Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh quyết liệt. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, sự gia tăng của các đơn vị kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức quản lý tài chính khoa học nhằm duy trì sự ổn định, tối ưu hóa chi phí và củng cố vị thế cạnh tranh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với sự vận động của các luồng vốn, trong đó các khoản nợ từ khách hàng, nhà cung cấp và đối tác chiếm tỷ trọng đáng kể. Sự biến động của các khoản phải thu và phải trả có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu nguồn vốn, tính thanh khoản và khả năng duy trì hoạt động liên tục. Việc nắm bắt tình hình công nợ giúp nhà quản trị nhận diện tình trạng chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn, đánh giá chính xác khả năng thanh toán và hạn chế nguy cơ nợ quá hạn, nợ khó đòi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc, tác giả Đoàn Thị Hồng Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán công nợ cùng với tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc dựa trên sự so sánh giữa lý thuyết và thực tế; từ đó đánh giá hiệu quả công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại đơn vị thực tập, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc.
    3. Thứ ba: So sánh, đối chiếu và tổng hợp để nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán và tình hình thanh toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả kế toán công nợ và khả năng thanh toán của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết và thực tế về công tác kế toán công nợ, kết hợp phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Đánh giá công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp, phải trả người lao động và phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán.
    • Về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc, có địa chỉ tại Tổ 9, Khu vực 5, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
    • Về thời gian: Phân tích tình hình tài chính và thực trạng kế toán của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng các định nghĩa học thuật của GS. Đặng Thị Loan (2013) về công nợ, kế toán công nợ, các khoản phải thu và các khoản phải trả; đồng thời dẫn chiếu quan điểm của TS. Nguyễn Anh Hiền về bản chất tài sản của các khoản phải thu khách hàng phát sinh từ chính sách bán chịu.
  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán: Toàn bộ nguyên tắc ghi nhận, phân loại ngắn hạn/dài hạn, đánh giá ngoại tệ và phương pháp hạch toán được đối chiếu theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu phân tích:
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 331 (Phải trả người bán), TK 334 (Phải trả người lao động), kết hợp các tài khoản đối ứng (TK 111, TK 112, TK 511, TK 3331, TK 141, TK 244, TK 1283, TK 413).
    • Chỉ tiêu phân tích công nợ và thanh toán: Tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả, Hệ số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số vòng quay các khoản phải trả, Thời gian một vòng quay các khoản phải trả, Hệ số nợ, Hệ số tài trợ, Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán nhanh và Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai qua hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp tham khảo số liệu: Thu thập, tổng hợp các cơ sở lý luận, quy định pháp lý, tài liệu chuyên ngành về kế toán công nợ và phân tích tài chính.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc, luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ của các kế toán viên tại Phòng Kế toán của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo phòng kế toán và các nhân sự liên quan nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, tình hình lao động và quy chế quản lý nội bộ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm (giai đoạn 2021-2023/2024) để xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu công nợ.
    • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Tổng hợp các chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính để phân tích thực trạng, nhận định nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 334, Sổ Nhật ký chung) và chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Đơn đặt hàng, Ủy nhiệm chi, Bảng thanh toán tiền lương) do Công ty TNHH TM&DV Nguyên Phúc cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về kế toán công nợ và phân tích tài chính trong doanh nghiệp theo các nội dung chính:

  1. Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán công nợ: Công nợ phát sinh từ các giao dịch mua bán, trao đổi chưa thanh toán ngay. Kế toán công nợ thực hiện ba nhiệm vụ trọng tâm: tính toán ghi chép kịp thời, kiểm soát tuân thủ quy chế tài chính/hạn mức tín dụng và lập báo cáo định kỳ cung cấp thông tin cho nhà quản trị.
  2. Nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chi tiết hóa việc theo dõi các khoản phải thu và phải trả theo thời hạn, đối tượng, loại tiền tệ; phân loại rõ ràng các khoản thương mại (phải thu khách hàng, phải trả người bán), nội bộ và các khoản phải thu/phải trả khác; nguyên tắc trích lập dự phòng phải thu khó đòi và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  3. Nội dung hạch toán cụ thể: Trình bày kết cấu Nợ/Có, tính chất số dư lưỡng tính của TK 131, TK 331 và kết cấu TK 334; quy định hệ thống chứng từ căn cứ và phương pháp hạch toán cho từng nghiệp vụ phát sinh.
  4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Xác lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các hệ số tài chính được áp dụng xuyên suốt khóa luận:
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Công thức xác định
Phân tích công nợ Tỷ lệ phải thu so với phải trả % hoặc Lần Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải thu Vòng Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 360 / Số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải trả Vòng (Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân
Thời gian quay vòng các khoản phải trả Ngày 360 / Số vòng quay phải trả người bán
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ Lần Nợ phải trả / Tổng tài sản
Hệ số tài trợ Lần Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành Lần Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh Lần (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời Lần Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Nguyên Phúc

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán và phân tích các chỉ số tài chính tại công ty:

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc thành lập năm 2006 (MST: 3300330371), người đại diện pháp luật là bà Vũ Thị Kim Liên, trụ sở tại Phường An Tây, Thành phố Huế.
  • Ngành nghề hoạt động chính là thương mại bán buôn, bán lẻ thực phẩm (đường, sữa...), đồ uống (bia, rượu, nước giải khát), thuốc lá, đồ dùng gia đình và dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, xúc tiến thương mại.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm: Phòng Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Vận chuyển.
  • Về nhân sự, tổng số lao động năm 2024 là 69 người (lao động nam: 52 người, chiếm tỷ trọng lớn do tính chất bốc xếp, vận chuyển nặng nhọc; lao động nữ: 17 người).
Bộ phận Số lượng (Người)
Ban Giám đốc 1
Bộ phận Kinh doanh 9
Bộ phận Kế toán 5
Bộ phận Giao hàng 18
Nhân viên Bán hàng 24
Kho 7
Nhân viên Xử lý đơn hàng 4
Tổng cộng 69

2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

  • Bộ máy kế toán gồm 5 người: 1 Kế toán trưởng (bà Đặng Thị Kim Tuyến), 3 Kế toán công nợ và 1 Kế toán nội bộ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá gốc; phương pháp khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần.
  • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán MISA (phiên bản MISA 2023).

3. Thực trạng kế toán các phần hành công nợ

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng sỉ và lẻ. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng bắt đầu từ khâu nhận đơn, kiểm tra tồn kho, lập Phiếu xuất kho 3 liên (Liên 1 lưu phòng kế toán, Liên 2 giao thủ kho làm căn cứ xuất hàng, Liên 3 giao bộ phận vận chuyển giao cho khách hàng ký nhận). Quy định thời hạn bán chịu của công ty tối đa là 7 ngày; nếu quá hạn mà nhân viên bán hàng không thu hồi được tiền, kế toán sẽ tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Minh họa nghiệp vụ hạch toán trên phần mềm MISA: Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 05/11/2024 cho Công ty TNHH 68 Khánh Ngân theo Đơn đặt hàng số 110545 và Hóa đơn GTGT số 00023780. Mặt hàng gồm 500 thùng Mì Kokomi Tôm chua cay (đơn giá 71.900 đồng/thùng) và 100 thùng Pepsi chai nhựa (đơn giá 113.000 đồng/thùng). Thuế suất thuế GTGT áp dụng 8%. Kế toán công nợ nhập chứng từ bán hàng kiêm phiếu xuất kho trên phân hệ Bán hàng của MISA, ghi nhận: Nợ TK 131, Có TK 511, Có TK 333.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331) và người lao động (TK 334): Quản lý chi tiết theo từng nhà cung cấp (tiêu biểu như Masan) dựa trên hợp đồng, hóa đơn, ủy nhiệm chi; theo dõi thanh toán lương và các khoản trích theo lương dựa trên bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương.

4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán qua các năm

Khóa luận đã trích lục và phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2021-2023 và số liệu năm 2024), phản ánh tình hình nợ phải trả ngắn hạn chiếm phần lớn nguồn vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn, đồng thời tính toán chi tiết sự biến thiên của vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân và các hệ số thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán hiện hành nhằm đánh giá năng lực chi trả nợ đến hạn của công ty.


Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Nguyên Phúc

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, Chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán có sự phân công công việc cụ thể; ứng dụng thành công phần mềm kế toán MISA giúp việc xử lý chứng từ và tổng hợp dữ liệu diễn ra tự động, chính xác; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi và thu hồi nợ phải thu khách hàng quá hạn 7 ngày đôi khi còn chậm trễ; công tác đối chiếu công nợ định kỳ với một số khách hàng nhỏ lẻ chưa thật sự chặt chẽ; chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính chuyên sâu để đưa ra cảnh báo sớm về các hệ số thanh khoản.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình quản lý hạn mức tín dụng và chính sách bán chịu đối với từng nhóm khách hàng; gắn trách nhiệm thu hồi nợ với chỉ tiêu đánh giá của nhân viên kinh doanh và vận chuyển.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ thường xuyên bằng văn bản và biên bản xác nhận công nợ.
    • Tối ưu hóa việc quản lý vốn bằng cách khai thác hiệu quả các khoản phải trả người bán nhưng không làm ảnh hưởng đến uy tín tín dụng; nâng cao khả năng thanh toán tức thời bằng cách duy trì lượng tiền mặt dự phòng hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp thương mại điển hình với quy mô 69 lao động, bộ máy kế toán 5 người dưới sự điều hành của Kế toán trưởng Đặng Thị Kim Tuyến.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ bán chịu và công nợ nội bộ thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Đơn đặt hàng số 110545, Hóa đơn GTGT số 00023780, quy trình luân chuyển phiếu xuất kho 3 liên và quy định thời hạn thanh toán 7 ngày.
  • Mô tả chi tiết trình tự thao tác và nhập liệu nghiệp vụ công nợ trên phần mềm MISA 2023, từ khâu chọn phân hệ Bán hàng, nhập chứng từ kiêm phiếu xuất kho, cập nhật mức thuế GTGT 8% đến việc tự động cập nhật sổ chi tiết TK 131 và sổ Nhật ký chung.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn nhằm khắc phục tình trạng nợ quá hạn và hoàn thiện quy trình đối chiếu nợ tại đơn vị thực tập.
  • Về mặt học thuật, tác giả tự nêu đóng góp của đề tài là đã kết nối được lý thuyết kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ thực phẩm đồ uống thực tế tại thị trường Thừa Thiên Huế, cung cấp góc nhìn thực chứng về sự kết hợp giữa kế toán máy và quản trị công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận khóa luận được hoàn thành trong điều kiện thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế; phạm vi khảo sát số liệu chỉ tập trung tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH TM&DV Nguyên Phúc); dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2021-2023 và năm 2024; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đối với khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi và hạn chế của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá chính sách tín dụng thương mại trong mối quan hệ với chi phí cơ hội của vốn; xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và quản trị rủi ro nợ xấu cho hệ thống phân phối bán lẻ hàng tiêu dùng trên phạm vi toàn tỉnh hoặc khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính; đồng thời là tài liệu tham khảo thực tế cho kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ xuất bán hàng kiêm theo dõi công nợ 3 liên.
    • Phương pháp và các bước hạch toán thực tế nghiệp vụ công nợ trên phần mềm MISA 2023.
    • Hệ thống công thức, bảng biểu và phương pháp tính toán các hệ số vòng quay công nợ, khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và tức thời.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM&DV Nguyên Phúc áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA (phiên bản MISA 2023).

2. Quy định về thời hạn nợ và thủ tục xử lý khi khách hàng mua chịu tại công ty là gì?
Khi khách hàng mua chịu, phiếu xuất kho liên 3 được bộ phận vận chuyển giao cho khách hàng ký nhận nợ và công ty quy định thời hạn cho đơn nợ là 7 ngày. Sau 7 ngày, nhân viên bán hàng sẽ đi thu tiền; nếu quá hạn mà vẫn không thu được nợ, kế toán công nợ sẽ ghi nhận vào khoản mục dự phòng phải thu khó đòi.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng (do bà Đặng Thị Kim Tuyến phụ trách), 3 Kế toán công nợ (trong đó có bà Nguyễn Thị Ngọc Mai) và 1 Kế toán nội bộ.

4. Nghiệp vụ bán hàng công nợ minh họa trên phần mềm MISA trong khóa luận được thực hiện với đơn vị nào?
Nghiệp vụ minh họa là giao dịch bán hàng ngày 05/11/2024 cho Công ty TNHH 68 Khánh Ngân theo Đơn đặt hàng số 110545 và Hóa đơn GTGT số 00023780, bao gồm 500 thùng Mì Kokomi và 100 thùng Pepsi, với thuế suất GTGT 8%, ghi nhận vào Nợ TK 131 và Có TK 511, Có TK 333.

5. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng 3 chỉ tiêu thanh toán chính: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán nhanh ([Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn) và Khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Hồng Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm MISA 2023 và thực hiện phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Phúc. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm cùng các điểm hạn chế trong công tác quản lý nợ quá hạn và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.