Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Thực trạng kế toán cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại NHNo&PTNT An Biên – Chi nhánh Kiên Giang và kết quả mô hình nghiên cứu. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại NHNo&PTNTAn Biên – Chi nhánh Kiên Giang và đánh giá mô hình nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. GVHD: Thái Thị Bích Trân 4 SVTH: Trần Thị Thùy Ngân Đề tài: Kế Toán cho vay ngắn hạn KHCNtại NHNo&PTNT An Biên – Chi nhánh Kiên Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này.
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (Chế độ kế toán theo Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013) Căn cứ Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 2. Kế toán nghiệp vụ cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân 2. Nhiệm vụ kế toán cho vay ngắn hạn Kếtoán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi số dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng, trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tín dụng đạt kết quả cao và bảo vệ an toàn tài sản của Ngân hàng. - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ, kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng.
- Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, thông qua việc kiểm soát chứng từ cho vay, thu nợ, từ đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch, phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn - Bảo vệ tài sản của Ngân hàng, Ngân hàng đầu tư một khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế, do đó để theo dõi chặt chẽ, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thất thoát vốn của Ngân hàng. Các phƣơng thức cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân - Cho vay từng lần: Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần, mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng. o Ưu điểm: Phương thức này linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn của Ngân hàng, khi nào khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngân hàng mới xem xét đáp ứng (mỗi lần vay, Ngân hàng đều định thời hạn cho khoản vay đó, đến thời hạn trả nợ người vay phải có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng). Do đó, qua phương thức cho vay này Ngân hàng kiểm tra chặt chẽ được từng món vay, tính toán được hiệu quả kinh tế của từng đối tượng cho vay từ đó đảm bảo được khả năng thu hồi vốn cho Ngân hàng.
GVHD: Thái Thị Bích Trân 5 SVTH: Trần Thị Thùy Ngân Đề tài: Kế Toán cho vay ngắn hạn KHCNtại NHNo&PTNT An Biên – Chi nhánh Kiên Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này. o Nhược điểm: Cho vay từng lần thủ tục rườm rà, phức tạp, gây khó khăn cho người vay. Mỗi lần vay tiền, người vay phải làm đơn xin vay gửi tới Ngân hàng xem xét quyết định cho vay. Nếu đối tượng vay vốn có vòng quay nhanh thì khách hàng sẽ sử dụng món vay đó vào nhiều mục đích mà Ngân hàng không kiểm soát được điều này gây nên tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ, ảnh hưởng đến nguồn vốn của Ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là cách thức cho vay bằng cách Ngân hàng xác định cho khách hàng của mình một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất địnhđể làm căn cứ cho việc phát tiền vay. Phương thức này chỉ áp dụng đối với những khách hàng có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định vay vốn trả nợ thường xuyên, có tín nhiệm với Ngân hàng. Trách nhiệm của kế toán phải theo dõi chặt chẽ dư nợ của tài khoản cho vay để dư nợ của tài khoản cho vay không vượt quá hạn mức tín dụng đã kí kết. o Ưu điểm: Trước hết nó tiết kiệm vốn tối đa cho người vay khi mua nguyên liệu hàng hóa thì vay, bán hàng là ghi thẳng vào bên Có để trả nợ không phải vừa vay vừa đọng tiền gửi như lối cho vay từng lần.
Thứ hai là cán bộ Ngân hàng dễ nắm tình hình đơn vị vay vì doanh số cho vay thể hiện doanh số mua vào, doanh số thunợ thể hiện doanh số bán ra. Từ đó biết tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng tương đối chính xác đặc biệt là khả năng tài chính của khách hàng. o Nhược điểm: Do Ngân hàng và khách hàng cùng thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định nên Ngân hàng luôn phải duy trì một số vốn nhất định để sẵn sàng giải ngân cho người vay làm cho Ngân hàng bị đọng vốn sử dụng, nếu khoản vay lớn có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn của Ngân hàng bởi đó là những khoản vốn chết đã không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng mà Ngân hàng còn phải trả lãi huy động cho những khoản vốn đó. Kế toán cho vay khách hàng cá nhân 2.
Hồ sơ và chứng từ - Khái niệm chứng từ: Là bằng chứng chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế đã và đang diễn ra tại các ngân hàng, là căn cứ để hạch toán. GVHD: Thái Thị Bích Trân 6 SVTH: Trần Thị Thùy Ngân Đề tài: Kế Toán cho vay ngắn hạn KHCNtại NHNo&PTNT An Biên – Chi nhánh Kiên Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này. - Chứng từ trong kế toán cho vay: chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ có giá trị về mặt pháp lý để xác định số tiền ngân hàng cho vay và người vay nhận nợ với ngân hàng. - Mọi sự tranh chấp về các khoản cho vay hay thu nợ đều được giải quyết trên cơ sở các chứng từ kế toán cho vay, nên từ khâu lập đến khâu kiểm soát lưu trữ phải đảm bảo đúng chế độ quy định.
- Chứng từ kế toán cho vay: Chứng từ gốc: là những chứng từ được lập trực tiếp khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế. Là căn cứ pháp lý cho phép các nghiệp vụ kinh tế được thực hiện, bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn: là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn ngân hàng, trong đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay. Đây là căn cứ ban đầu để ngân hàng xem xét cho vay. Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp xảy ra giữa khách hàng và ngân hàng.
Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ: là chứng từ chứng nhận số tiền ngân hàng phát vay cho khách hàng theo lịch trình cụ thể đây cũng là căn cứ để khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo đúng định kỳ. Chứng từ liên quan: Chứng từ cho vay: nếu cho vay bằng tiền mặt thì chứng từ là séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, phiếu chi…Nếu vay bằng chuyển khoản thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán. Chứng từ thu nợ: thu bằng tiền mặt thì chứng từ là giấy nộp tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt. Thu bằng chuyển khoản thì chứng từ là ủy nhiệm chi, lệnh chi, phiếu chuyển khoản - Chứng từ kế toán ngân hàng hợp pháp, hợp lệ là chứng từ được lập theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và các quy đinh về Chế độ Chứng từ kế toán ngân hàng do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành.
Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ là căn cứ để ghi sổ kế toán ngân hàng. Tài khoản sử dụng Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng được ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-NHNN ban hành ngày 20/03/2014, sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng các Tổ chức tín dụng theo Quyết GVHD: Thái Thị Bích Trân 7 SVTH: Trần Thị Thùy Ngân Đề tài: Kế Toán cho vay ngắn hạn KHCNtại NHNo&PTNT An Biên – Chi nhánh Kiên Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này. định 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành. Tài khoản nội bảng: - Tài khoản 21: “Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”.
+ Tài khoản 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam, các Tài khoản con: o Tài khoản 2111: Nợ đủ tiêu chuẩn. o Tài khoản 2112: Nợ cần chú ý. o Tài khoản 2113: Nợ dưới tiêu chuẩn. o Tài khoản 2114: Nợ nghi ngờ.
o Tài khoản 2115: Nợ có khả năng mất vốn. Nội dung Tài khoản 2111: “Nợ đủ tiêu chuẩn”. Các Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn được TCTD đánh giá là đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. - Các khoản nợ đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại và sau thời hạn quy định, được TCTD đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
- Các khoản nợ được TCTDđánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Kết cấu Tài khoản: Nợ Tài khoản 2111 Có Số tiền cho vay tổ chức, cá nhân. Số tiền thu nợ từ tổ chức, cá nhân. Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo quy định hiện hành vê phân loại nợ.
SDCK: Phản ánh nợ vay của tổ chức và cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành về phân loại nợ. GVHD: Thái Thị Bích Trân 8 SVTH: Trần Thị Thùy Ngân Đề tài: Kế Toán cho vay ngắn hạn KHCNtại NHNo&PTNT An Biên – Chi nhánh Kiên Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này.