Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khâu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giữ vai trò quyết định trong việc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí vận hành và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, việc tổ chức tốt các nghiệp vụ bán hàng là cơ sở phản ánh chính xác tình hình kinh doanh, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược liên quan đến việc sản xuất cái gì, sản xuất bằng cách nào và cung cấp cho ai. Kế toán doanh thu đóng vai trò công cụ quản lý kinh tế phản ánh kịp thời, trung thực, có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao về hoạt động bán hàng, phục vụ việc lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần BIZ4 Group" được tác giả Trần Thị Yến Nhi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nga tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (tháng 10 năm 2023).
Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu cách thức tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
- Đưa ra nhận xét sơ lược, rút ra những ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống kế toán doanh thu tại đơn vị.
- Đề ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần Biz4 Group.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm chứng từ, tài khoản, trình tự ghi sổ kế toán và lập báo cáo tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Biz4 Group, địa chỉ tại Phòng 201A, tòa nhà SBI, lô 6B, đường số 3, Công viên phần mềm Quang Trung, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập chủ yếu trong Quý 1 năm 2022 và báo cáo tài chính năm 2022 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Cơ sở vận dụng nguyên tắc phù hợp giữa việc ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ kế toán.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Căn cứ xác định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch). Đồng thời, thông tư này là cơ sở quy định kết cấu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 6 tài khoản cấp 2; Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu với 3 tài khoản cấp 2; Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng; Tài khoản 3331 - Thuế GTGT đầu ra; Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh) và mẫu biểu sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu số S03A-DN).
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT), xác định thời điểm tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp tiếp cận công việc thực tế tại doanh nghiệp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và các bộ phận nghiệp vụ trong công ty; thu thập hóa đơn GTGT điện tử, hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu, giấy đề nghị thanh toán và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp diễn dịch và phương pháp thống kê để tổng hợp, đối chiếu số liệu ghi chép trên sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu kế toán nội bộ do phòng kế toán Công ty Cổ phần Biz4 Group cung cấp và các văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu bán hàng
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp:
- Trình bày định nghĩa doanh thu, phân loại doanh thu thành 4 nhóm chính: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu hoạt động tài chính. Nêu rõ đặc điểm của quá trình bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phân tích vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán doanh thu trong việc ghi chép, theo dõi, tính toán giá thành, xác định kết quả kinh doanh và quản lý dòng tiền bán hàng.
- Hệ thống hóa các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và các phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm).
- Trình bày nguyên tắc hạch toán, kết cấu nội dung của Tài khoản 511 và Tài khoản 521, sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Tóm lược các văn bản pháp quy cốt lõi chi phối công tác kế toán doanh thu: Chuẩn mực số 01, Chuẩn mực số 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công việc kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần Biz4 Group
Chương này phản ánh toàn diện tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán kế toán doanh thu tại công ty:
- Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Biz4 Group (Mã số thuế: 0313481904) thành lập ngày 09/10/2015, hoạt động trong lĩnh vực tạo phần mềm chấm công, lập trình máy vi tính, tư vấn và quản trị hệ thống máy vi tính, cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và xử lý dữ liệu.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung. Cơ cấu phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán doanh thu, và Kế toán thanh toán. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm MISA SME (phiên bản MISA SME.NET 2020). Ngoài ra, công ty sử dụng dịch vụ kế toán Hoàng Gia Luật (HGL) để hỗ trợ lập và lưu trữ báo cáo tài chính trên hệ thống Google Drive.
- Quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu: Gồm 7 bước:
- Bước 1: Bộ phận kinh doanh liên hệ khách hàng, gửi báo giá và ký hợp đồng (lập 4 bản: 2 bản chuyển khách hàng, 1 bản lưu thứ tự, 1 bản chuyển bộ phận kỹ thuật).
- Bước 2: Bộ phận kỹ thuật thiết kế giao diện, phân tích sản phẩm, viết kịch bản kiểm thử (test-case) và lập trình.
- Bước 3: Bộ phận kỹ thuật kiểm tra sản phẩm, lập phiếu kiểm tra bàn giao cho khách hàng và gửi biên bản nghiệm thu.
- Bước 4: Chuyển biên bản nghiệm thu cho bộ phận chăm sóc khách hàng để đối chiếu và xác nhận tuân thủ hợp đồng, sau đó chuyển biên bản nghiệm thu hoàn chỉnh cho kế toán doanh thu.
- Bước 5: Kế toán doanh thu nhập dữ liệu vào phần mềm, đối chiếu và lập hóa đơn chuyển Kế toán trưởng.
- Bước 6: Kế toán trưởng ký duyệt và xuất hóa đơn điện tử (gửi bản điện tử cho khách hàng và lưu trữ nội bộ).
- Bước 7: Kế toán doanh thu thực hiện hạch toán nghiệp vụ vào phần mềm kế toán MISA, phần mềm tự động ghi vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết liên quan.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa trong Quý 1/2022:
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Số hóa đơn / Ký hiệu |
Khách hàng |
Nội dung kinh tế |
Giá chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT (VNĐ) |
Tổng tiền thanh toán (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| 1 |
17/02/2022 |
HĐ số 06 (1C22TBG) |
Công ty Luật TNHH MTV Aurora |
Phí bản quyền BIZBANK C3 Core (4.958.000 VNĐ) và phí bảo trì (628.560 VNĐ) |
5.586.560 |
Không chịu thuế |
5.586.560 |
Nợ TK 131: 5.586.560 Có TK 5113: 5.586.560 |
| 2 |
17/02/2022 |
HĐ số 07 (1C22TBG) |
Công ty TNHH Mua Bán Nợ Welcome |
Thanh toán đợt 1 (50%) dịch vụ BIZBANK Collections theo HĐ PL01-01/2022 |
283.785.200 |
Không chịu thuế |
283.785.200 |
Nợ TK 131: 283.785.200 Có TK 5113: 283.785.200 |
| 3 |
22/02/2022 |
HĐ số 08 (1C22TBG) |
Tòa án nhân dân Tỉnh Cà Mau |
Dịch vụ bảo trì phần mềm theo HĐ số 01/2022/HD/BIZ4-TATCM |
3.900.000 |
Không chịu thuế |
3.900.000 |
Nợ TK 131: 3.900.000 Có TK 5113: 3.900.000 (Ngày 23/02/2022 báo có thu nợ: Nợ TK 112 / Có TK 131: 3.900.000) |
| 4 |
11/03/2022 |
HĐ số 12 (1C22TBG) |
Công ty Cổ phần Stringee |
Phí hoa hồng bán hàng theo Phụ lục 01 HĐ hợp tác chiến lược |
11.243.636 |
1.124.364 (10%) |
12.368.000 |
Nợ TK 131: 12.368.000 Có TK 5113: 11.243.636 Có TK 33311: 1.124.364 |
- Hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính:
- Sổ cái TK 511 (từ 01/01/2022 đến 31/03/2022): Tổng số phát sinh Có đạt 304.795.396 VNĐ, được kết chuyển sang Nợ TK 911 ngày 31/03/2022 để xác định kết quả kinh doanh.
- Sổ cái TK 131 (từ 01/01/2022 đến 31/03/2022): Tổng số phát sinh Nợ là 305.919.760 VNĐ; số phát sinh Có là 3.900.000 VNĐ; số dư Nợ cuối kỳ đạt 302.019.760 VNĐ.
- Sổ cái TK 3331 (từ 01/01/2022 đến 31/03/2022): Tổng số phát sinh Có là 1.124.364 VNĐ, số dư Có cuối kỳ là 1.124.364 VNĐ.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 của công ty phản ánh: Doanh thu hoạt động tài chính đạt 78.163.199 VNĐ; Chi phí tài chính 810.286 VNĐ; Thu nhập khác 7.700 VNĐ; Chi phí khác 6.894.770 VNĐ; Lợi nhuận khác âm 6.894.770 VNĐ.
- Công tác lưu trữ chứng từ: Hồ sơ bản cứng được lưu vào bìa còng theo quý tại văn phòng. Bản mềm hóa đơn được lưu trên server nội bộ theo cấu trúc thư mục quy chuẩn (
ACCOUNTANT\BIZ4\Hóa Đơn Đầu vào và ACCOUNTANT\BIZ4\Hóa đơn xuất), đặt tên file theo cấu trúc thống nhất (MM.DD_HĐ số_Tên đối tác_MST_Số tiền). Báo cáo tài chính định kỳ được lưu trữ trên Google Drive. Kế toán trưởng định kỳ kiểm tra chứng từ lưu trữ theo tháng hoặc quý.
Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Cổ phần Biz4 Group
Chương này đánh giá các mặt ưu khuyết điểm và đề xuất phương hướng khắc phục:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy trình ghi nhận doanh thu gắn liền với hoạt động công nghệ thông tin; ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020 giúp tự động hóa quá trình ghi sổ và giảm sai sót cơ học.
- Tồn tại chủ yếu: Nhân sự kế toán còn mỏng, Kế toán tổng hợp phải kiêm nhiệm vị trí Kế toán doanh thu dẫn đến khối lượng công việc tập trung cao; hệ thống kế toán quản trị chưa được xây dựng và áp dụng đồng bộ để phục vụ việc ra quyết định kinh doanh; công tác đào tạo chuyên môn và cập nhật các chính sách tài chính mới chưa diễn ra định kỳ.
- Giải pháp đề xuất:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Thường xuyên mở các lớp huấn luyện nội bộ nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên, cập nhật kịp thời các thông tư và chính sách thuế mới ban hành của Bộ Tài chính.
- Về công tác kế toán: Xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, kết hợp theo dõi chi tiết doanh thu theo từng dịch vụ phần mềm và nghiệp vụ kế toán mua hàng, chi phí liên quan nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho Ban Giám đốc trong việc định giá dịch vụ và phân bổ ngân sách.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước từ khâu tiếp xúc khách hàng, kỹ thuật nghiệm thu phần mềm đến khi kế toán xuất hóa đơn và hạch toán tại Công ty Cổ phần Biz4 Group.
- Trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ số liệu kế toán phát sinh trong Quý 1/2022:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm phát sinh trên TK 5113 và kết chuyển sang TK 911 là 304.795.396 VNĐ.
- Phát sinh nợ phải thu khách hàng (TK 131) trong kỳ là 305.919.760 VNĐ, thu nợ qua ngân hàng 3.900.000 VNĐ, số dư nợ còn phải thu cuối quý là 302.019.760 VNĐ.
- Thuế GTGT đầu ra phát sinh (TK 3331) là 1.124.364 VNĐ (đối với dịch vụ hoa hồng bán hàng chịu thuế suất 10%, trong khi các dịch vụ phần mềm trực tiếp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
- Phản ánh số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 với Doanh thu hoạt động tài chính là 78.163.199 VNĐ và Chi phí khác là 6.894.770 VNĐ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Kiện toàn cơ cấu nhân sự phòng kế toán, khắc phục tình trạng Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm Kế toán doanh thu nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm soát.
- Thiết lập kế hoạch đào tạo chuyên môn định kỳ để nhân sự nắm vững các thay đổi về chính sách thuế và chuẩn mực kế toán.
- Triển khai phân hệ kế toán quản trị nhằm theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng dự án phần mềm, phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm công nghệ.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp mô hình khảo sát thực tế về hạch toán doanh thu và tổ chức luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phần mềm.
- Minh họa chi tiết quy trình thao tác và hạch toán kế toán bán hàng dịch vụ trên phần mềm MISA SME.NET 2020 kết hợp chứng từ điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời gian thực tập có hạn; các nghiệp vụ minh họa chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong Quý 1 năm 2022 (từ tháng 01 đến tháng 03/2022) với 4 nghiệp vụ tiêu biểu, chưa phản ánh được toàn bộ biến động doanh thu của cả năm tài chính 2022.
- Hạn chế về nội dung phân tích: Đề tài chỉ tập trung vào kế toán tài chính đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chưa phân tích chuyên sâu về giá vốn dịch vụ phần mềm tương ứng (Tài khoản 632) để làm rõ hiệu quả kinh doanh gộp của từng mảng dịch vụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ phần mềm; hoàn thiện việc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cách thức xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp dịch vụ; làm rõ sự khác biệt giữa kế toán thương mại hàng hóa thông thường và kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm (đặc thù về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật, chăm sóc khách hàng và kế toán; quy cách lưu trữ chứng từ điện tử và phương pháp đặt tên file lưu trữ trên máy chủ dữ liệu.
- Người nghiên cứu về ứng dụng phần mềm MISA SME: Tham khảo các bước thao tác nhập liệu chứng từ bán hàng chưa thu tiền, lập kèm hóa đơn và quy trình tự động kết chuyển dữ liệu lên sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Biz4 Group kinh doanh ngành nghề gì và áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty Cổ phần Biz4 Group hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất phần mềm chấm công, lập trình máy vi tính, tư vấn và quản trị hệ thống máy vi tính, dịch vụ công nghệ thông tin và xử lý dữ liệu. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020 theo hình thức Nhật ký chung.
2. Quy trình ghi nhận doanh thu và luân chuyển chứng từ tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Bộ phận kinh doanh chốt báo giá, ký hợp đồng kinh tế; (2) Bộ phận kỹ thuật thiết kế, lập trình và viết test-case; (3) Kỹ thuật kiểm tra sản phẩm, lập phiếu kiểm tra và biên bản nghiệm thu bàn giao khách hàng; (4) Chăm sóc khách hàng đối chiếu, hoàn thiện biên bản nghiệm thu chuyển cho kế toán; (5) Kế toán doanh thu nhập dữ liệu, lập hóa đơn chuyển Kế toán trưởng; (6) Kế toán trưởng duyệt, xuất hóa đơn điện tử; (7) Kế toán doanh thu hạch toán vào phần mềm MISA để ghi nhận vào sổ sách.
3. Trong Quý 1/2022, công ty đã phát sinh các nghiệp vụ doanh thu tiêu biểu nào?
Văn bản ghi nhận 4 nghiệp vụ:
- Hóa đơn 06 (17/02/2022): Cung cấp bản quyền phần mềm và phí bảo trì BIZBANK C3 Core cho Công ty Luật TNHH MTV Aurora trị giá 5.586.560 VNĐ (không chịu thuế GTGT).
- Hóa đơn 07 (17/02/2022): Cung cấp dịch vụ BIZBANK Collections đợt 1 cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ Welcome trị giá 283.785.200 VNĐ (không chịu thuế GTGT).
- Hóa đơn 08 (22/02/2022): Dịch vụ bảo trì phần mềm cho Tòa án nhân dân Tỉnh Cà Mau trị giá 3.900.000 VNĐ (không chịu thuế GTGT).
- Hóa đơn 12 (11/03/2022): Phí hoa hồng bán hàng cho Công ty Cổ phần Stringee trị giá chưa thuế 11.243.636 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.124.364 VNĐ, tổng thanh toán 12.368.000 VNĐ.
4. Tổng doanh thu thuần và thuế GTGT đầu ra được kết chuyển trong Quý 1/2022 là bao nhiêu?
Theo Sổ cái TK 511, tổng doanh thu cung cấp dịch vụ phát sinh bên Có trong Quý 1/2022 đạt 304.795.396 VNĐ và đã được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào ngày 31/03/2022 để xác định kết quả kinh doanh. Tổng thuế GTGT đầu ra phát sinh trên Sổ cái TK 3331 trong cùng kỳ là 1.124.364 VNĐ.
5. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán của đơn vị và đưa ra đề xuất gì?
Tác giả chỉ ra rằng tại công ty, Kế toán tổng hợp đang kiêm nhiệm luôn phần hành Kế toán doanh thu dẫn đến áp lực công việc cao; đồng thời công ty chưa thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu và ít tổ chức đào tạo cập nhật chính sách mới. Tác giả đề xuất hoàn thiện tổ chức bộ máy (đào tạo nghiệp vụ, cập nhật quy định của Bộ Tài chính) và xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu để hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Yến Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Biz4 Group theo các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích chứng từ và số liệu thực tế Quý 1 năm 2022 trên phần mềm MISA SME.NET 2020, nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ phần mềm và việc phản ánh sổ sách kế toán tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn nhân sự và phát triển hệ thống kế toán quản trị là những gợi mở phù hợp với thực tiễn quản lý tài chính của một doanh nghiệp công nghệ thông tin quy mô vừa và nhỏ.