Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại luôn gắn liền với các quan hệ thanh toán phát sinh thường xuyên, phức tạp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và phân phối, việc luân chuyển hàng hóa đòi hỏi sự vận hành liên tục của các luồng tiền tệ; mọi sự biến động trong phương thức bán hàng trả chậm hay mua chịu đều tác động trực tiếp đến khả năng cân đối nguồn vốn và tính thanh khoản của doanh nghiệp. Quản lý công nợ không chỉ đơn thuần là việc ghi nhận nghiệp vụ phát sinh trên chứng từ sổ sách mà còn là nhiệm vụ bảo toàn tài sản, thu hồi nhanh nguồn vốn bị chiếm dụng, đồng thời duy trì nghĩa vụ thanh toán đúng hạn nhằm bảo vệ uy tín thương mại.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hằng (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2021 – 2025) thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành. Doanh nghiệp được thành lập từ ngày 07/12/2011, có trụ sở chính đặt tại số 379 đường Phạm Văn Đồng, phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, do ông Trần Hữu Độ làm người đại diện pháp luật. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là bán buôn lương thực, thực phẩm (sữa, đường, bánh kẹo, ngũ cốc, bột tinh bột) và là nhà phân phối chính thức tại khu vực Thừa Thiên Huế cũng như các tỉnh lân cận cho các nhãn hàng lớn như Nutifood, Mondelez Kinh Đô, Đường Biên Hòa. Do đặc thù phân phối hàng tiêu dùng đến mạng lưới đại lý bán lẻ dày đặc và nhập hàng từ các nhà máy lớn, công nợ phải thu và phải trả tại doanh nghiệp phát sinh liên tục với khối lượng giao dịch lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả thanh toán cho đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
- Phạm vi thời gian: Số liệu về quy mô tài chính, nguồn lực lao động và kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu mô tả thực trạng nghiệp vụ kế toán công nợ được khảo sát chi tiết trong Quý 4 năm 2023 và tháng 12 năm 2024; số liệu phân tích các chỉ tiêu thanh toán lấy trọng tâm năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn tập trung vào hai khoản mục công nợ thương mại trọng yếu là "Phải thu khách hàng" (Tài khoản 131) và "Phải trả người bán" (Tài khoản 331).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu học thuật và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính từ giáo trình "Kế toán Tài chính" của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Đông. Công nợ được xác định là toàn bộ các khoản phải thu và phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, tổ chức tín dụng và các bên liên quan. Trong đó, nợ phải thu bản chất là tài sản ngắn hạn phản ánh quyền thu hồi lợi ích kinh tế, còn nợ phải trả là nghĩa vụ tài chính bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán trong tương lai.
- Chế độ kế toán và văn bản pháp luật: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:
- Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định nguyên tắc kế toán nợ phải thu (yêu cầu theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng, loại nguyên tệ; phân loại rõ phải thu thương mại của khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác; trích lập dự phòng phải thu khó đòi; nguyên tắc ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo Điều 52).
- Điều 39 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định nguyên tắc kế toán nợ phải trả (theo dõi chi tiết theo kỳ hạn thanh toán, đối tượng chủ nợ, loại tiền tệ; phân loại phải trả người bán, phải trả nội bộ và nợ phải trả khác; xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Điều 40 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định cụ thể kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán). Cả hai tài khoản đều mang tính chất lưỡng tính, có thể tồn tại số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có, khi lập Báo cáo tài chính phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi nhận riêng biệt vào bên Tài sản và bên Nguồn vốn, tuyệt đối không được bù trừ giữa các khách hàng hay nhà cung cấp khác nhau.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Khóa luận thiết lập các công thức đo lường hiệu quả quản lý công nợ và khả năng thanh toán:
- Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu.
- Thời gian một vòng quay phải thu = 360 / Vòng quay các khoản phải thu.
- Số vòng quay phải trả người bán = Giá vốn hàng bán / Số dư bình quân phải trả người bán.
- Thời gian vòng quay các khoản phải trả = 360 / Số vòng quay phải trả người bán.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC); phương pháp quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản, ghi chép sổ sách và thao tác xử lý nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý để thu thập thông tin về tình hình tổ chức bộ máy và nguồn lực lao động.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh, thống kê để tổng hợp và phản ánh xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và công nợ qua các năm; phương pháp phân tích chỉ số tài chính kết hợp cơ sở lý thuyết để đánh giá năng lực thanh toán; phương pháp kiểm tra, đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về kế toán các khoản công nợ và kỹ thuật phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái quát vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ: Kế toán công nợ giữ vai trò minh bạch hóa thông tin tài chính, kiểm soát dòng tiền vào - ra, giúp ban lãnh đạo lập kế hoạch huy động vốn và hạn chế phát sinh nợ quá hạn. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm theo dõi chi tiết từng lần phát sinh nợ, định kỳ đối chiếu công nợ bằng văn bản, lập biên bản đối chiếu nợ và đề xuất phương án xử lý nợ khó đòi.
- Trình bày chi tiết nguyên tắc kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với nợ phải thu và nợ phải trả: Làm rõ yêu cầu phân loại nợ theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn), đối tượng hạch toán, loại nguyên tệ, cũng như phương pháp xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nợ hoặc khi thu tiền/thanh toán tiền hàng.
- Quy định về chứng từ và sổ kế toán sử dụng: Kế toán phải thu sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có; kế toán phải trả sử dụng hóa đơn mua hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo Nợ. Sổ sách ghi chép gồm sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ chi tiết tài khoản công nợ (TK 131, TK 331).
- Thiết lập hệ thống ngưỡng đánh giá năng lực thanh toán: Khóa luận chỉ ra ý nghĩa kinh tế của hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq} < 1$: rủi ro thanh toán cao; $1 \le H_{tq} \le 2$: cân bằng; $H_{tq} > 2$: an toàn), hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh} < 0,5$: khó khăn về thanh khoản; $0,5 \le H_{nh} \le 1$: thanh khoản tốt) và hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh} > 1$: đảm bảo khả năng trả nợ ngắn hạn).
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, khảo sát chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ và tính toán các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2021–2023:
- Tổng quan và tổ chức bộ máy: Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành có cơ cấu quản lý tinh gọn đứng đầu là Giám đốc Trần Hữu Độ, chịu trách nhiệm pháp lý và điều hành các bộ phận: Kế toán, Kinh doanh, Điều vận (Kho và Giao hàng). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
- Tình hình nguồn lực lao động (Bảng 2.1): Quy mô nhân sự có xu hướng tăng nhẹ qua 3 năm, phù hợp với sự mở rộng kinh doanh của công ty.
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
20 |
100 |
24 |
100 |
25 |
100 |
+20,00 |
+4,17 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động Nam |
15 |
75,0 |
18 |
75,0 |
18 |
72,0 |
0,00 |
-3,00 |
| - Lao động Nữ |
5 |
25,0 |
6 |
25,0 |
7 |
28,0 |
0,00 |
+3,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
8 |
40,0 |
9 |
37,5 |
10 |
40,0 |
-2,50 |
+2,50 |
| - Trung cấp |
12 |
60,0 |
15 |
62,5 |
15 |
60,0 |
+2,50 |
-2,50 |
Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (72%–75%) do yêu cầu công việc giao nhận, bốc xếp hàng hóa tại kho và vận chuyển thực phẩm liên tỉnh. Nhân sự trình độ Trung cấp chiếm 60%–62,5%, tập trung ở bộ phận trực tiếp, trong khi nhân sự Đại học, Cao đẳng phụ trách văn phòng và quản lý kế toán.
- Đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023:
- Về tài sản: Tổng tài sản tăng liên tục qua các năm, năm 2022 tăng 12,04% so với năm 2021; năm 2023 tăng 14,86% so với năm 2022. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản ngắn hạn và tăng mạnh (năm 2022 tăng 44,56%) nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tài sản cố định tăng 34,38% năm 2022 và tăng 17,33% năm 2023 do đầu tư phương tiện, thiết bị vận tải. Ngược lại, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh: năm 2022 giảm 47,85% và năm 2023 giảm tiếp 11,15% do doanh nghiệp sử dụng tiền trả nợ ngân hàng, nộp thuế và mua sắm tài sản. Các khoản phải thu năm 2023 giảm nhẹ 0,26% so với năm 2022.
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn; năm 2022 tăng 2,77% so với năm 2021, và tiếp tục tăng trong năm 2023 do áp lực từ các khoản vay tài chính và nợ lương người lao động. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đáng kể: năm 2022 tăng 336,37% so với năm 2021 và năm 2023 tăng 29,96% so với năm 2022. Mức tăng này đến từ khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, trong khi vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên mức 5.000.000.000 đồng qua cả 3 năm.
- Thực trạng quy trình kế toán công nợ trên phần mềm MISA:
- Đối với công nợ phải thu (TK 131): Hằng ngày, căn cứ vào đơn đặt hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho, nhập liệu vào phần mềm MISA ghi nhận Nợ TK 131 đối ứng Có TK 511, Có TK 3331. Văn bản minh họa bằng nghiệp vụ cụ thể ngày 01/12/2023: xuất bán hàng cho khách hàng Ngô Thị Trưng (Hộ kinh doanh Cửa hàng bách hóa tổng hợp Kim Hồng) theo Phiếu xuất kho số BH23 120002 và Hóa đơn GTGT số 00001763, tổng số tiền hàng là 15.082.000 đồng (đã trừ chiết khấu), thuế GTGT tương ứng, ghi nhận vào Nợ TK 131. Đến ngày 08/12/2023, khách hàng nộp tiền mặt thanh toán, kế toán lập Phiếu thu và định khoản Nợ TK 1111 / Có TK 131, sau đó phần mềm tự động kết xuất dữ liệu lên Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 131 và Sổ Nhật ký chung.
- Đối với công nợ phải trả (TK 331): Kế toán tiếp nhận hóa đơn đầu vào, biên bản bàn giao và lập Phiếu nhập kho (ví dụ Phiếu nhập số 00015837, Phiếu nhập số 142255), định khoản Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331. Khi chuyển khoản hoặc chi tiền mặt trả tiền hàng, kế toán lập Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi, định khoản Nợ TK 331 / Có TK 111, Có TK 112 và cập nhật vào Sổ chi tiết TK 331.
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc rõ ràng, việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi chép, lập báo cáo tài chính và theo dõi chi tiết công nợ của từng đối tượng khách hàng cũng như nhà cung cấp theo đúng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm và hạn chế tại đơn vị:
- Khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bị sụt giảm liên tục, tiềm ẩn rủi ro thiếu hụt thanh khoản nhanh khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
- Tỷ trọng hàng tồn kho quá lớn gây ứ đọng vốn, chi phí lưu kho cao.
- Quy trình đôn đốc và thu hồi công nợ chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn trong thời gian dài.
- Các giải pháp đề xuất:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ định kỳ thông qua việc gửi văn bản đối chiếu có xác nhận của khách hàng nhằm tránh sai sót và hạn chế tranh chấp.
- Xây dựng chính sách bán chịu hợp lý: Phân loại khách hàng theo độ uy tín và khả năng tài chính để thiết lập hạn mức tín dụng và thời hạn nợ phù hợp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
- Lập kế hoạch theo dõi dòng tiền và cân đối các khoản nợ phải trả, đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp lớn nhằm giảm áp lực dòng tiền chi trả ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính và công tác kế toán tại đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế:
- Phân tích rõ rệt xu hướng tăng trưởng quy mô tài sản (năm 2022 tăng 12,04%, năm 2023 tăng 14,86%) và vốn chủ sở hữu (năm 2022 tăng 336,37%, năm 2023 tăng 29,96%), đồng thời chỉ ra tính chất kinh doanh có lãi của doanh nghiệp khi lợi nhuận chưa phân phối tích lũy liên tục trong khi vốn điều lệ ban đầu cố định ở mức 5 tỷ đồng.
- Phát hiện các điểm mất cân đối trong cơ cấu vốn và tài sản: Tình trạng sụt giảm mạnh của tiền và tương đương tiền (-47,85% năm 2022 và -11,15% năm 2023), tỷ trọng nợ phải trả cao và hàng tồn kho tăng mạnh (+44,56% năm 2022) phản ánh sức ép thanh khoản thực tế tại đơn vị.
- Mô tả hoàn chỉnh quy trình hạch toán kế toán công nợ từ hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho BH23 120002, Phiếu thu, Phiếu nhập kho 00015837, Phiếu chi) đến quy trình xử lý số liệu trên phần mềm MISA, liên kết đầy đủ với Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131, TK 331.
- Về mặt giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị bám sát tình hình vận hành của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, bao gồm phân loại hạn mức nợ, chiết khấu thanh toán và kiểm soát kỳ thu tiền bình quân.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình về kế toán công nợ tại doanh nghiệp thương mại bán buôn thực phẩm tại miền Trung; cung cấp dẫn chứng cụ thể về việc vận dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán số hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi thu thập số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ tập trung khảo sát công nợ thương mại gắn với Tài khoản 131 và Tài khoản 331, chưa mở rộng phân tích các khoản công nợ phi thương mại khác như các khoản phải thu/phải trả nội bộ, tạm ứng (TK 141), ký cược ký quỹ (TK 1386), hay các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (TK 333).
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu báo cáo tài chính mới dừng lại ở chu kỳ 3 năm 2021–2023 và các chứng từ thực tế trong Quý 4/2023 và tháng 12/2024, chưa phản ánh được biến động toàn diện của các năm tài chính tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể được phát triển theo hướng mở rộng đánh giá toàn diện chu chuyển dòng tiền và quản trị rủi ro nợ xấu; nghiên cứu tối ưu hóa mối quan hệ giữa vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân trong bối cảnh thị trường bán buôn thực phẩm cạnh tranh cao.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Đề tài là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận thực tập nghề nghiệp, cung cấp phương pháp trích xuất và đối chiếu số liệu từ Báo cáo tài chính sang sổ sách kế toán chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình mẫu về luân chuyển chứng từ công nợ (hóa đơn, phiếu kho, phiếu thu/chi) và thao tác hạch toán trên phần mềm MISA; cung cấp khung chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả và hệ số thanh toán để áp dụng trong quản trị nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
2. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành biến động như thế nào qua giai đoạn 2021–2023?
Tổng số nhân sự tăng nhẹ từ 20 người (2021) lên 24 người (2022) và 25 người (2023). Lao động nam luôn chiếm đa số (từ 72% đến 75%) do đặc thù bốc xếp, điều vận thực phẩm. Phân theo trình độ, nhân sự có bằng Trung cấp chiếm tỷ trọng lớn hơn (60%–62,5%), nhân sự trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm từ 37,5% đến 40%.
3. Tại sao vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng mạnh trong các năm 2022 và 2023 dù vốn góp không đổi?
Vốn góp của chủ sở hữu giữ cố định ở mức 5.000.000.000 đồng trong suốt 3 năm. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh (tăng 336,37% năm 2022 và tăng 29,96% năm 2023) hoàn toàn xuất phát từ sự gia tăng của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, phản ánh kết quả kinh doanh có lãi của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu.
4. Nghiệp vụ thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa quy trình kế toán phải thu khách hàng (TK 131)?
Tác giả minh họa bằng nghiệp vụ ngày 01/12/2023 xuất bán hàng cho khách hàng Ngô Thị Trưng (Hộ kinh doanh Cửa hàng bách hóa tổng hợp Kim Hồng) theo Phiếu xuất kho số BH23 120002 và Hóa đơn GTGT số 00001763 với tổng số tiền 15.082.000 đồng chưa thanh toán (ghi Nợ TK 131). Đến ngày 08/12/2023, khách hàng nộp tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu và hạch toán Nợ TK 1111 / Có TK 131.
5. Khóa luận chỉ ra rủi ro tài chính lớn nhất của công ty qua bảng cân đối tài sản 2021–2023 là gì?
Rủi ro lớn nhất là sự sụt giảm nghiêm trọng của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền (năm 2022 giảm 47,85%, năm 2023 tiếp tục giảm 11,15%), trong khi hàng tồn kho tăng mạnh (tăng 44,56% năm 2022) và nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong nguồn vốn, gây áp lực trực tiếp lên hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm MISA và diễn biến tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành trong giai đoạn 2021–2023. Các phát hiện về sự suy giảm tiền mặt, áp lực nợ phải trả và lượng tồn kho lớn đã tạo tiền đề thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và an toàn tài chính tại doanh nghiệp.