Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp năng lượng nói chung và ngành khai thác, kinh doanh than nói riêng đóng vai trò huyết mạch trong việc cung cấp nhiên liệu cho các ngành sản xuất trọng điểm và phục vụ tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu. Để thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh than phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh, chi phí khai thác ngày càng gia tăng và đòi hỏi khắt khe về quản trị nguồn lực. Trong bối cảnh đó, thông tin tài chính trở thành cơ sở then chốt để ban giám đốc doanh nghiệp, các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các quyết định điều hành, cấp tín dụng hoặc kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính của Công ty kinh doanh than Bắc Lạng - Bắc Ninh" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Lụa (ngành Kế toán, Lớp 56C - KTO, Trường Đại học Lâm Nghiệp) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Thủy vào tháng 05 năm 2015. Nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về việc đánh giá đúng thực trạng luân chuyển vốn, năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty kinh doanh than Bắc Lạng - Bắc Ninh qua các năm 2012 - 2014, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện năng lực tài chính của công ty trong các năm tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
    • Đánh giá tổng quan đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2012 - 2014).
    • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính qua cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mức độ độc lập tài chính, tình hình tài trợ, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.
    • Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh thu hồi nợ, tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và tối ưu hóa lượng hàng tồn kho.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty kinh doanh than Bắc Lạng - Bắc Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty kinh doanh than Bắc Lạng - Bắc Ninh (Khu 1, Phường Thị Cầu, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
    • Thời gian: Dữ liệu tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014; phương hướng và giải pháp áp dụng cho năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, tập trung vào ba chức năng cốt lõi: chức năng tổ chức vốn, chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền. Hệ thống chỉ tiêu phân tích được tổ chức thành các nhóm nghiệp vụ chính:

  • Phân tích quy mô và cơ cấu: Sử dụng tỷ trọng cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn để đánh giá sự phân bổ vốn đầu tư.
  • Phân tích mức độ độc lập tài chính: Đánh giá thông qua Hệ số nợ ($H_n = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$) và Hệ số tự tài trợ ($H_{ttt} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$).
  • Phân tích tình hình tài trợ vốn: Xác định Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định, số vòng quay vốn lưu động, thời gian một vòng luân chuyển và sức sinh lời của vốn lưu động.
  • Phân tích khả năng thanh toán: Đo lường hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3$) và hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_4$).
  • Phân tích khả năng sinh lời: Tính toán tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), báo cáo quản trị nội bộ của phòng Tài chính - Kế toán và phòng Kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn tại cơ sở: Tìm hiểu trực tiếp quy trình quản lý, tổ chức cấp phát vốn, quy trình kho bãi và luân chuyển than tại các trạm than trực thuộc.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên chuyên trách về công tác quản trị tài chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân), phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp: bản chất là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục đích kinh doanh. Tác giả làm rõ ba chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp: tổ chức vốn, phân phối thu nhập và giám đốc tài chính.

Chương này trình bày chi tiết mục đích và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng chủ thể liên quan (nhà quản trị, chủ nợ ngắn hạn, chủ nợ dài hạn, nhà đầu tư và cơ quan nhà nước). Hệ thống phương pháp phân tích cùng công thức tính toán các nhóm chỉ số tài chính được thiết lập đầy đủ làm căn cứ khoa học để áp dụng vào phân tích thực tế ở chương 3.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty kinh doanh than Bắc Lạng - Bắc Ninh

Công ty kinh doanh than Bắc Lạng (tiền thân thuộc Công ty Quản lý và phân phối than Miền Bắc thành lập năm 1974, được tách ra thành lập năm 2003) là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - VINACOMIN. Trụ sở đặt tại Phường Thị Cầu, Thành phố Bắc Ninh; hoạt động chính là sản xuất, chế biến và kinh doanh than hầm lò trên địa bàn Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn và các tỉnh phụ cận.

Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật) và 6 trạm than trực thuộc (Lạng Sơn, Bắc Giang, Việt Yên, Đáp Cầu, Như Nguyệt, Lạng Giang).

Đặc điểm cơ sở vật chất và lao động của công ty đến hết năm 2014:

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 486.804.111 nghìn đồng; giá trị còn lại chiếm 70,30% nguyên giá. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (54,60% nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại đạt 70,10%), phương tiện vận tải chiếm 33,14% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại 71,88%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 10,21% và thiết bị văn phòng chiếm 2,05%.
  • Lực lượng lao động: Tổng số lao động năm 2014 là 5.025 người, tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2012 - 2014 đạt 100,15%. Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng tích cực: lao động trực tiếp tăng từ 69,52% (2012) lên 73,37% (2014) với tốc độ phát triển bình quân 102,89%; lao động gián tiếp giảm từ 30,48% xuống 26,63% (tốc độ phát triển bình quân 93,61%). Lao động nam chiếm 69,23% (2014). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng lên 13,01% vào năm 2014 với tốc độ tăng bình quân 114,25%/năm.

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính của Công ty kinh doanh than Bắc Lạng - Bắc Ninh

Tác giả phân tích toàn diện số liệu hoạt động và tài chính của công ty trong giai đoạn 2012 - 2014 qua các bảng biểu chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 TĐPTBQ (%)
Sản lượng than sạch tiêu thụ Tấn 770.556 880.015 959.705 111,60
Doanh thu thuần Nghìn đồng 619.367.990 738.634.587 857.183.903 118,02
Giá vốn hàng bán Nghìn đồng 536.079.414 639.153.830 702.647.697 114,34
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) Nghìn đồng 20.508.930 26.621.153 41.379.863 142,04
Lợi nhuận sau thuế (LNST) Nghìn đồng 15.381.690 19.965.865 32.245.833 144,79
Tổng tài sản = Nguồn vốn Nghìn đồng 430.868.450 465.871.950 505.197.300 108,28
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) Nghìn đồng 105.478.300 130.488.657 104.497.300 99,53
- Tài sản dài hạn (TSDH) Nghìn đồng 325.390.150 335.383.293 400.700.000 110,97
- Nợ phải trả (NPT) Nghìn đồng 354.310.313 353.046.135 334.207.300 97,18
- Vốn chủ sở hữu (VCSH) Nghìn đồng 76.558.137 112.825.815 170.990.000 149,24
Hệ số nợ Lần 0,82 0,76 0,66 -
Hệ số tự tài trợ Lần 0,18 0,24 0,34 -
Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) Nghìn đồng -58.740.000 -13.560.000 +3.290.000 199,29
Nhu cầu VLĐTX Nghìn đồng -66.248.337 -27.525.647 -38.302.000 167,56
Số vòng quay vốn lưu động Vòng 5,62 6,25 7,29 -
Số ngày 1 vòng quay VLĐ Ngày 64,06 57,64 49,38 -
Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$) Lần 1,22 1,32 1,51 -
Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$) Lần 0,64 0,90 1,04 -
Hệ số thanh toán nhanh ($H_3$) Lần 0,28 0,43 0,40 -
Hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_4$) Lần 1,72 1,61 1,71 -
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) % 2,51 2,71 3,79 -
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) % 3,75 4,45 6,68 -
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) % 20,73 21,11 22,90 -

Các phát hiện trọng tâm từ phân tích tài chính:

  1. Kết quả kinh doanh: Sản lượng than tiêu thụ tăng trưởng bình quân 11,60%/năm. Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn (tăng bình quân 18,02%/năm), LNST tăng mạnh với tốc độ bình quân 44,79%/năm. Mặt hàng than cám 5 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng tiêu thụ, trong khi than cục xô có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (bình quân tăng 52,63%/năm).
  2. Cơ cấu tài sản - nguồn vốn: Tài sản dài hạn chiếm ưu thế (79,32% năm 2014) do công ty đầu tư mua sắm máy móc thiết bị khai thác hầm lò. Trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao (56,98% năm 2012 lên 61,74% năm 2014). Tỷ trọng nợ phải trả giảm từ 82,22% (2012) xuống 66,23% (2014), vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 17,78% lên 33,77%, đưa hệ số tự tài trợ tăng từ 0,18 lên 0,34 lần, cho thấy tính tự chủ tài chính được nâng cao.
  3. Tình hình tài trợ và hiệu quả sử dụng vốn: VLĐTX chuyển biến tích cực từ mức âm trong năm 2012 (-58.740.000 nghìn đồng) và 2013 (-13.560.000 nghìn đồng) sang mức dương vào năm 2014 (+3.290.000 nghìn đồng), chấm dứt tình trạng dùng vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cải thiện rõ rệt: số vòng quay tăng từ 5,62 lên 7,29 vòng, rút ngắn thời gian luân chuyển từ 64,06 ngày xuống 49,38 ngày, giúp tiết kiệm 19.915 nghìn đồng vốn lưu động trong năm 2014 so với năm 2013.
  4. Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán dài hạn được bảo đảm tốt ($H_4$ đạt 1,71 lần năm 2014). Tuy nhiên, khả năng thanh toán ngắn hạn gặp khó khăn khi hệ số thanh toán nhanh $H_3$ luôn duy trì ở mức thấp (0,28 đến 0,40 lần, nhỏ hơn ngưỡng an toàn 0,5), nguyên nhân do TSNH bị ứ đọng nhiều ở hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Chương 4: Một số biện pháp đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty kinh doanh than Bắc Lạng

Trên cơ sở định hướng sản xuất kinh doanh năm 2015 (phấn đấu đạt sản lượng than nguyên khai 1.000 tấn, than sạch 1.000 tấn, than tiêu thụ 1.000 tấn và doanh thu đạt 1.000.000 nghìn đồng), tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ:

    • Mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ nợ phải thu của từng khách hàng, định kỳ đối chiếu và đôn đốc thu nợ đúng hạn.
    • Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo quy định.
    • Thẩm định năng lực tài chính và yêu cầu bảo lãnh thanh toán hoặc tài sản thế chấp đối với khách hàng có mức tín nhiệm thấp.
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho khách hàng thanh toán sớm (trong hạn 0 - 30 ngày) và hạn chế bán chịu cho khách hàng chậm thanh toán.
  2. Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí QLDN cho thấy chi phí dịch vụ mua ngoài, điện, nước, internet tăng bình quân 102,81%/năm, trong đó tiền cước điện thoại chiếm hơn 50% và tăng bình quân 114,11%/năm. Đề xuất khoán định mức cước điện thoại cố định và di động cho từng phòng ban, bộ phận, cá nhân theo vị trí công tác.
    • Kiểm soát chặt chẽ chi phí giao dịch, tiếp khách, ký kết hợp đồng bằng cách lập định mức và giao quyền duyệt chi trực tiếp cho Giám đốc kinh doanh theo kế hoạch; dự kiến tiết giảm 10% chi phí giao dịch, tiết kiệm cho công ty 753.762 nghìn đồng.
  3. Giảm lượng hàng tồn kho:

    • Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu tiêu thụ để lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu (gỗ chống lò, thép chống lò, vật liệu nổ) sát với tiến độ khai thác, tránh tình trạng mua dư thừa hoặc mua hàng kém phẩm chất phải nhập kho lưu bãi.
    • Mở rộng thị trường, đa dạng hóa chính sách bán hàng để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ than thành phẩm tồn kho.
    • Dự kiến việc thực hiện giải pháp sẽ giúp giảm 10% giá trị tồn kho hàng hóa (tiết kiệm 11.698 nghìn đồng) và 10% nguyên vật liệu tồn kho (tiết kiệm 46.053 nghìn đồng), tổng giá trị giải phóng vốn đạt 57.751 nghìn đồng.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện cơ chế giám sát thị trường, quản lý thuế lành mạnh) và đối với Công ty (tổ chức phân tích tài chính định kỳ 3 tháng/lần, tinh gọn bộ máy quản lý, đẩy mạnh đào tạo chuyên môn).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa chỉ số tài chính thực tế: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của một doanh nghiệp nhà nước ngành than trong giai đoạn 2012 - 2014, với số liệu thực tế về sự tăng trưởng doanh thu (từ 619,37 tỷ lên 857,18 tỷ đồng), sự bứt phá của lợi nhuận sau thuế (từ 15,38 tỷ lên 32,25 tỷ đồng) và sự cải thiện của tỷ suất sinh lời ROE (từ 20,73% lên 22,90%).
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn tài chính: Phân tích làm rõ rủi ro thanh khoản ngắn hạn xuất phát từ cơ cấu tài sản ngắn hạn mất cân đối, trong đó hàng tồn kho chiếm trên 61% và các khoản phải thu chiếm gần 30% TSNH vào năm 2014, cùng với tốc độ gia tăng nhanh của chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng bình quân 73,59%/năm).
  • Đề xuất giải pháp gắn liền với số liệu tính toán: Khóa luận không dừng lại ở kiến nghị chung chung mà tính toán cụ thể mức tiết kiệm dự kiến khi áp dụng định mức chi phí giao dịch (tiết kiệm 753.762 nghìn đồng) và cắt giảm 10% tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm (tiết kiệm 57.751 nghìn đồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm (2012 - 2014) tại một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, chưa bao quát được toàn bộ chuỗi giá trị và sự tương tác tài chính hợp nhất của Tổng công ty Kinh doanh than Miền Bắc.
  • Hạn chế về mô hình phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích tài chính truyền thống (so sánh, tỷ lệ, phân tích Dupont cơ bản), chưa áp dụng các mô hình định lượng dự báo phá sản (như Z-score) hoặc mô hình tối ưu hóa tồn kho kinh tế (EOQ) vào quản trị dự trữ nguyên vật liệu mỏ than.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá rủi ro tài chính phát sinh từ biến động giá than thế giới, tác động của chính sách thuế tài nguyên, phí môi trường và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền ngắn hạn phục vụ điều hành thanh khoản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp thực hiện một khóa luận phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất - thương mại, từ việc xử lý bảng biểu kế toán đến cách tính toán các chỉ số luân chuyển vốn và thanh toán.
  • Cán bộ quản lý và kế toán tại doanh nghiệp khai thác, kinh doanh khoáng sản: Tham khảo hệ thống bảng biểu chi tiết phân loại tài sản cố định hầm lò, phương pháp phân tích vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) và các giải pháp khoán chi phí quản lý, kiểm soát cước viễn thông và giảm tồn kho vật tư mỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty kinh doanh than Bắc Lạng có đặc thù gì nổi bật trong giai đoạn 2012 - 2014?
Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 75,52% (2012) lên 79,32% (2014) trên tổng tài sản. Trong tài sản cố định, máy móc thiết bị phục vụ khai thác hầm lò chiếm tỷ trọng lớn nhất (54,60%), tiếp đến là phương tiện vận tải (33,14%). Trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất (61,74% năm 2014).

2. Tình hình độc lập và tự chủ tài chính của công ty biến động như thế nào?
Tính tự chủ tài chính của công ty được cải thiện rõ rệt qua 3 năm: Hệ số nợ giảm liên tục từ 0,82 (2012) xuống 0,76 (2013) và 0,66 (2014). Tương ứng, hệ số tự tài trợ tăng từ 0,18 lên 0,24 và đạt 0,34 lần, phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng mạnh nhờ tích lũy lợi nhuận giữ lại từ sản xuất kinh doanh.

3. Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) của công ty thay đổi ra sao qua 3 năm?
Năm 2012 và 2013, VLĐTX của công ty bị âm (lần lượt là -58.740.000 nghìn đồng và -13.560.000 nghìn đồng), đồng nghĩa công ty phải sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Đến năm 2014, VLĐTX đã chuyển sang giá trị dương (+3.290.000 nghìn đồng) với tốc độ phát triển bình quân đạt 199,29%, giúp cơ cấu tài trợ vốn trở nên an toàn hơn.

4. Vì sao hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty luôn ở mức thấp?
Trong giai đoạn 2012 - 2014, hệ số thanh toán nhanh chỉ dao động từ 0,28 đến 0,43 lần (đều dưới mức chuẩn an toàn 0,5). Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn của công ty bị chiếm dụng phần lớn bởi hàng tồn kho (chiếm từ 56,98% đến 61,74% TSNH) và các khoản phải thu khách hàng (chiếm 29,52% đến 36,03% TSNH), trong khi lượng tiền mặt và tương đương tiền chiếm tỷ lệ rất nhỏ.

5. Tác giả đề xuất những con số cụ thể nào để tiết giảm chi phí và giải phóng hàng tồn kho?
Tác giả đề xuất cắt giảm 10% chi phí giao dịch tiếp khách (dự kiến tiết kiệm 753.762 nghìn đồng) và giảm 10% lượng hàng tồn kho (tiết kiệm 11.698 nghìn đồng hàng hóa tồn kho và 46.053 nghìn đồng nguyên vật liệu tồn kho, tổng cộng tiết kiệm 57.751 nghìn đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Lụa đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Công ty kinh doanh than Bắc Lạng - Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp có sự tăng trưởng vững chắc về doanh thu, lợi nhuận và mức độ tự chủ vốn, đồng thời chỉ ra các hạn chế then chốt về khả năng thanh toán nhanh và quản trị chi phí quản lý. Các giải pháp đề xuất về thu hồi công nợ, định mức chi phí và kiểm soát tồn kho mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.