Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tấn Tài (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Than Đông Bắc – Xí nghiệp Khai thác Đá Quảng Bình. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, công tác quản lý tài chính và kế toán công nợ đóng vai trò quyết định đến tính thanh khoản, khả năng tự chủ vốn và duy trì uy tín thương mại của doanh nghiệp. Đơn vị khảo sát là một cơ sở hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng tại địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình – ngành nghề có chu kỳ sản xuất kinh doanh đặc thù, giá trị luân chuyển hàng hóa và vật tư lớn, đòi hỏi công tác theo dõi các khoản phải thu của khách hàng và nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp phải diễn ra liên tục, chặt chẽ nhằm tránh thất thoát ngân sách và bị chiếm dụng vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Than Đông Bắc – Xí nghiệp Khai thác Đá Quảng Bình, từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị.
  • Ba mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng của kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán và tình hình tài chính công nợ tại chi nhánh công ty.
    3. Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu, đánh giá ưu điểm và nhược điểm, nhận xét và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán tại đơn vị.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kế toán công nợ bao gồm những nội dung gì?
  2. Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Than Đông Bắc – Xí nghiệp Khai thác Đá Quảng Bình thực hiện công tác kế toán công nợ như thế nào?
  3. Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại chi nhánh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và tình hình công nợ cùng khả năng thanh toán tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Than Đông Bắc – Xí nghiệp Khai thác Đá Quảng Bình (Thôn Kim Lũ 2, Xã Kim Hóa, Huyện Tuyên Hóa, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khái quát tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021–2023), chú trọng nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ gắn với số liệu phát sinh năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tài khoản 131 (Phải thu khách hàng), tài khoản 331 (Phải trả người bán) và hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ, khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, quy định kế toán hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (đặc biệt là Điều 17 quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và Điều 50 quy định nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả) cùng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 ban hành năm 2002) về định nghĩa nợ phải trả.
  • Khung lý luận học thuật: Sử dụng các quan điểm lý thuyết và phương pháp phân tích tài chính kế toán từ giáo trình của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2010), PGS.TS. Ngô Thế Chi & PGS.TS. Trương Thị Thủy (2013), và ThS. Nguyễn Tấn Bình (2011).

Hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán cốt lõi:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng Tài khoản 131 "Phải thu khách hàng"; các chứng từ gốc gồm hợp đồng kinh tế/bán hàng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng, biên bản đối chiếu/xác nhận công nợ; hệ thống sổ gồm sổ chi tiết TK 131, sổ cái TK 131, sổ tổng hợp TK 131 và sổ nhật ký chung.
  • Kế toán nợ phải trả người bán: Sử dụng Tài khoản 331 "Phải trả người bán"; chứng từ gốc gồm hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu công nợ; hệ thống sổ gồm sổ chi tiết TK 331, sổ cái TK 331, sổ tổng hợp TK 331 và sổ nhật ký chung.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính công nợ và khả năng thanh toán được thiết lập theo công thức của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2010):

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân.
  • Kỳ thu tiền bình quân = 365 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải trả = (Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân.
  • Thời gian quay vòng các khoản phải trả = 365 ngày / Số vòng quay các khoản phải trả.
  • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản; Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản.
  • Các chỉ số thanh khoản: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Rà soát các quy định pháp luật kế toán, giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý luận đối chiếu với thực tiễn.
  • Phương pháp mô tả: Ghi chép chi tiết trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm tra, hạch toán, đối chiếu đến lưu trữ hồ sơ công nợ.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tác giả trực tiếp quan sát quy trình làm việc tại đơn vị và tiến hành phỏng vấn nhân sự hướng dẫn (anh Nguyễn Trường Thịnh), cán bộ phòng kế toán và phòng kinh doanh về cơ chế kiểm soát công nợ, quy trình xử lý sai lệch chứng từ và phương thức thao tác phần mềm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu theo chiều ngang (biến động tuyệt đối và tỷ lệ % qua các năm 2021–2023) và chiều dọc (cơ cấu tài sản, nguồn vốn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa khoa học và nguyên tắc nghiệp vụ về kế toán công nợ. Tác giả làm rõ bản chất công nợ gồm hai bộ phận chính: nợ phải thu (quyền tài sản phát sinh từ giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu tiền) và nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc mua vật tư, dịch vụ hoặc cam kết hợp đồng phải thanh toán bằng nguồn lực của doanh nghiệp). Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 131 và TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm cách thức xử lý các khoản trả trước, nhận trước, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và nguyên tắc đánh giá lại chênh lệch tỷ giá gốc ngoại tệ. Đồng thời, chương 1 xây dựng khung lý thuyết phân tích tình hình công nợ và an ninh tài chính thông qua hệ thống 9 chỉ tiêu định lượng, khẳng định vai trò của việc kiểm soát công nợ trong việc bảo toàn vốn lưu động và duy trì uy tín doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư khoáng sản than Đông Bắc – Xí nghiệp khai thác đá Quảng Bình

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, bộ máy kế toán và thực tế vận hành công tác kế toán công nợ tại đơn vị.

  • Giới thiệu đơn vị: Chi nhánh được thành lập ngày 20/04/2010; Mã số thuế: 0305096747-001; địa chỉ tại Thôn Kim Lũ 2, Xã Kim Hóa, Huyện Tuyên Hóa, Tỉnh Quảng Bình; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Mạnh; trực thuộc Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa quản lý; vốn điều lệ 20 tỷ đồng; ngành nghề kinh doanh chủ yếu là khai thác đá.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách dự án (quản lý Phòng Thi công và Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật) và Phó Giám đốc tài chính – nhân sự (quản lý Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng; phương pháp trích khấu hao đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Master.
  • Thực trạng nguồn lực và tình hình tài chính qua các bảng số liệu trích xuất từ văn bản:

Tình hình lao động giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 46 42 50 -8,70% +19,05%
- Nam 44 40 48 -9,09% +20,00%
- Nữ 2 2 2 0,00% 0,00%
- Thâm niên < 3 năm 8 4 11 -50,00% +63,63%
- Thâm niên > 3 năm 13 13 14 0,00% +7,69%
- Thâm niên > 5 năm 10 10 10 0,00% 0,00%
- Thâm niên > 10 năm 15 15 15 0,00% 0,00%

Tình hình quy mô tài sản giai đoạn 2021–2023 (ĐVT: Đồng):

Chỉ tiêu tài sản Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%) Năm 2023 Tỷ trọng (%) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 27.476 23,25% 42.120 32,76% 40.982 30,47% +54,61% -4,88%
- Hàng tồn kho 25.045 21,42% 40.102 31,72% 38.419 28,99% +61,79% -4,13%
B. Tài sản dài hạn 90.956 76,75% 86.454 67,10% 92.565 69,53% -4,48% +6,46%
- Tài sản cố định 65.273 55,37% 62.882 48,70% 65.790 49,48% -3,90% +4,38%
- TS dài hạn khác 24.754 21,08% 23.572 18,33% 24.730 18,45% -4,78% +20,44%
Tổng tài sản 117.432 100% 128.574 100% 132.541 100% +9,26% +2,73%

Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2021–2023 (ĐVT: Đồng):

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%) Năm 2023 Tỷ trọng (%) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. Nợ phải trả 115.974 97,64% 136.602 105,56% 136.241 103,04% +18,12% +0,28%
- Nợ ngắn hạn 15.765 13,18% 13.037 10,74% 16.344 12,14% -10,96% +16,13%
- Nợ dài hạn 99.209 84,46% 122.565 94,82% 120.897 90,90% +22,66% -1,52%
B. Vốn chủ sở hữu 2.458 2,36% -7.054 -5,56% -4.902 -3,70% -357,43% -43,77%
Tổng nguồn vốn 117.432 100% 128.574 100% 132.541 100% +9,26% +2,73%
  • Quy trình kế toán công nợ chi tiết tại chi nhánh:
    • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Minh họa qua các chứng từ thực tế gồm Hóa đơn GTGT số 0000079, Sổ chi tiết TK 131 đối với các khách hàng lớn như Công ty TNHH Shijar (Việt Nam), Công ty TNHH Gạch men Bách Thành; thực hiện đối chiếu định kỳ qua Biên bản xác nhận công nợ và tổng hợp lên Sổ tổng hợp TK 131.
    • Kế toán nợ phải trả người bán: Minh họa qua Hóa đơn GTGT đầu vào số 229, lập Ủy nhiệm chi thanh toán qua ngân hàng, ghi nhận Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp TK 331, theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nhà cung ứng vật tư nổ, máy móc, xăng dầu.
    • Phân tích biến động công nợ: Đánh giá cơ cấu nợ và khả năng thanh toán qua các bảng chỉ tiêu như Bảng tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả, Hệ số vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ, và các hệ số thanh toán nhanh, tức thời, hiện hành.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện các nghiệp vụ kế toán công nợ tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư khoáng sản than Đông Bắc – Xí nghiệp khai thác đá Quảng Bình

Dựa trên phân tích số liệu thực tế, chương 3 tổng kết các ưu điểm và mặt tồn tại trong công tác quản lý tài chính và kế toán công nợ tại chi nhánh. Tác giả chỉ rõ điểm tích cực là đơn vị đã áp dụng phần mềm kế toán Master, tổ chức chứng từ tương đối đầy đủ và phân định rõ nhiệm vụ của từng phần hành kế toán. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng về cơ cấu tài chính: nợ phải trả vượt quá tổng tài sản (năm 2022 chiếm 105,56%, năm 2023 chiếm 103,04%), nguồn vốn chủ sở hữu bị âm do lỗ lũy kế (-7.054 đồng năm 2022 và -4.902 đồng năm 2023), hàng tồn kho ứ đọng lớn trong năm 2022 (tăng 61,79%), gây sức ép nặng nề lên tính thanh khoản. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc, tránh sai sót trong hóa đơn và đẩy nhanh việc đối chiếu công nợ định kỳ.
  • Thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ đối với khách hàng (như khách hàng mua đá khối lượng lớn), phân loại nhóm nợ theo thời hạn để có biện pháp thu hồi kịp thời, hạn chế chiếm dụng vốn.
  • Tối ưu hóa chu kỳ thanh toán cho nhà cung cấp, tái cấu trúc các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn nhằm cải thiện các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán tức thời.
  • Khai thác hiệu quả hơn các tính năng cảnh báo nợ đến hạn trên phần mềm kế toán Master để hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều hành dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và kế toán công nợ tại một đơn vị sản xuất khai khoáng thực tế với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng tài sản và nguồn vốn của đơn vị qua 3 năm: Tổng tài sản tăng từ 117.432 đồng (năm 2021) lên 128.574 đồng (năm 2022, tăng 9,26%) và đạt 132.541 đồng (năm 2023, tăng 2,73%). Tỷ trọng tài sản dài hạn luôn chiếm ưu thế (từ 67,10% đến 76,75%), trong đó tài sản cố định máy móc khai thác đá chiếm tỷ lệ lớn nhất (từ 48,70% đến 55,37%).
  • Bóc tách cấu trúc tài chính mất cân đối nghiêm trọng: Nợ phải trả tăng mạnh 18,12% trong năm 2022 lên mức 136.602 đồng, vượt quy mô tổng tài sản do nợ dài hạn tăng 22,66% (đạt 122.565 đồng). Vốn chủ sở hữu từ mức dương 2.458 đồng năm 2021 đã sụt giảm nghiêm trọng xuống mức âm -7.054 đồng năm 2022 (-357,43%) và tiếp tục âm -4.902 đồng năm 2023.
  • Ghi nhận chi tiết quy trình ghi sổ kế toán máy từ chứng từ phát sinh (Hóa đơn GTGT 0000079, Hóa đơn 229, Ủy nhiệm chi) qua hệ thống tài khoản 131 và 331, phản ánh công nợ cụ thể với các đối tác thương mại lớn (Công ty TNHH Shijar Việt Nam, Công ty TNHH Gạch men Bách Thành).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết hạch toán thông thường mà gắn kết chặt chẽ nghiệp vụ kế toán công nợ với việc tính toán hệ thống chỉ số tài chính (vòng quay nợ, kỳ thu tiền, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, các hệ số thanh toán nhanh/tức thời) trong môi trường doanh nghiệp khai thác khoáng sản có nguồn vốn chủ sở hữu bị âm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được chính tác giả và bối cảnh nghiên cứu xác nhận:

  • Thời gian khảo sát thực tế tại chi nhánh bị giới hạn trong kỳ thực tập 3 tháng, tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên một số đánh giá chuyên sâu về kỹ thuật khai thác đá tác động đến kế toán chi phí - công nợ chưa được bao quát triệt để.
  • Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết chứng từ và sổ kế toán công nợ chuyên sâu tập trung vào năm tài chính 2022, trong khi số liệu năm 2023 và kết quả kinh doanh chủ yếu dừng lại ở mức tổng hợp khái quát từ báo cáo tài chính.
  • Khóa luận mới khảo sát tại một chi nhánh phụ thuộc (hạch toán báo sổ chịu sự chi phối của Công ty mẹ là Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Than Đông Bắc), do đó chưa đánh giá được toàn diện mối quan hệ công nợ nội bộ giữa chi nhánh với đơn vị cấp trên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Phân tích rủi ro tín dụng thương mại và mô hình dự báo nợ khó đòi trong ngành khai thác khoáng sản xây dựng khi thị trường bất động sản biến động.
  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2023 để đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý lỗ lũy kế và cải thiện hệ số vốn chủ sở hữu của chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp về phân hành kế toán công nợ (phải thu, phải trả) kết hợp phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khai khoáng: Đáng tham khảo ở quy trình tổ chức chứng từ, biểu mẫu thực tế (Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Sổ tổng hợp, Biên bản đối chiếu công nợ) và quy trình nhập liệu, kết xuất báo cáo trên phần mềm kế toán máy Master.
  • Người nghiên cứu về quản trị tài chính: Cung cấp một tình huống thực tế về doanh nghiệp khai khoáng gặp khó khăn tài chính, nợ phải trả vượt tài sản và vốn chủ sở hữu bị âm, giúp minh họa trực quan cho việc ứng dụng các chỉ số thanh khoản và đòn bẩy nợ trong đánh giá rủi ro doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để quản lý công nợ? Chi nhánh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung trên máy tính và vận hành công tác hạch toán qua phần mềm kế toán Master.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Khai thác đá Quảng Bình gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức tập trung, bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung và kiểm tra báo cáo), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu và lập báo cáo), Kế toán tiền lương (theo dõi lao động, lương, bảo hiểm), Kế toán thuế (làm việc với cơ quan thuế, theo dõi hóa đơn GTGT), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt và lập sổ quỹ).

3. Tình hình lao động của chi nhánh trong giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao? Tổng số lao động biến động từ 46 người (năm 2021) giảm xuống 42 người (năm 2022, giảm 8,70%) và tăng lên 50 người (năm 2023, tăng 19,05%). Lao động nam chiếm đa số tuyệt đối (40–48 người) do đặc thù ngành khai thác đá, trong khi lao động nữ duy trì cố định 2 người qua cả 3 năm.

4. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2021–2023 là gì? Cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo toàn bộ nguồn vốn (97,64% năm 2021; 105,56% năm 2022; 103,04% năm 2023), trong đó nợ dài hạn chiếm trên 84% đến 94%. Vốn chủ sở hữu bị suy giảm nghiêm trọng từ 2.458 đồng (năm 2021) sang trạng thái âm -7.054 đồng (năm 2022) và âm -4.902 đồng (năm 2023).

5. Những đối tác khách hàng cụ thể nào được tác giả trích lục chứng từ kế toán trong khóa luận? Trong phân hành kế toán phải thu khách hàng (TK 131), khóa luận trích xuất biểu mẫu sổ chi tiết đối với hai đối tác khách hàng tiêu biểu là Công ty TNHH Shijar (Việt Nam) và Công ty TNHH Gạch men Bách Thành gắn liền với Hóa đơn GTGT số 0000079.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tấn Tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Than Đông Bắc – Xí nghiệp Khai thác Đá Quảng Bình. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 trên phần mềm Master theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài đã chỉ rõ những mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu âm của đơn vị. Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho việc nghiên cứu tổ chức kế toán và phân tích an ninh tài chính tại các doanh nghiệp thuộc ngành khai thác khoáng sản.