Tổng quan luận án
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK) luôn đối mặt với những biến động phức tạp từ tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế. Nhằm hạn chế tổn thất tài chính, các công cụ tài chính (CCTC) phái sinh đã hình thành và phát triển thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu. Tại Việt Nam, các giao dịch phái sinh được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện từ năm 1998, song quy mô áp dụng trong khối doanh nghiệp XNK vẫn còn nhỏ bé. Về phương diện quản lý, chuẩn mực kế toán (CMKT) về CCTC chưa được ban hành đầy đủ, thiếu các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ ghi nhận và xác định giá trị CCTC phái sinh dành riêng cho doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, một số doanh nghiệp khi sử dụng CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi ro vẫn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, thực hiện hạch toán tương tự như các giao dịch thương mại thông thường mà không ghi nhận đúng bản chất của đối tượng kế toán phát sinh. Thực trạng này phản ánh sai lệch thông tin tài chính và vi phạm các nguyên tắc kế toán khách quan.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa và phát triển lý luận chung về CCTC phái sinh, rủi ro, phòng ngừa rủi ro và kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong doanh nghiệp XNK; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống cơ chế kế toán hiện hành của Nhà nước cũng như thực tiễn vận dụng kế toán CCTC phái sinh tại các doanh nghiệp XNK trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị hoàn thiện kế toán CCTC phái sinh dưới góc độ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung chính:
- Các vấn đề lý luận về CCTC phái sinh, về rủi ro và kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro.
- Thực trạng kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp XNK tại Đà Nẵng.
- Yêu cầu và nội dung hoàn thiện kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro.
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn cụ thể như sau:
- Về phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp XNK trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm các loại hình: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Về phạm vi rủi ro: Giới hạn ở ba loại rủi ro tài chính chủ yếu phát sinh trong hoạt động XNK gồm rủi ro biến động tỷ giá, rủi ro biến động lãi suất và rủi ro biến động giá cả hàng hóa.
- Về phạm vi công cụ phái sinh: Tập trung vào bốn công cụ cơ bản gồm hợp đồng kỳ hạn (HĐKH), hợp đồng tương lai (HĐTL), hợp đồng quyền chọn (HĐQC) và hợp đồng hoán đổi (HĐHĐ).
- Về phạm vi giải pháp: Hoàn thiện công tác kế toán chủ yếu dưới góc độ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp phục vụ mục đích phòng ngừa rủi ro.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về CCTC phái sinh bắt đầu xuất hiện nhiều từ sau năm 2000. Tác giả luận án đã tiến hành rà soát các công trình khoa học tiêu biểu trong nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
Nguyễn Minh Kiều (2006) thực hiện công trình Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Công trình đã hệ thống hóa lý luận về các giao dịch ngoại hối (giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, tương lai, quyền chọn), làm rõ khái niệm rủi ro tỷ giá và các loại tổn thất ngoại hối (tổn thất giao dịch, tổn thất kinh tế, tổn thất kế toán). Tác giả đã khảo sát nhận thức, nhu cầu, khả năng sử dụng và các trở ngại của doanh nghiệp cùng các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc áp dụng CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên, công trình này tập trung chủ yếu vào hoạt động của các NHTM, thiên về lý thuyết tài chính và thị trường ngoại hối, chưa mở rộng sang các loại rủi ro khác của doanh nghiệp và hoàn toàn chưa giải quyết các nội dung kế toán khi thực hiện giao dịch.
Nguyễn Lê Tường Vy (2007) bảo vệ đề tài Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu cà phê tại Công ty Cà phê Trung Nguyên. Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về sản phẩm phái sinh trên thị trường hàng hóa, phân tích biến động giá nguyên liệu và đề xuất phương án ứng dụng kết hợp HĐTL và HĐQC cho một đơn vị cụ thể. Điểm hạn chế của công trình là chưa trình bày khái quát bản chất tổng thể của CCTC phái sinh trước khi phân tích từng hợp đồng, chưa đề cập đầy đủ lịch sử ra đời của công cụ, phân tích tài chính nặng tính lý thuyết, chưa đánh giá vướng mắc của khung pháp lý kế toán và chưa xây dựng quy trình hạch toán kế toán.
Lâm Thị Thùy Trang (2010) nghiên cứu đề tài Ứng dụng SPPS để quản trị rủi ro tài chính tại các DN xuất khẩu thủy sản An Giang. Tác giả đã làm rõ các tình huống phòng ngừa rủi ro tài chính, đánh giá thiệt hại của doanh nghiệp thủy sản khi không phòng ngừa rủi ro và chỉ ra các nguyên nhân hạn chế sử dụng sản phẩm phái sinh. Mặc dù đề tài có đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy định tài chính kế toán liên quan, nhưng nội dung này chưa được phân tích đúng bản chất kế toán doanh nghiệp, chưa xây dựng được các tài khoản và bút toán hạch toán cụ thể cho đơn vị sử dụng.
Các công trình nghiên cứu khác như Nguyễn Thị Trang (2007) về Giải pháp phát triển sản phẩm ngoại hối phái sinh tại Ngân hàng Công thương Việt Nam, Lê Thị Hương (2008) về Ứng dụng thị trường quyền chọn và giao sau nhằm phòng ngừa rủi ro trong biến động giá xăng dầu ở Việt Nam, Phạm Nguyễn Hoàng (2011) về Điều kiện hình thành và phát triển thị trường tương lai tại Việt Nam đều tiếp cận vấn đề dưới giác độ tài chính ngân hàng hoặc phát triển thị trường giao dịch.
Về phương diện khung pháp lý của Nhà nước, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 hướng dẫn áp dụng CMKT quốc tế về trình bày báo cáo tài chính (BCTC) và thuyết minh thông tin đối với CCTC (dựa trên IAS 32 và IFRS 7). Tuy nhiên, Thông tư số 210/2009/TT-BTC bộc lộ mâu thuẫn lớn với Luật Kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: Luật Kế toán quy định tài sản phải ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, trong khi Thông tư 210/2009/TT-BTC lại quy định tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý. Mặt khác, Thông tư này mới chỉ quy định việc trình bày và thuyết minh mà chưa có quy định hướng dẫn việc ghi nhận ban đầu, xác định giá trị và hạch toán kế toán theo IAS 39. Dự thảo thông tư hướng dẫn kế toán CCTC phái sinh do Bộ Tài chính xây dựng giai đoạn 2007–2010 vẫn chưa được ban hành chính thức.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết:
- Các công trình trước đây chỉ tiếp cận CCTC phái sinh từ góc độ tài chính, quản trị rủi ro danh mục hoặc hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ kế toán doanh nghiệp.
- Chưa có nghiên cứu nào phân tích mối quan hệ giữa bản chất kinh tế của CCTC phái sinh với sự phát triển của hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Chưa có công trình khảo sát thực tế và xây dựng hệ thống phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, phương pháp định giá theo giá trị hợp lý, sổ kế toán, báo cáo tài chính) nhằm phản ánh đúng các giao dịch phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất và giá cả hàng hóa trong các doanh nghiệp XNK, đặc biệt là tại địa bàn trọng điểm miền Trung như thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán tài chính quốc tế và các nguyên tắc quản trị rủi ro doanh nghiệp:
- Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận CCTC phái sinh: Vận dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 32 (Trình bày CCTC) và IAS 39 (Ghi nhận và xác định giá trị). Theo IAS 39, CCTC phái sinh được định nghĩa là một công cụ tài chính thỏa mãn ba tiêu chí đồng thời: (1) Giá trị biến động theo sự thay đổi của yếu tố cơ sở (lãi suất, tỷ giá, giá hàng hóa, chỉ số chứng khoán); (2) Không đòi hỏi vốn đầu tư thuần ban đầu hoặc mức đầu tư ban đầu rất nhỏ so với các hợp đồng khác có phản ứng tương tự; (3) Được thanh toán vào một ngày xác định trong tương lai. Luận án cũng đối chiếu với IFRS 7 (Thuyết minh CCTC), IFRS 13 (Xác định giá trị hợp lý) và IFRS 9 (thay thế IAS 39 từ ngày 01/01/2015).
- Khái niệm và phân loại rủi ro: Luận án phân tích rủi ro theo hai trường phái. Trường phái truyền thống xem rủi ro là thiệt hại, tổn thất tài sản, sự cố bất trắc ngoài ý muốn. Trường phái hiện đại (theo tài liệu hướng dẫn ISO/IEC Guide 73) định nghĩa rủi ro là sự kết hợp giữa xác suất xảy ra của một sự kiện và các hệ quả của nó, mang cả cơ hội sinh lời và nguy cơ thua lỗ. Trong phạm vi quản trị doanh nghiệp XNK, luận án phân loại và phân tích sâu ba nhóm rủi ro: rủi ro tỷ giá (trong hoạt động đầu tư, hoạt động XNK và tín dụng ngoại tệ), rủi ro lãi suất (vay lãi suất cố định đối chiếu lãi suất thả nổi thị trường) và rủi ro biến động giá cả hàng hóa.
- Khung lý thuyết về bốn loại CCTC phái sinh: HĐKH (giao dịch song phương phi tập trung, không ký quỹ ban đầu, thanh toán một lần khi đáo hạn); HĐTL (hợp đồng chuẩn hóa niêm yết trên sở giao dịch tập trung, cơ chế ký quỹ và thanh toán bù trừ đa phương hàng ngày); HĐQC (quyền mua hoặc quyền bán tài sản cơ sở với giá thực hiện cố định, người mua trả phí quyền chọn không hoàn lại, phân loại theo quyền mua/bán và theo kiểu Mỹ/kiểu châu Âu); HĐHĐ (thỏa thuận trao đổi chuỗi dòng tiền định kỳ gồm hoán đổi tiền tệ, hoán đổi lãi suất và hoán đổi hàng hóa).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp khoa học:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Được sử dụng xuyên suốt để xem xét bản chất hai mặt của CCTC phái sinh (phòng ngừa rủi ro song hành cùng rủi ro đòn bẩy) và theo dõi tiến trình phát triển lịch sử của các công cụ từ thị trường nông sản Chicago thế kỷ 19 (CBOT thành lập năm 1848, CME thành lập năm 1898, IMM năm 1972, CBOE năm 1973) đến thị trường tài chính hiện đại.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện qua hai giai đoạn gồm nghiên cứu định tính sơ bộ (nhận dạng, phân loại rủi ro và các CCTC phái sinh trong kinh doanh XNK) và nghiên cứu định tính chính thức (tổng quát hóa các vấn đề lý luận để tìm ra bản chất kinh tế và nguyên tắc kế toán phòng ngừa rủi ro).
- Phương pháp thống kê và khảo sát thực nghiệm: Tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu quy mô 220 doanh nghiệp XNK thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Hình thức thu thập dữ liệu kết hợp phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là chuyên gia kinh tế, nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán trưởng và nhân viên kế toán. Sau khi khảo sát diện rộng, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu nhóm doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ sử dụng CCTC phái sinh.
- Phương pháp tổng hợp, chi tiết và hệ thống hóa: Tổng hợp nguồn dữ liệu sơ cấp (kết quả từ 220 phiếu điều tra và biên bản phỏng vấn sâu) và nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán của các doanh nghiệp khảo sát; số liệu từ Sở Công thương, Cục Hải quan Đà Nẵng, Ngân hàng Nhà nước).
- Phương pháp đánh giá, dự đoán: Đánh giá thực trạng áp dụng quy định pháp lý và công tác kế toán tại doanh nghiệp; dự đoán xu hướng biến động của tỷ giá, lãi suất và giá cả làm căn cứ đề xuất giải pháp kế toán tương thích với chuẩn mực quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa đặc điểm hoạt động kinh doanh XNK, nhận diện rủi ro và sự hình thành các CCTC phái sinh. Luận án chỉ rõ hoạt động XNK chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống luật pháp quốc tế, diễn ra trên không gian rộng, thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài, phương thức thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ và vận chuyển qua nhiều chặng địa lý. Do đó, các doanh nghiệp XNK thường xuyên đối mặt với rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động lãi suất tiền vay và rủi ro giá cả nông sản, nguyên vật liệu.
Tác giả phân tích lịch sử hình thành của các sàn giao dịch hàng hóa và tiền tệ phái sinh trên thế giới:
- Năm 1848, Hội đồng Thương mại Chicago (CBOT - The Chicago Board of Trade) ra đời nhằm tiêu chuẩn hóa số lượng, chất lượng ngũ cốc, hình thành các hợp đồng kỳ hạn đầu tiên (gọi là "to-arrive contract") giúp nông dân tránh tình trạng bị ép giá khi thu hoạch rộ.
- Tiếp đó, nhằm khắc phục rủi ro thanh khoản của hợp đồng kỳ hạn, các hợp đồng giao sau (HĐTL) xuất hiện; năm 1874 Sàn giao dịch nông sản Chicago thành lập và đến năm 1898 đổi tên thành Sàn giao dịch hàng hóa Chicago (CME). Đến năm 1972, CME thành lập Thị trường tiền tệ quốc tế (IMM) mở đầu cho các HĐTL tiền tệ và lãi suất.
- Thị trường quyền chọn tập trung chính thức ra đời ngày 26/04/1973 khi Sàn giao dịch quyền chọn Chicago (CBOE) khai trương giao dịch quyền chọn mua và đến tháng 6/1977 mở rộng sang quyền chọn bán, giải quyết triệt để rủi ro tín dụng của thị trường OTC thông qua trung tâm thanh toán bù trừ.
- HĐHĐ bắt đầu từ những năm 1960 dưới hình thức các khoản vay song song (back-to-back loan) giữa các công ty Anh và Mỹ nhằm vượt qua các quy định kiểm soát ngoại hối, sau đó phát triển thành các nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ, lãi suất và hàng hóa.
Về phương diện kế toán, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khẳng định việc kế toán CCTC phái sinh phải tuân thủ việc ghi nhận trên BCTC theo giá trị hợp lý (Fair Value) thay vì giá gốc, đồng thời áp dụng các nguyên tắc kế toán phòng ngừa rủi ro (Hedge Accounting) nhằm ghi nhận đồng thời khoản lỗ/lãi của công cụ phái sinh tương ứng với khoản lãi/lỗ của đối tượng được phòng ngừa rủi ro.
Chương 2: Thực trạng kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn tại thành phố Đà Nẵng thông qua khảo sát mẫu 220 doanh nghiệp XNK. Kết quả khảo sát cho thấy, mặc dù các doanh nghiệp XNK Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, song quy mô vốn của phần lớn doanh nghiệp còn nhỏ và vừa, mặt hàng xuất khẩu chủ lực là hàng nông sản, thủy sản và dệt may. Doanh nghiệp chịu áp lực nặng nề từ sự biến động của tỷ giá USD/VND, biến động giá nguyên liệu đầu vào và biến động lãi suất vay ngân hàng.
| Nội dung khảo sát thực trạng |
Thực trạng ghi nhận tại 220 doanh nghiệp XNK Đà Nẵng |
| Mức độ sử dụng CCTC phái sinh |
Rất thấp; chủ yếu phát sinh một số giao dịch hợp đồng kỳ hạn (HĐKH) tỷ giá tại các ngân hàng thương mại; HĐTL, HĐQC và HĐHĐ hầu như chưa được tiếp cận hoặc sử dụng rất hạn chế. |
| Nhận thức của ban quản lý và kế toán |
Đa số lãnh đạo và nhân viên kế toán chưa hiểu rõ cơ chế vận hành, kỹ thuật phòng ngừa rủi ro và các cam kết ràng buộc của từng loại CCTC phái sinh. |
| Vận dụng chứng từ kế toán |
Chỉ lập các chứng từ thông thường (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng) tại thời điểm thanh toán thực tế; không lập chứng từ theo dõi giá trị hợp lý của hợp đồng trong suốt kỳ kế toán. |
| Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán |
Không có tài khoản riêng để phản ánh CCTC phái sinh. Khi phát sinh HĐKH, doanh nghiệp hạch toán trực tiếp vào TK 112, TK 331, TK 131 và kết chuyển chênh lệch vào TK 515 hoặc TK 635 tại ngày đáo hạn. |
| Phương pháp kế toán áp dụng |
Ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc; không ghi nhận tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính phái sinh phát sinh tại ngày ký kết; không đánh giá lại giá trị hợp lý tại ngày khóa sổ lập BCTC. |
| Vận dụng sổ kế toán và BCTC |
Không mở sổ chi tiết theo dõi từng hợp đồng phái sinh; trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh BCTC không trình bày thông tin về giá trị hợp lý, mục đích phòng ngừa rủi ro và mức độ rủi ro tiềm ẩn. |
Chương 2 chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ cơ sở pháp lý: Hệ thống kế toán Việt Nam chưa ban hành CMKT về CCTC. Thông tư số 210/2009/TT-BTC mang tính chất tạm thời để đáp ứng cam kết vay vốn với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), nội dung sao chép một phần IAS 32 và IFRS 7 nhưng thiếu vắng hướng dẫn phương pháp hạch toán theo IAS 39. Hơn nữa, quy định ghi nhận theo giá trị hợp lý của Thông tư 210 xung đột với nguyên tắc giá gốc của Luật Kế toán 2003, khiến kế toán doanh nghiệp không có căn cứ pháp lý vững chắc để thực hiện. Bên cạnh đó, tác giả phân tích bài học kinh nghiệm từ TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội để rút ra các định hướng ứng dụng cho doanh nghiệp XNK Đà Nẵng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng
Trên cơ sở phân tích sự cần thiết khách quan của việc sử dụng CCTC phái sinh để bảo vệ dòng tiền, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện chế độ kế toán tại doanh nghiệp XNK Đà Nẵng. Luận án đặt ra các yêu cầu hoàn thiện gồm: phù hợp pháp luật Việt Nam, thích ứng với trình độ thị trường tài chính, tương thích với chuẩn mực quốc tế (IAS 39, IFRS 9), đảm bảo tính khả thi và tiết kiệm chi phí.
Nội dung giải pháp hoàn thiện công tác kế toán được tác giả thiết kế chi tiết:
-
Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và nguyên tắc kế toán: Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành Chuẩn mực kế toán CCTC trên cơ sở IFRS 9; bổ sung nguyên tắc giá trị hợp lý vào Luật Kế toán sửa đổi; quy định rõ tiêu chuẩn phân loại giao dịch phái sinh vào nhóm phòng ngừa rủi ro (phòng ngừa dòng tiền hoặc phòng ngừa giá trị hợp lý).
-
Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Luận án đề xuất bổ sung hệ thống tài khoản chuyên dùng phản ánh CCTC phái sinh trong Chế độ kế toán doanh nghiệp:
- Mở mới Tài khoản 1388 hoặc tài khoản riêng thuộc nhóm tài sản tài chính: "Tài sản tài chính phái sinh" (chi tiết theo HĐKH, HĐTL, HĐQC, HĐHĐ).
- Mở mới Tài khoản thuộc nhóm nợ phải trả tài chính: "Nợ phải trả tài chính phái sinh".
- Mở tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán để theo dõi giá trị danh nghĩa của các hợp đồng phái sinh cam kết trong tương lai ngay khi hợp đồng được ký kết.
- Bổ sung tài khoản thuộc vốn chủ sở hữu phản ánh khoản chênh lệch đánh giá lại CCTC phái sinh công cụ phòng ngừa rủi ro dòng tiền trước khi kết chuyển vào kết quả kinh doanh.
-
Hướng dẫn phương pháp kế toán:
- Tại ngày ký hợp đồng: Không ghi nhận giá trị tài sản danh nghĩa trên bảng cân đối nếu không phát sinh dòng tiền ròng (trừ phí quyền chọn trả trước được ghi nhận vào chi phí hoặc tài sản tài chính); ghi nhận giá trị hợp đồng vào tài khoản ngoài bảng.
- Tại ngày lập BCTC: Tiến hành đánh giá lại giá trị hợp lý của công cụ phái sinh dựa trên giá thị trường niêm yết hoặc mô hình định giá. Chênh lệch tăng/giảm giá trị hợp lý được ghi nhận vào tài sản/nợ phải trả tài chính phái sinh đối ứng với doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635) hoặc phản ánh vào vốn chủ sở hữu tùy theo mô hình phòng ngừa rủi ro.
- Tại ngày đáo hạn hoặc tất toán hợp đồng: Hạch toán thanh toán số tiền chênh lệch ròng hoặc chuyển giao tài sản cơ sở, tất toán số dư tài sản/nợ phải trả phái sinh và ghi giảm tài khoản ngoài bảng.
-
Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính:
- Xây dựng mẫu "Sổ kế toán chi tiết công cụ tài chính phái sinh" nhằm theo dõi đối tác, ngày ký kết, ngày đáo hạn, giá trị danh nghĩa, giá thực hiện, giá thị trường và giá trị hợp lý qua từng kỳ.
- Bổ sung các chỉ tiêu "Tài sản tài chính phái sinh" và "Nợ phải trả tài chính phái sinh" trên Bảng cân đối kế toán.
- Thiết lập bảng thuyết minh chi tiết trong Thuyết minh BCTC về chính sách quản trị rủi ro, phân loại công cụ phái sinh, giá trị danh nghĩa và phân tích độ nhạy cảm của doanh nghiệp trước rủi ro thị trường.
-
Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân định rõ trách nhiệm của ba chủ thể:
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý thị trường phái sinh, kiểm soát tỷ giá linh hoạt, ban hành hướng dẫn kế toán đồng bộ.
- Về phía đơn vị cung cấp sản phẩm (NHTM): Chuẩn hóa các sản phẩm phái sinh, minh bạch hóa biểu phí, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật định giá cho doanh nghiệp.
- Về phía doanh nghiệp XNK: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán, thiết lập quy chế kiểm soát rủi ro nội bộ và đầu tư phần mềm kế toán hỗ trợ định giá theo giá trị hợp lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án của tác giả Nguyễn Phi Sơn đạt được các đóng góp khoa học mới trên các phương diện:
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án xác định rõ các giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm được giới hạn tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, tập trung vào ba loại hình doanh nghiệp (Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH), chưa mở rộng điều tra so sánh định lượng trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng rủi ro chỉ tập trung vào rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro giá cả hàng hóa; chưa bao quát các loại rủi ro tài chính phức tạp khác như rủi ro tín dụng đối tác hay rủi ro thanh khoản tổng thể.
- Về công cụ, luận án tập trung vào bốn loại hợp đồng phái sinh truyền thống cơ bản, chưa đi sâu vào các cấu trúc sản phẩm phái sinh kết hợp hoặc các công cụ phái sinh mới trên thị trường vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản là theo dõi và cập nhật quá trình chuyển đổi sang chuẩn mực IFRS 9 tại Việt Nam, mở rộng nghiên cứu thực nghiệm sang các địa bàn kinh tế trọng điểm khác và xây dựng các mô hình toán kinh tế đo lường hiệu quả phòng ngừa rủi ro của từng hợp đồng kế toán cụ thể.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thiết thực cho các đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc sửa đổi Luật Kế toán, ban hành hệ thống Chuẩn mực kế toán CCTC và hoàn thiện các thông tư hướng dẫn hạch toán công cụ phái sinh phù hợp với lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam.
- Đối với các doanh nghiệp XNK và kiểm toán viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán, mở sổ chi tiết và trình bày thuyết minh BCTC khi tham gia các giao dịch HĐKH, HĐTL, HĐQC và HĐHĐ; giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán phòng ngừa rủi ro.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về kế toán tài chính quốc tế, kết hợp giữa lý luận công cụ phái sinh với nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực tế tại bao nhiêu doanh nghiệp và bằng phương pháp nào?
Luận án đã tiến hành điều tra trên cỡ mẫu gồm 220 doanh nghiệp XNK trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua hình thức phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp đối với chuyên gia, nhà quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán; sau đó thực hiện phỏng vấn sâu đối với các doanh nghiệp có sử dụng CCTC phái sinh.
2. Điểm mâu thuẫn lớn nhất trong cơ sở pháp lý kế toán CCTC của Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Đó là mâu thuẫn giữa nguyên tắc giá gốc quy định trong Luật Kế toán hiện hành với Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính. Trong khi Luật Kế toán yêu cầu tài sản phải ghi nhận theo giá gốc thì Thông tư 210 quy định tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý. Đồng thời Thông tư 210 mới chỉ dừng lại ở việc trình bày và thuyết minh (theo IAS 32, IFRS 7) mà chưa có hướng dẫn ghi nhận và xác định giá trị theo IAS 39.
3. Vì sao các doanh nghiệp XNK Đà Nẵng hạch toán CCTC phái sinh giống như giao dịch thông thường?
Do Nhà nước chưa ban hành chuẩn mực và hướng dẫn kế toán cụ thể về CCTC phái sinh; đội ngũ kế toán chưa được đào tạo về kỹ thuật định giá phái sinh, dẫn đến việc doanh nghiệp chỉ vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm thanh toán thực tế mà không phản ánh giá trị hợp lý và bản chất phòng ngừa rủi ro của hợp đồng.
4. Bốn loại công cụ tài chính phái sinh được luận án tập trung nghiên cứu là những loại nào?
Luận án tập trung nghiên cứu bốn công cụ cơ bản gồm: Hợp đồng kỳ hạn (Forward contracts), Hợp đồng tương lai (Futures contracts), Hợp đồng quyền chọn (Option contracts) và Hợp đồng hoán đổi (Swap contracts).
5. Luận án đề xuất giải pháp gì về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp?
Luận án đề xuất mở các tài khoản mới để phản ánh riêng "Tài sản tài chính phái sinh" và "Nợ phải trả tài chính phái sinh", bổ sung tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán nhằm theo dõi giá trị danh nghĩa cam kết của hợp đồng ngay từ thời điểm ký kết, đồng thời bổ sung tài khoản thuộc vốn chủ sở hữu để phản ánh chênh lệch đánh giá lại giá trị hợp lý đối với các công cụ phòng ngừa rủi ro dòng tiền.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Phi Sơn đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán CCTC phái sinh theo thông lệ quốc tế (IAS/IFRS), đồng thời phân tích rõ nét thực trạng sử dụng và những bất cập trong công tác kế toán tại 220 doanh nghiệp XNK thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở nhận diện các rào cản từ khung pháp lý và năng lực thực thi của doanh nghiệp, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về tài khoản, phương pháp định giá theo giá trị hợp lý, mẫu sổ kế toán và báo cáo tài chính. Đây là công trình nghiên cứu chuyên khảo đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.