nợ nần và phá sản. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò then chốt giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng tài chính để ra các quyết định điều hành chính xác. Ngược lại, nếu số liệu kế toán bị sai lệch hoặc phản ánh thiếu trung thực sẽ gây hậu quả tiêu cực đến kết quả hoạt động và làm suy giảm lòng tin của đối tác, khách hàng. Đối với Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn kiến trúc và xây dựng tại địa bàn Quảng Trị, việc kiện toàn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu nhằm duy trì hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC (Địa chỉ: Khu phố 1, Khu đô thị Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng quan của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020–2022); thu thập số liệu chi tiết để phản ánh thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí tương ứng và quy trình xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Quy định bản chất của doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và hoạt động khác, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của cổ đông.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định khái niệm, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời) cũng như doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện đồng thời).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đây là văn bản pháp lý trực tiếp quy định chế độ kế toán tại đơn vị nghiên cứu, bao gồm Điều 56 (khái niệm doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 58 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán), Điều 63 (chi phí tài chính), Điều 64 (chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (thu nhập khác), Điều 66 (chi phí khác), Điều 67 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh).

Công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả khái quát hóa: $$\text{Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận trước thuế)} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$ Trong đó:

  • $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$.
  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$.
  • $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$.
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán viên và ban lãnh đạo công ty trong thời gian thực tập nhằm làm rõ các quy trình hạch toán, xử lý nghiệp vụ kinh tế.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện công việc hàng ngày của bộ phận kế toán, việc tiếp nhận hóa đơn chứng từ, luân chuyển chứng từ, lập hồ sơ dự thầu, lập bảng chấm công và thao tác trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khai thác tài liệu từ thư viện trường, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS) và các báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 để làm rõ tốc độ phát triển và nguyên nhân biến động lãi lỗ.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu về cơ cấu bộ máy quản lý, nhân sự, bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ kế toán.
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Chọn lọc, phân loại dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại phòng kế toán để đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý công ty, Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2020–2022, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, bảng thanh toán lương), sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan năm 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận trực tiếp thông qua quan sát thao tác trên giao diện phần mềm kế toán SIVIP và trao đổi công việc tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả làm rõ nội hàm của doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương này trình bày chi tiết danh mục chứng từ, hệ thống sổ kế toán (sổ cái, sổ chi tiết) và kết cấu các tài khoản hạch toán cơ bản:

  • Doanh thu: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Chi phí: Sử dụng TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ các tài khoản doanh thu và chi phí đều không có số dư cuối kỳ, được kết chuyển toàn bộ vào TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lãi hoặc lỗ.

Tác giả đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển số liệu qua 8 sơ đồ hạch toán kế toán lý thuyết:

  • Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
  • Sơ đồ 1.3: Hạch toán thu nhập khác.
  • Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng bán.
  • Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí tài chính.
  • Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.
  • Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí khác.
  • Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh tổng thể và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát.

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC (Mã số thuế: 3200474700), thành lập và hoạt động từ ngày 01/11/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, do Chi cục Thuế khu vực Đông Hà - Cam Lộ quản lý, người đại diện theo pháp luật là ông Đào Sỹ Tâm.
  • Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề chính là Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Mã ngành 7110). Bên cạnh đó, công ty đăng ký các ngành xây dựng công trình đường sắt, đường bộ (4210), công trình công ích (4220), xây dựng nhà các loại (4100), công trình kỹ thuật dân dụng khác (4290), lắp đặt hệ thống điện (4321), lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí (4322).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc điều hành chung và 4 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Tư vấn giám sát, Bộ phận Thiết kế, Bộ phận Khảo sát, Bộ phận Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, bố trí vị trí Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm toàn bộ các phần hành từ thu thập, xử lý chứng từ, hạch toán, tính lương, theo dõi công nợ, kê khai nộp thuế đến lập Báo cáo tài chính và lưu trữ hồ sơ.
  • Vận dụng chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán SIVIP.
  1. Phân tích thực trạng tài chính và các phần hành kế toán:
  • Tác giả lập các bảng biểu và đồ thị phân tích nguồn lực công ty giai đoạn 2020–2022: Bảng 2.1 về tình hình lao động; Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1, 2.2 về biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn; Bảng 2.3 về tình hình kết quả kinh doanh qua 3 năm.
  • Thực trạng công tác hạch toán trong năm 2022 được phân tích cụ thể qua từng phần hành kế toán, đối chiếu giữa chứng từ gốc, phần mềm kế toán SIVIP và sổ chi tiết:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511, phản ánh nguồn thu từ hoạt động thiết kế bản vẽ và tư vấn giám sát công trình (trích lục qua Sổ chi tiết TK 511).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515, chủ yếu theo dõi khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trên Giấy báo có và sổ phụ ngân hàng (trích lục qua Sổ chi tiết TK 515).
    • Thu nhập khác: Sử dụng TK 711, phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, tập hợp chi phí dịch vụ khảo sát, tư vấn, thiết kế hoàn thành bàn giao cho khách hàng (trích lục qua Sổ chi tiết TK 632).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, hạch toán chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Đơn cử chứng từ thực tế được tác giả minh họa là Phiếu chi số 329 về khoản chi tiền tiếp khách và Sổ chi tiết TK 642.
    • Chi phí khác: Sử dụng TK 811, phản ánh các chi phí phát sinh bất thường ngoài hoạt động thông thường, tiêu biểu là nghiệp vụ nộp phạt do chậm nộp bảo hiểm xã hội (BHXH) được tác giả trích lục màn hình nhập liệu phiếu kế toán trên phần mềm SIVIP và Sổ chi tiết TK 811.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Sử dụng TK 821, phản ánh số thuế TNDN tạm nộp và quyết toán trong năm (minh họa qua màn hình nhập liệu phần mềm SIVIP và Sổ chi tiết TK 821).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911, thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ (kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN bên Nợ TK 911) để xác định lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2022 (trích lục qua Sổ chi tiết TK 911).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý gọn nhẹ, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô; ứng dụng phần mềm kế toán SIVIP hỗ trợ cập nhật dữ liệu tự động từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giúp tinh giản thao tác ghi chép thủ công.
  • Hạn chế tồn tại: Bộ máy kế toán đơn giản với một kế toán tổng hợp kiêm nhiệm khối lượng lớn công việc; công tác quản trị công nợ khách hàng cần chặt chẽ hơn; còn phát sinh các khoản chi phí không hợp lý như tiền phạt chậm nộp BHXH (hạch toán vào TK 811) ảnh hưởng đến chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự kế toán, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ và tăng cường khai thác các tính năng quản trị trên phần mềm SIVIP.
    • Nhóm giải pháp về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình theo dõi và ghi nhận doanh thu dịch vụ tư vấn thiết kế theo từng giai đoạn nghiệm thu; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); rà soát việc thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm và thuế đúng thời hạn để loại trừ các khoản chi phí phạt phát sinh (TK 811), đảm bảo xác định kết quả kinh doanh trung thực và tối ưu nghĩa vụ tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán áp dụng trong thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC trong năm 2022 theo bảng tổng hợp sau:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ kế toán minh họa
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511
Doanh thu tài chính TK 515 Giấy báo có, Bảng sao kê tiền gửi ngân hàng Sổ cái TK 515, Sổ chi tiết TK 515
Thu nhập khác TK 711 Biên bản thanh lý tài sản, Phiếu thu, Giấy báo có Sổ cái TK 711, Sổ chi tiết TK 711
Giá vốn hàng bán TK 632 Bảng phân bổ giá vốn, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422) Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi (Phiếu chi số 329 tiền tiếp khách) Sổ cái TK 642, Sổ chi tiết TK 642
Chi phí khác TK 811 Biên bản vi phạm, Thông báo nộp phạt, Phiếu chi (Phí nộp chậm BHXH) Sổ cái TK 811, Sổ chi tiết TK 811
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211, 8212) Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước Sổ cái TK 821, Sổ chi tiết TK 821
Xác định KQKD TK 911 Bảng tính kết quả kinh doanh, Báo cáo tài chính Sổ cái TK 911, Sổ chi tiết TK 911

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực mô hình tổ chức kế toán tinh giản tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô vừa và nhỏ; mô tả rõ nét quy trình vận hành phần mềm kế toán máy SIVIP từ khâu nhập chứng từ gốc đến khâu kết xuất sổ chi tiết và báo cáo tài chính.
  • Đóng góp giải pháp: Các kiến nghị hoàn thiện được xây dựng xuất phát trực tiếp từ các tồn tại có thật tại đơn vị (như xử lý chi phí nộp chậm BHXH, quản lý chi phí tiếp khách, theo dõi công nợ nghiệm thu tư vấn thiết kế), mang tính khả thi đối với việc cải thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty BRC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu thực trạng hạch toán chi tiết trong một năm tài chính duy nhất (năm 2022) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng quy mô hoặc cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Tác giả tự nhận định: Do điều kiện thời gian thực tập và năng lực chuyên môn của bản thân còn hạn chế, đề tài chưa thể đào sâu đánh giá toàn diện các nghiệp vụ dự phòng rủi ro tài chính hay các giải pháp chuyển đổi số kế toán chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính qua các năm tiếp theo sau năm 2022 để kiểm chứng tính ổn định của quy trình hạch toán và hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mảng kế toán quản trị doanh thu – chi phí và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp ngành tư vấn thiết kế xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tổ chức hạch toán kế toán máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực tư vấn, thiết kế, kiến trúc: Tham khảo hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, cách luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán SIVIP.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Quy trình hạch toán nghiệp vụ chi phí tiếp khách (Phiếu chi 329), xử lý nghiệp vụ tiền phạt nộp chậm BHXH (TK 811), thao tác kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 và hệ thống 8 sơ đồ tài khoản kế toán lý thuyết chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, thông qua phần mềm kế toán SIVIP; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

  2. Bộ máy kế toán của Công ty BRC được tổ chức theo mô hình nào và đảm nhận những nhiệm vụ gì? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung với nhân sự phụ trách là Kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi và quản lý công nợ khách hàng, tính và thanh toán tiền lương, kê khai nộp thuế với cơ quan thuế quản lý (Chi cục Thuế khu vực Đông Hà - Cam Lộ), lập Báo cáo tài chính và lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán.

  3. Khóa luận sử dụng các nghiệp vụ thực tế cụ thể nào tại công ty năm 2022 để minh họa cho phần hành chi phí? Tác giả đã trích lục các chứng từ và màn hình giao diện phần mềm SIVIP thực tế tại công ty gồm: Phiếu chi số 329 phản ánh chi phí tiếp khách hạch toán vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), màn hình nhập liệu phiếu kế toán chi phí phạt nộp chậm BHXH hạch toán vào TK 811 (Chi phí khác), cùng màn hình nhập liệu phiếu kế toán chi phí thuế TNDN hạch toán vào TK 821.

  4. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện trên tài khoản nào theo văn bản khóa luận? Quy trình được thực hiện trên TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911 để xác định số lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng BRC trong năm 2022. Đề tài đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác trên phần mềm kế toán SIVIP và phân tích nguồn lực tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2020–2022. Dựa trên các phát hiện thực tế về ưu điểm và tồn tại trong công tác quản lý chi phí, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán trong các doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô vừa và nhỏ.