Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự biến động phức tạp của dòng vốn. Việc duy trì dòng tiền ổn định, giảm thiểu rủi ro tài chính và bảo đảm năng lực thanh toán đúng hạn phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả của công tác quản lý công nợ. Hoạt động mua bán chịu, chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn giữa các chủ thể kinh doanh là hiện tượng phổ biến; tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, tình trạng ứ đọng vốn, nợ quá hạn và nợ khó đòi sẽ gia tăng, gây suy giảm nghiêm trọng uy tín và an toàn tài chính.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Vạn Thành là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng (sữa, bánh, kẹo, thực phẩm đóng gói...) tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là ngành hàng có tốc độ luân chuyển nhanh nhưng chịu sự cạnh tranh thị phần quyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, cải tiến quy trình quản lý, đồng thời tổ chức công tác kế toán công nợ khoa học nhằm kiểm soát luồng tiền và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Mai Linh đã lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Vạn Thành" làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu, phân tích và đánh giá toàn diện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Vạn Thành trên cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn; từ đó xác định rõ các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao năng lực thanh toán cho doanh nghiệp. Để hiện thực hóa mục tiêu chung, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và hệ thống các chỉ số dùng để phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán công nợ tại Công ty TNHH Vạn Thành; đồng thời tính toán, phân tích tình hình biến động công nợ và các nhân tố tác động đến khả năng thanh toán của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả thanh toán tại Công ty TNHH Vạn Thành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ, cùng các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Vạn Thành.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành (địa chỉ tại 23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023, để phục vụ phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu công nợ; đồng thời khảo sát thực tế quy trình hạch toán, sổ sách và chứng từ kế toán công nợ phát sinh trong tháng 11 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào các phần hành kế toán công nợ trọng yếu gồm: kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả người bán, kế toán phải trả người lao động, kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; kết hợp phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp các công trình nghiên cứu và giáo trình chuyên ngành kế toán, phân tích tài chính tại Việt Nam. Về mặt pháp lý và chuẩn mực, đề tài căn cứ vào:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) xác định bản chất của nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là: Điều 17 (nguyên tắc kế toán các khoản phải thu), Điều 18 (phương pháp hạch toán Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng), Điều 50 (nguyên tắc kế toán các khoản phải trả), Điều 51 (phương pháp hạch toán Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán), và Điều 53 (phương pháp hạch toán Tài khoản 334 – Phải trả người lao động).
Về mặt học thuật, tác giả tiếp thu các quan điểm chuyên môn từ:
- Giáo trình và tài liệu của PGS. Nguyễn Tấn Bình (2011) về vai trò của quan hệ thanh toán và công tác kế toán công nợ trong quản lý doanh nghiệp;
- Nghiên cứu của GS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Trương Thị Thủy (2013) về phân loại các khoản phải thu theo nội dung kinh tế và thời hạn thanh toán;
- Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Võ Văn Nhị (2010) về quan hệ thanh toán trực tiếp, thanh toán trung gian và nguyên tắc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng;
- Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010), làm cơ sở xây dựng hệ thống công thức và phương pháp luận phân tích công nợ cùng khả năng thanh toán.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được tác giả thiết lập theo bảng tổng hợp sau:
| Tên chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả |
Lần hoặc % |
Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả |
Phản ánh mức độ vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng so với phần vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng từ các chủ thể khác. |
| Hệ số vòng quay các khoản phải thu |
Vòng |
Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân |
Đo lường tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt trong kỳ kinh doanh. |
| Kỳ thu tiền bình quân |
Ngày |
360 / Hệ số vòng quay các khoản phải thu |
Thể hiện số ngày trung bình cần thiết để thu hồi các khoản nợ từ khách hàng mua chịu. |
| Hệ số vòng quay các khoản phải trả |
Vòng |
(Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân |
Đo lường tốc độ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cung cấp trong kỳ. |
| Thời gian quay vòng các khoản phải trả |
Ngày |
360 / Hệ số vòng quay các khoản phải trả |
Xác định số ngày trung bình doanh nghiệp thực hiện trả nợ cho bên bán. |
| Hệ số nợ |
Lần |
Nợ phải trả / Tổng tài sản |
Phản ánh mức độ tài trợ tài sản bằng nguồn vốn nợ và mức độ phụ thuộc tài chính vào chủ nợ. |
| Hệ số tự tài trợ |
Lần |
Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản |
Phản ánh mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp đối với các nguồn tài trợ bên ngoài. |
| Hệ số khả năng thanh toán hiện hành |
Lần |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Đo lường năng lực của tổng tài sản ngắn hạn trong việc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
Lần |
(Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn |
Đánh giá khả năng thanh toán ngay nợ ngắn hạn mà không cần dựa vào việc giải phóng hàng tồn kho. |
| Hệ số khả năng thanh toán tức thời |
Lần |
Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn |
Thể hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn ngay lập tức bằng lượng tiền mặt hiện có. |
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp đồng bộ hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê và chứng từ kế toán công nợ tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính và việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với các nhân viên kế toán tại doanh nghiệp để làm rõ quy trình phê duyệt công nợ, đối chiếu số dư và xử lý các phát sinh thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu theo chiều ngang (biến động qua các năm 2021, 2022, 2023) và chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng) nhằm nhận diện xu hướng tài chính; đồng thời so sánh quy định chuẩn mực với việc áp dụng thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tính toán các tỷ số tài chính, tổng hợp số liệu thô thành các bảng chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính và thực trạng thanh toán.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Hệ thống hóa, sắp xếp chứng từ và số liệu thực tế theo trình tự nghiệp vụ phát sinh để mô tả chi tiết quy trình kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, nguyên tắc kế toán và phương pháp phân tích tài chính áp dụng cho phần hành công nợ. Tác giả chỉ rõ công nợ là phạm trù phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang bị bên ngoài chiếm dụng hoặc doanh nghiệp đi chiếm dụng của các đối tác, nhà cung cấp, người lao động và Nhà nước.
Trong phần hành kế toán các khoản phải thu, chương làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), phân loại rõ phải thu mang tính thương mại (TK 131) và phải thu phi thương mại (TK 138). Tác giả phân tích quy định hạch toán gốc ngoại tệ, việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi và nguyên tắc xử lý khi khách hàng trả lại hàng hóa hoặc được giảm giá.
Đối với kế toán các khoản phải trả, chương phân định rõ nghĩa vụ thương mại với nhà cung cấp (TK 331), nghĩa vụ đối với người lao động về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm (TK 334 gồm TK 3341 và TK 3348), và nghĩa vụ nộp thuế, phí đối với Ngân sách Nhà nước (TK 333 với 9 tài khoản cấp hai từ TK 3331 đến TK 3339). Ngoài ra, chương 1 trình bày nguyên tắc kế toán thuế gián thu, việc ghi nhận riêng biệt thuế GTGT đầu ra, nguyên tắc hạch toán hoàn thuế và cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu. Cuối chương, tác giả diễn giải cơ sở lý thuyết của 10 chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán, khẳng định việc duy trì tỷ lệ phải thu/phải trả hợp lý cùng các hệ số thanh khoản đạt chuẩn là điều kiện bảo đảm tính bền vững tài chính của đơn vị.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Vạn Thành
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và tình hình công nợ tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Vạn Thành tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành thành lập ngày 14/05/2004, sau đó chuyển đổi mô hình sang công ty TNHH hai thành viên trở lên từ ngày 15/03/2017 với vốn điều lệ 27 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Tư Cung. Doanh nghiệp thực hiện chức năng phân phối thực phẩm đóng gói, mì ăn liền, sữa, đồ uống và vận tải hàng hóa đường bộ, làm đối tác thương mại cho nhiều nhãn hàng như Acecook, TH True Milk, Cà phê Trung Nguyên, Lavie, Phạm Nguyên, Cholimex, Huggies, Xmen. Về mô hình kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
Về công tác kế toán thực tế, tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán tại thời điểm tháng 11/2024:
- Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng bạn hàng; quy trình gắn liền với việc lập Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 87747), Phiếu xuất kho, Chứng từ hạch toán bán hàng, Sổ chi tiết TK 131, Trích sổ Nhật ký chung ngày 14/11/2024, Giấy báo Có từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) và tổng hợp lên Sổ cái TK 131.
- Kế toán phải trả người bán (TK 331): Phản ánh quá trình mua hàng nhập kho và thanh toán cho nhà cung cấp thông qua Hóa đơn GTGT mua hàng (như số 00009593), Phiếu nhập kho số 9593, Giấy báo Nợ ngân hàng VietinBank, Sổ chi tiết TK 331 và Sổ cái TK 331.
- Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Căn cứ vào Bảng chấm công và Trích bảng thanh toán tiền lương tháng 11/2024; quy trình chi trả được thực hiện bằng cả tiền mặt (Chứng từ hạch toán, Phiếu chi lương) và chuyển khoản (Giấy báo Nợ VietinBank), được theo dõi trên Sổ cái TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và Sổ cái TK 3342 (Phải trả công nhân viên bán hàng).
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Minh chứng qua Hóa đơn GTGT số 92171, Phiếu thu tiền bán hàng số 3499 ngày 29/11/2024, Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2024 và Sổ cái TK 333.
Song song với việc mô tả quy trình hạch toán, chương 2 thực hiện phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023. Tác giả tiến hành tính toán và phân tích biến động các chỉ tiêu: tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay và thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, cùng bộ ba chỉ số thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời) qua hệ thống bảng biểu so sánh và biểu đồ trực quan.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Vạn Thành
Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực trạng tại đơn vị, chương 3 đưa ra các nhận xét khách quan về công tác kế toán và năng lực tài chính của Công ty TNHH Vạn Thành:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy kế toán phù hợp với mô hình kinh doanh; tuân thủ cơ bản các nguyên tắc của Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp giảm thiểu sai sót; chứng từ kế toán được lưu trữ và hạch toán đúng tài khoản chức năng; công tác đối chiếu số dư công nợ định kỳ với bạn hàng lớn được thực hiện thường xuyên.
- Đánh giá nhược điểm: Việc theo dõi tuổi nợ của các khoản phải thu chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến việc xử lý nợ quá hạn chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo đúng hướng dẫn chuẩn mực; việc quản lý luồng tiền thanh toán cho nhà cung cấp đôi lúc còn bị động, khiến hệ số thanh toán tức thời biến động; sự phối hợp luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng, kho và bộ phận kế toán công nợ còn có độ trễ nhất định.
Từ các hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện tập trung vào: nâng cao chất lượng quy trình quản lý nợ phải thu, thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng nhóm khách hàng đại lý; xây dựng quy trình phân loại tuổi nợ để chủ động thu hồi và trích lập dự phòng rủi ro; tối ưu hóa thời gian thanh toán nợ người bán nhằm vừa giữ gìn uy tín kinh doanh vừa tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp; tăng cường ứng dụng đồng bộ phân hệ phần mềm kế toán và nâng cao nghiệp vụ kiểm soát dòng tiền phục vụ an toàn thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty TNHH Vạn Thành với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ tính hệ thống của các quy định kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng trong loại hình doanh nghiệp phân phối thương mại tư nhân; minh họa chi tiết từng bước luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái của các tài khoản cốt lõi (TK 131, TK 331, TK 334, TK 333).
- Phản ánh trung thực tình hình tổ chức kế toán và biến động tài sản, nguồn vốn, công nợ thông qua chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2021–2023) kết hợp dữ liệu hạch toán thực tế tháng 11/2024 tại công ty.
- Ứng dụng đầy đủ mô hình phân tích gồm 10 chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc nợ, tốc độ luân chuyển vốn và các tầng nấc thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời), chỉ ra mối tương quan giữa vòng quay các khoản phải thu và thời gian chiếm dụng vốn nhà cung cấp.
- Đóng góp hệ thống giải pháp xuất phát từ chính thực trạng vận hành của đơn vị thực tập, cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc kiểm soát nợ quá hạn và hoàn thiện quy trình kế toán công nợ đối với các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng có quy mô vốn vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù khóa luận được triển khai bài bản, nghiên cứu vẫn tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu thực tế:
- Về phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích tài chính tập trung trong giai đoạn 2021–2023; số liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ chỉ tập trung khảo sát điển hình vào tháng 11 năm 2024. Việc khảo sát một tháng kế toán mang tính chất nghiên cứu trường hợp cụ thể, chưa bao quát được toàn diện sự biến động mang tính chu kỳ cao điểm (như mùa vụ bán hàng dịp lễ, Tết) của ngành hàng tiêu dùng.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Công ty TNHH Vạn Thành tại thị trường Thừa Thiên Huế, do đó một số phát hiện và đề xuất giải pháp có thể mang tính chất đặc thù nội bộ, chưa phản ánh hết thực trạng của các doanh nghiệp phân phối đa chi nhánh hoặc liên tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian khảo sát tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến; mở rộng phạm vi so sánh công tác quản trị công nợ giữa nhiều doanh nghiệp thương mại phân phối khác nhau trên cùng địa bàn; đi sâu xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và quản trị rủi ro nợ khó đòi bằng các công cụ định lượng nâng cao.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Tài chính: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tiễn rõ ràng về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cách thức thiết lập sơ đồ hạch toán, cách liên kết hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, giấy báo nợ/có của ngân hàng) với sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản công nợ.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Phần phân tích chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán theo phương pháp của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010) là tài liệu mẫu hữu ích giúp các nhà quản trị tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tự kiểm tra, đánh giá sức khỏe tài chính và mức độ an toàn công nợ tại đơn vị mình.
- Học viên, nghiên cứu viên làm đề tài tương tự: Khung cơ sở lý luận dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 01 và bảng hệ thống 10 chỉ số phân tích công nợ có thể được kế thừa trực tiếp để phục vụ các nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vạn Thành hoạt động trong ngành nghề chính nào và có quy mô vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty TNHH Vạn Thành (chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành vào ngày 15/03/2017) có trụ sở tại 23A Nguyễn Văn Linh, P. Hương Sơ, TP. Huế, với mức vốn điều lệ là 27 tỷ đồng. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng lương thực, thực phẩm đóng gói, mì ăn liền, bánh kẹo, sữa, nước giải khát (đối tác của Acecook, TH True Milk, Cà phê Trung Nguyên, Lavie, Cholimex...) và vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
2. Đề tài sử dụng những chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật nào làm căn cứ lý luận cho công tác kế toán?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) ban hành năm 2002 và hệ thống quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm Điều 17 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 18 (Tài khoản 131), Điều 50 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 51 (Tài khoản 331) và Điều 53 (Tài khoản 334).
3. Khóa luận phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ thông qua các tài khoản chủ yếu nào?
Thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Vạn Thành được tác giả khảo sát chuyên sâu qua 4 phần hành và các tài khoản tương ứng: Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331), Kế toán phải trả người lao động (TK 334 gồm TK 3341 và TK 3342), và Kế toán thuế cùng các khoản phải nộp cho Nhà nước (TK 333).
4. Dữ liệu thực tế phát sinh của doanh nghiệp được khảo sát chi tiết vào khoảng thời gian nào và gắn với những chứng từ cụ thể nào?
Quy trình hạch toán và chứng từ thực tế được tác giả khảo sát chi tiết trong tháng 11 năm 2024. Các chứng từ thực tế được phân tích bao gồm: Hóa đơn GTGT số 87747, 92171 và 00009593; Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho số 9593; Giấy báo Nợ và Giấy báo Có của Ngân hàng VietinBank; Phiếu thu số 3499; Bảng thanh toán lương tháng 11/2024; và Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2024.
5. Những chỉ tiêu tài chính nào được sử dụng để đo lường khả năng thanh toán của công ty?
Năng lực thanh toán của Công ty TNHH Vạn Thành được đánh giá qua 3 chỉ tiêu tài chính cơ bản: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ([Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn), và Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Linh đã giải quyết đầy đủ và nhất quán các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Vạn Thành. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình kế toán các phần hành công nợ trọng yếu, đồng thời tính toán có hệ thống các chỉ tiêu phản ánh năng lực thu hồi nợ, nghĩa vụ thanh toán và cấu trúc tài chính trong giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp được tác giả xây dựng xuất phát từ chính thực trạng theo dõi nợ tại đơn vị, bảo đảm tính khả thi cho việc hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao an toàn thanh toán trong điều kiện cạnh tranh của ngành phân phối hàng tiêu dùng.