Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp mang tính chất đặc thù: quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và giá bán (giá dự toán/giá trúng thầu) được xác định từ trước khi tiến hành tập hợp chi phí sản xuất. Do đó, việc quản lý và hạch toán chính xác chi phí xây dựng là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp xây lắp trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hương (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thanh Phương) đi sâu vào phân tích công tác kế toán tập hợp chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1, gắn liền với một công trình cụ thể là "Cải tạo đường huyện đợt 1".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định bao gồm hai nhóm nhiệm vụ chính:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp theo Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 qua công trình "Cải tạo đường huyện đợt 1"; từ đó chỉ ra các mặt tích cực, các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây dựng phát sinh gắn liền với hoạt động thi công công trình xây lắp tại đơn vị (trọng tâm là công trình Cải tạo đường huyện đợt 1 theo Hợp đồng thi công xây dựng số 02/2013/HĐTCXD).
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 (Địa chỉ: Khu 3A, Thị trấn Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình).
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập được tiến hành từ ngày 06/01/2014 đến ngày 20/04/2014 (gồm giai đoạn thực tập tổng hợp từ 06/01/2014 đến 27/02/2014 và thực tập chuyên sâu từ 25/02/2014 đến 20/04/2014).
- Số liệu nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống chứng từ, hóa đơn, bảng phân bổ, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến chi phí xây dựng công trình phát sinh trong niên độ kế toán năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
- VAS 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Nguyên tắc ghi nhận chi phí (nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng) và điều kiện ghi nhận chi phí làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai.
- VAS 02 – Hàng tồn kho (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định các khoản mục chi phí cấu thành chi phí sản xuất xây lắp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung biến đổi và sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường) và các chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Nguyên tắc xác định thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng).
- VAS 15 – Hợp đồng xây dựng (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Phương pháp ghi nhận chi phí hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
- VAS 16 – Chi phí đi vay (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Điều kiện vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí sử dụng tập trung Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) thay vì các tài khoản đầu 6 (621, 622, 623, 627) như ở Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Quy định về khấu hao: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý nghiệp vụ của nhân viên kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, duyệt chi, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trên máy vi tính đến việc kết chuyển sổ cái và lập báo cáo tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và đối chiếu các chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng chấm công (01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154 và Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm / phỏng vấn: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 03 nhân sự chủ chốt tại đơn vị gồm Kế toán trưởng (Bà Ngô Thị Mây), Thủ kho (Ông Nguyễn Hữu Công) và Thủ quỹ (Bà Nguyễn Thị Hiền) nhằm thu thập thông tin về tổ chức bộ máy, quy trình kiểm soát vật tư và hạch toán thực tế (tổng hợp tại Phụ lục 23).
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu chi phí thực tế phát sinh với số liệu dự toán thi công và so sánh biến động chi phí giữa các kỳ/công trình.
- Phương pháp tỷ suất: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) trong tổng chi phí xây dựng công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về chi phí và kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp:
- Bản chất và đặc điểm chi phí xây lắp: Khái quát chi phí xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công. Hoạt động xây lắp có các đặc thù: sản phẩm cố định tại nơi sản xuất mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài, địa bàn phân tán, chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thời tiết và địa chất công trình.
- Phân loại chi phí: Trình bày các tiêu thức phân loại chi phí phục vụ quản trị và hạch toán:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo mối quan hệ với quy trình sản xuất: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo mối quan hệ với khối lượng công việc: Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí), chi phí hỗn hợp.
- Quy trình tập hợp chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp vào bên Nợ TK 154 (mở chi tiết các tài khoản cấp 2 hoặc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng: NVLTT, NCTT, MTC, SXC).
- Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành bàn giao vào bên Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán) hoặc bên Nợ TK 155 (Thành phẩm chờ bàn giao).
- Hạch toán các khoản giảm chi phí (phế liệu thu hồi nhập kho Nợ TK 152 / Có TK 154; thu thanh lý máy móc chuyên dùng ghi Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 154).
- Các hình thức sổ kế toán: Khái quát quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán truyền thống (Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái) và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
[Chứng từ gốc (Hóa đơn, PXK, Bảng lương, Bảng KH)]
[Sổ Nhật ký chung]
[Sổ Cái TK 154] [Sổ chi tiết chi phí (TK 1541, 1542, 1543, 1547)]
[Bảng cân đối số phát sinh]
[Báo cáo tài chính]
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình "Cải tạo đường huyện đợt 1" tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1
Chương II mô tả toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị và đi sâu vào số liệu thực nghiệm của công trình cụ thể:
1. Tổng quan đơn vị và chính sách kế toán
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 (Tên viết tắt: F.c; Giấy phép ĐKKD cấp ngày 01/05/2002; Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ; MST: 1000316573).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tiền mặt, tiền lương và thuế; Kế toán vật tư, TSCĐ và thanh toán; Kế toán chi phí sản xuất và giá thành; Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO); Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung áp dụng trên phần mềm máy vi tính.
2. Thực trạng hạch toán chi phí công trình "Cải tạo đường huyện đợt 1"
Công trình được thực hiện theo Hợp đồng số 02/2013/HĐTCXD ngày 22/8/2013 ký với Phòng Công thương huyện Quỳnh Phụ, tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000.000 VNĐ. Chi phí được tập hợp chi tiết qua các khoản mục:
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541ĐH1):
- Chiếm tỷ trọng 65% - 70% tổng chi phí công trình, bao gồm vật liệu chính (cát, đá, đất đắp lề, nhựa đường, củi...) và vật liệu phụ (đinh, dây thép, que hàn...).
- Nghiệp vụ xuất kho: Ngày 10/09/2013, xuất kho công trường 500 m³ đá loại 4x6 theo Phiếu xuất kho số 23 trị giá 86.500.000 VNĐ (trước đó nhập kho theo Hóa đơn GTGT số 85 ngày 08/09/2013 từ Công ty CP Đầu tư và Phát triển Ngô Quyền, trị giá chưa thuế 144.410.679 VNĐ, VAT 14.335.321 VNĐ, tổng thanh toán 158.746.000 VNĐ):
- Ghi nhận: Nợ TK 1541ĐH1 / Có TK 152: 86.500.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ mua dùng ngay không qua kho: Mua 60 m³ đất đắp lề và 6.400 kg củi từ Công ty TNHH Hiếu Thảo ngày 12/09/2013 theo Hóa đơn GTGT số 596 và Phiếu chi số 157:
- Ghi nhận: Nợ TK 1541ĐH1: 18.000.000 VNĐ / Nợ TK 133: 1.800.000 VNĐ / Có TK 111: 19.800.000 VNĐ.
-
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542ĐH1):
- Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào Bảng chấm công. Đơn giá công nhật quy định cho công nhân trực tiếp là 180.000 VNĐ/ngày.
- Tháng 09/2013, tổng số công lao động trực tiếp xây dựng công trình của đội ông Bằng là 540 công:
- Ghi nhận chi phí lương: Nợ TK 1542ĐH1 / Có TK 334: 97.200.000 VNĐ (540 công × 180.000 VNĐ).
- Ngày 31/12/2013, thanh toán tiền công cho đội ông Bằng theo Phiếu chi số 186:
- Ghi nhận: Nợ TK 334 / Có TK 111: 192.000.000 VNĐ.
-
Chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543):
- Công ty không tổ chức đội xe máy riêng mà giao máy cho các đội thi công tự quản lý (máy lu, máy đầm, máy trộn bê tông...).
- Chi phí bao gồm: Xuất dầu điêzen ngày 02/09/2013 theo PXK số 12 (587.727 VNĐ); Khấu hao máy lu 10 tấn tháng 09/2013 theo Bảng trích khấu hao TSCĐ (948.345 VNĐ).
- Phân bổ chi phí MTC dùng chung trong tháng 09/2013: Tổng chi phí phát sinh là 30.756.000 VNĐ (Lương lái máy: 24.000.000 VNĐ; Khấu hao máy: 4.000.000 VNĐ; Nhiên liệu: 2.756.000 VNĐ), được phân bổ theo tiêu thức Số ca máy hoạt động:
| Tên công trình |
Số ca máy |
Hệ số phân bổ |
Chi phí MTC phân bổ (VNĐ) |
| Công trình Cải tạo đường huyện đợt 1 |
9 |
0,31 |
9.175.000 |
| Công trình Xây dựng trung tâm Dược |
7 |
0,25 |
7.689.000 |
| Công trình Xây dựng đường Quỳnh Khê - Quỳnh Ngọc |
12 |
0,44 |
13.892.000 |
| Tổng cộng |
28 |
1,00 |
30.756.000 |
- Chi phí sản xuất chung (TK 1547):
- Chi phí bao gồm lương nhân viên quản lý đội (10.000.000 VNĐ), các khoản trích theo lương 23% (2.300.000 VNĐ), phân bổ công cụ dụng cụ trả trước dài hạn TK 242 (491.612 VNĐ), khấu hao máy tính văn phòng đội thi công (564.795 VNĐ).
- Chi phí sản xuất chung dùng chung được phân bổ theo tiêu thức Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):
| Tên công trình |
Chi phí NCTT (VNĐ) |
Hệ số phân bổ |
CP quản lý phân bổ (VNĐ) |
| Công trình Cải tạo đường huyện đợt 1 |
97.500.000 |
0,63 |
6.290.000 |
| Công trình Xây dựng trung tâm Dược |
25.620.000 |
0,16 |
1.653.000 |
| Công trình Xây dựng đường Quỳnh Khê - Quỳnh Ngọc |
32.880.000 |
0,21 |
2.057.000 |
| Tổng cộng |
155.000.000 |
1,00 |
10.000.000 |
- Tổng hợp chi phí và bảo hành công trình:
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh vào Sổ chi phí SXKD công trình ĐH1 (TK 154ĐH1), tổng chi phí tập hợp trong tháng 09/2013 đạt 753.892.000 VNĐ. Khi công trình hoàn thành bàn giao, toàn bộ chi phí được kết chuyển vào giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 154ĐH1: 753.892.000 VNĐ.
- Chi phí bảo hành công trình: Công ty không trích trước chi phí bảo hành vào TK 352 mà giữ lại 5% giá trị hợp đồng (5% × 1.000.000.000 VNĐ = 50.000.000 VNĐ) và theo dõi trên TK 131 (Phải thu khách hàng) cho đến khi hết hạn bảo hành.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả rút ra các kết luận đánh giá và hệ thống giải pháp:
1. Đánh giá ưu điểm và hạn chế tồn tại
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ biểu mẫu của Bộ Tài chính; công tác mở sổ chi tiết TK 154 cho từng công trình giúp kiểm soát tốt chi phí theo dự toán.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán giúp nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Về quản trị & nhân sự: Nhân sự kế toán mỏng, khối lượng chứng từ lớn dẫn đến việc cung cấp thông tin cho ban giám đốc còn chậm; công tác kiểm kê định kỳ tại công trường chưa nghiêm ngặt, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát vật tư.
- Về luân chuyển chứng từ: Địa bàn thi công cách xa văn phòng công ty nên chứng từ gốc luân chuyển về phòng kế toán bị trễ, làm sai lệch thời điểm phản ánh chi phí giữa các tháng. Thiếu "Giấy đề nghị xuất vật tư" tại công trường.
- Về hạch toán tài khoản: Sổ chi tiết TK 152 chưa tách biệt rõ nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ; chưa chú trọng thu hồi phế liệu cuối kỳ; TK 334 chưa mở chi tiết theo lao động thường xuyên và lao động thời vụ thuê ngoài; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân; không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và chi phí bảo hành công trình (việc treo 5% bảo hành trên TK 131 là không phản ánh đúng bản chất chi phí).
2. Các nhóm đề xuất, kiến nghị
- Hoàn thiện hệ thống luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về lịch giao nộp chứng từ từ các ban chỉ huy công trường về phòng kế toán; áp dụng quy chế thưởng phạt vật chất đối với việc chậm nộp chứng từ; cử nhân viên kế toán trực tiếp xuống các công trình trọng điểm để thu thập và hạch toán tại chỗ.
- Hoàn thiện quản lý và hạch toán nguyên vật liệu: Thiết lập mạng lưới nhà cung cấp vật liệu uy tín, ký kết hợp đồng cung ứng ổn định nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và ứ đọng vốn; đưa biểu mẫu "Giấy đề nghị xuất vật tư" vào quy trình bắt buộc trước khi lập Phiếu xuất kho; mở thêm tài khoản cấp 3 chi tiết cho TK 152 và TK 154 để phân loại rành mạch vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết bức tranh hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng giao thông quy mô vừa và nhỏ:
- Xác định cơ cấu chi phí xây dựng tại đơn vị với chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối từ 65% đến 70%.
- Làm rõ phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp đang áp dụng: phân bổ chi phí máy thi công (30.756.000 VNĐ trong tháng 9/2013) theo số ca máy hoạt động (9/28 ca tương ứng 9.175.000 VNĐ cho công trình ĐH1); phân bổ chi phí sản xuất chung (10.000.000 VNĐ) theo chi phí nhân công trực tiếp (97.500.000/155.000.000 VNĐ tương ứng 6.290.000 VNĐ cho công trình ĐH1).
- Minh chứng quy trình tổng hợp chi phí thực tế phát sinh trong tháng 09/2013 đạt 753.892.000 VNĐ và phương thức xử lý khoản bảo hành công trình 5% (50.000.000 VNĐ) theo hợp đồng thi công.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đã đưa ra 02 nhóm giải pháp mang tính thực tế cao cho doanh nghiệp:
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa công trường và phòng kế toán bằng cơ chế thời gian, chế độ thưởng phạt và cử nhân sự hỗ trợ tại chỗ.
- Thiết lập quy chế kiểm soát định mức vật tư, bổ sung "Giấy đề nghị xuất vật tư" và mở chi tiết hệ thống tài khoản kế toán cấp 3 đối với TK 152 và TK 154 nhằm tăng cường tính chính xác trong việc kiểm soát chi phí từng loại vật liệu.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa phương pháp luận hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong bối cảnh các doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa không áp dụng các tài khoản chi phí riêng biệt (621, 622, 623, 627).
- Cung cấp bộ hồ sơ thực nghiệm hoàn chỉnh từ chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết đến sổ tổng hợp của một dự án xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ cụ thể tại tỉnh Thái Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1) và trên một dự án xây lắp hạ tầng cụ thể ("Cải tạo đường huyện đợt 1") trong niên độ kế toán 2013. Đề tài chưa mở rộng khảo cứu sang các loại hình công trình công cộng, công trình dân dụng khác (như trường học, bệnh viện, nhà văn hóa) mà công ty đồng thời thi công.
- Hạn chế về nội dung hạch toán: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây dựng, chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng phương pháp tính giá thành chi tiết (như phương pháp tỷ lệ hay phương pháp hệ số) và chưa phân tích sâu hiệu quả tài chính sau quyết toán thanh tra công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí xây dựng, xây dựng hệ thống định mức dự toán nội bộ và hoàn thiện công tác trích lập dự phòng bảo hành công trình (TK 352) theo đúng chuẩn mực VAS 18 khi doanh nghiệp chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm đạt chuẩn học thuật; học hỏi phương pháp tiếp cận số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp sản xuất xây lắp.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp vận dụng tài khoản 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, kỹ thuật thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công (theo ca máy) và chi phí sản xuất chung (theo chi phí nhân công trực tiếp) cho nhiều công trình cùng thi công song song.
- Phần giá trị nhất để tra cứu: Toàn bộ Mục 2.2 của Chương II (từ trang 25 đến trang 39) với hệ thống 23 biểu mẫu, phụ lục chứng từ đối ứng thực tế và các bảng tính phân bổ chi phí gián tiếp chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào và hệ thống tài khoản tập hợp chi phí được tổ chức ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp không hạch toán qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà được tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang) và mở chi tiết theo các tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí sử dụng MTC), TK 1547 (Chi phí SXC) cho từng công trình.
2. Chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung dùng chung được phân bổ cho các công trình theo tiêu thức nào?
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543) được tập hợp chung và phân bổ cho từng công trình dựa trên tiêu thức Số ca máy hoạt động thực tế tại từng công trình.
- Chi phí sản xuất chung (TK 1547) được tập hợp chung và phân bổ dựa trên tiêu thức Chi phí nhân công trực tiếp xây dựng của từng công trình.
3. Thực trạng hạch toán khoản chi phí bảo hành công trình tại công ty có điểm gì bất cập?
Công ty không thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình vào chi phí sản xuất theo quy định (Nợ TK 154 / Có TK 352). Thay vào đó, sau khi nghiệm thu bàn giao, công ty giữ lại 5% giá trị hợp đồng (tương ứng 50.000.000 VNĐ đối với hợp đồng 1.000.000.000 VNĐ) và theo dõi treo trên Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng). Việc này phản ánh sai bản chất kế toán của chi phí dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập thông qua những phương pháp cụ thể nào?
Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn trực tiếp 03 nhân sự chịu trách nhiệm chính tại công ty gồm Kế toán trưởng (Bà Ngô Thị Mây), Thủ kho (Ông Nguyễn Hữu Công) và Thủ quỹ (Bà Nguyễn Thị Hiền), đồng thời trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán năm 2013 tại trụ sở doanh nghiệp.
5. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí xây lắp tại doanh nghiệp?
Theo kết quả khảo sát thực tế của tác giả tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm từ 65% đến 70% tổng chi phí xây dựng của mỗi công trình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hương đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực chứng từ công trình "Cải tạo đường huyện đợt 1", nghiên cứu đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí qua Tài khoản 154, kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp và chỉ ra các hạn chế cố hữu trong quản lý chứng từ, kiểm soát vật tư và hạch toán chi phí bảo hành tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ thực hành chuyên môn.