Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây dựng cơ bản mang những tính chất kinh tế - kỹ thuật đặc thù: sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài. Điểm khác biệt căn bản của ngành xây dựng so với các ngành sản xuất vật chất khác là giá bán (giá trúng thầu hoặc giá giao thầu dự toán) được xác định từ trước khi tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Năng lực quản lý chi phí không chỉ phản ánh trình độ tổ chức, điều hành mà còn trực tiếp chi phối năng lực cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa chi phí sản xuất, công tác kế toán chi phí xây dựng đóng vai trò là công cụ trọng tâm cung cấp thông tin kịp thời, giúp nhà quản trị đối chiếu chi phí thực tế với định mức dự toán nhằm kiểm soát thất thoát và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn quan sát trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1, đề tài "Kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo đường Huyện đợt 1 tại công ty cổ phần Xây Dựng Giao Thông Vận tải số 1" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán chi phí xây dựng theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả thực trạng công tác hạch toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 qua công trình cải tạo đường Huyện đợt 1. Từ đó, nhận diện các ưu điểm cần phát huy, phân tích những điểm hạn chế, bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại tài khoản, trích lập dự phòng và đề xuất các giải pháp khắc phục có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây dựng phát sinh thực tế trong quá trình thi công xây dựng (trong phần mở đầu văn bản có đề cập đối tượng là chi phí công trình Nhà văn hóa thôn Nguyên Xá 1, tuy nhiên toàn bộ nội dung khảo sát thực tế và phân tích số liệu tại Chương II và Chương III tập trung vào công trình cải tạo đường Huyện đợt 1).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện qua hai giai đoạn: thực tập tổng hợp từ ngày 06/01/2014 đến ngày 27/02/2014 và thực tập chuyên sâu từ ngày 25/02/2014 đến ngày 20/04/2014.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu thu thập từ hóa đơn, chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến chi phí công trình cải tạo đường Huyện đợt 1 phát sinh trong năm 2013 (trọng tâm là quý III và quý IV năm 2013).
  • Phạm vi không gian: Tiến hành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 (địa chỉ tại Khu 3A, Thị trấn Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Xác định khái niệm chi phí và hai nguyên tắc chi phối việc hạch toán là nguyên tắc phù hợp (chi phí phải tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ) và nguyên tắc thận trọng (chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng phát sinh).
  • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định cơ cấu chi phí sản xuất xây lắp gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi. Chuẩn mực loại trừ các khoản chi phí vượt định mức bình thường, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ra khỏi giá thành công trình.
  • VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định qua ba phương pháp (đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng) và hướng dẫn xử lý chi phí sửa chữa, thanh lý máy móc thi công.
  • VAS 15 – Hợp đồng xây dựng (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Quy định thành phần chi phí của hợp đồng xây dựng (chi phí trực tiếp, chi phí chung phân bổ, chi phí bảo hành, chi phí thu hồi từ khách hàng) và hai phương thức ghi nhận chi phí theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
  • VAS 16 – Chi phí đi vay (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Hướng dẫn điều kiện vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang hoặc ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, quá trình lập phiếu, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trên máy vi tính, kiểm tra khâu đối chiếu số liệu và lên sổ kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng kinh tế số 02/2013/HĐTCXD), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh).
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu hỏi phỏng vấn trực tiếp 3 nhân sự chủ chốt tại đơn vị nhằm thu thập thông tin về tổ chức bộ máy và thực tế vận hành kế toán, gồm: bà Ngô Thị Mây (Kế toán trưởng), ông Nguyễn Hữu Công (Thủ kho) và bà Nguyễn Thị Hiền (Thủ quỹ).
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu chi phí giữa các quý, đối chiếu số liệu giữa dự toán được duyệt và số liệu quyết toán thực tế để xác định mức biến động chi phí.
    • Phương pháp tỷ suất: Tính toán tỷ trọng phần trăm của từng khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) trong tổng chi phí xây dựng công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

Chương này trình bày hệ thống hóa lý luận về chi phí và kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng. Tác giả phân tích các tiêu thức phân loại chi phí xây lắp phục vụ công tác quản lý và hạch toán:

Tiêu thức phân loại Các khoản mục chi tiết Mục đích / Ý nghĩa quản lý
Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí) Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Phục vụ lập dự toán chi phí xây dựng và kế hoạch cung ứng vật tư.
Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC). Làm căn cứ tính giá thành sản phẩm xây lắp và quản lý theo đối tượng thi công.
Theo mối quan hệ với quá trình xây lắp Chi phí trực tiếp (phát sinh gắn liền từng hạng mục); Chi phí gián tiếp (phục vụ quản lý, điều hành chung). Phục vụ xác định phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp hoặc phân bổ).
Theo mối quan hệ với khối lượng công việc Định phí (khấu hao, lương quản lý cố định); Biến phí (vật liệu, nhân công trực tiếp); Chi phí hỗn hợp (sản xuất chung). Phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát biến động chi phí theo quy mô thi công.

Về tài khoản hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên không sử dụng các tài khoản đầu 6 (TK 621, 622, 623, 627) như Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 được chi tiết theo từng khoản mục: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí sử dụng MTC) và TK 1547 (Chi phí SXC). Chương I cũng mô tả quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán thủ công (Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái) và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình "Cải tạo đường huyện đợt 1" tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị. Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 (mã số thuế: 1000316573; tài khoản ngân hàng số 3406211000637 tại Agribank) được thành lập và hoạt động từ ngày 01/05/2002. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tiền mặt - tiền lương - thuế, Kế toán vật tư - TSCĐ - công nợ, Kế toán chi phí - giá thành và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy tính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Công trình cải tạo đường Huyện đợt 1 được thực hiện theo Hợp đồng thi công xây dựng số 02/2013/HĐTCXD ký ngày 22/08/2013 với Phòng Công thương huyện Quỳnh Phụ, với các nội dung thi công gồm làm đường, làm vỉa mặt đường, đắp lề đường.

Thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí phát sinh tại công trình được ghi nhận như sau:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chiếm tỷ trọng 65% - 70% tổng chi phí xây dựng. Hạch toán qua tài khoản chi tiết 1541ĐH1.

    • Trường hợp xuất kho: Căn cứ Phiếu xuất kho số 23 ngày 10/09/2013 xuất 500 m³ đá 4x6 phục vụ thi công, kế toán ghi Nợ TK 1541ĐH1 / Có TK 152 số tiền 86.500 VNĐ (trước đó lô đá mua từ Công ty CP Đầu tư và Phát triển Ngô Quyền theo Hóa đơn GTGT số 85 ngày 08/09/2013 với tổng thanh toán 158.746 VNĐ, nhập kho theo Phiếu nhập kho số 18: Nợ TK 152: 144.410,679 VNĐ, Nợ TK 133: 14.335,321 VNĐ).
    • Trường hợp mua chuyển thẳng ra công trường: Căn cứ Hóa đơn GTGT số 596 và Phiếu chi số 157 ngày 12/09/2013 mua 60 m³ đất đắp lề và 6.400 kg củi từ Công ty TNHH Hiếu Thảo không qua kho, kế toán ghi Nợ TK 1541ĐH1: 18.000 VNĐ.
  2. Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán qua TK 1542ĐH1 và TK 334. Công ty tính lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công với đơn giá khoán bình quân 180.000 đ/ngày công.

    • Ví dụ tháng 09/2013: Công nhân Nguyễn Thị Dung thuộc đội ông Bằng thực hiện 31 công. Tổng số công của cả đội ông Bằng tại công trình đường huyện đợt 1 là 540 công, kế toán ghi nhận chi phí lương Nợ TK 1542ĐH1: 97.000 đ (số tiền ghi nhận thực tế trên phiếu hạch toán của đơn vị). Ngày 31/12/2013, chi trả tiền mặt cho đội ông Bằng theo Phiếu chi số 186: Nợ TK 334 / Có TK 111: 192.000 đ.
  3. Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán qua TK 1543. Công ty không lập đội xe máy thi công riêng mà giao máy trực tiếp cho các đội thi công.

    • Nhiên liệu xuất dùng ngày 02/09/2013 (Phiếu xuất kho số 12): Nợ TK 1543: 587.727 đ.
    • Khấu hao máy lu 10 tấn tháng 09/2013 (theo Bảng tính khấu hao TSCĐ): Nợ TK 1543 / Có TK 214: 948.345 đ.
    • Phân bổ chi phí máy thi công dùng chung: Trong tháng 09/2013, tổng chi phí MTC chung là 30.756 đ (gồm lương công nhân lái máy 24.000 đ, khấu hao 1.000 đ, nhiên liệu 2.756 đ) với tổng số 28 ca máy hoạt động. Chi phí phân bổ cho các công trình dựa trên số ca máy:
Tên công trình Số ca máy thực tế Hệ số phân bổ Chi phí MTC phân bổ (VNĐ)
Công trình cải tạo đường huyện đợt 1 9 0,31 9.175
Công trình xây dựng Trung tâm Dược 7 0,25 7.689
Công trình xây dựng đường Quỳnh Khê - Quỳnh Ngọc 12 0,44 13.892
Tổng cộng 28 1,00 30.756
  1. Chi phí sản xuất chung: Hạch toán qua TK 1547 (chi tiết 1547ĐH1).
    • Chi phí lương nhân viên quản lý đội thi công tháng 09/2013 ghi Nợ TK 1547 / Có TK 334: 10.000 đ; trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 23% ghi Nợ TK 1547 / Có TK 338: 2.800 đ.
    • Trích khấu hao máy tính xách tay văn phòng đội ghi Nợ TK 1547 / Có TK 214: 564.795 đ; phân bổ công cụ dụng cụ dài hạn ghi Nợ TK 1547 / Có TK 242: 491.612 đ.
    • Phân bổ chi phí nhân viên quản lý đội cho các công trình theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp:
Tên công trình Chi phí NCTT làm căn cứ (VNĐ) Chi phí quản lý tổ đội phân bổ (VNĐ)
Công trình cải tạo đường huyện đợt 1 97.500 6.290
Công trình xây dựng Trung tâm Dược 25.620 1.653
Công trình xây dựng đường Quỳnh Khê - Quỳnh Ngọc 32.880 2.121
Tổng cộng 155.000 10.064
  1. Kế toán tổng hợp chi phí và bảo hành công trình:
    • Cuối tháng 09/2013, căn cứ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán tổng hợp chi phí xây dựng công trình cải tạo đường Huyện đợt 1 vào Nợ TK 154ĐH1 số tiền là 753.892 đ. Khi hoàn thành bàn giao công trình cho Phòng Công thương huyện, kế toán kết chuyển giá thành vào giá vốn hàng bán Nợ TK 632 / Có TK 154ĐH1 số tiền 632.733 đ.
    • Về chi phí bảo hành: Đơn vị không thực hiện trích trước dự phòng chi phí bảo hành vào TK 154/TK 352 theo quy định lý thuyết mà giữ lại 5% giá trị hợp đồng thanh toán và theo dõi như một khoản nợ phải thu của khách hàng trên TK 131.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1

Chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán tại công ty. Ưu điểm nổi bật là việc áp dụng mô hình kế toán tập trung và Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC giúp tinh gọn bộ máy, tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng công trình giúp kiểm soát dự toán riêng biệt. Việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp giảm bớt sai sót cơ học.

Ngược lại, tác giả chỉ ra các hạn chế thực tế: việc luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng công ty thường xuyên chậm trễ; chưa sử dụng "Giấy đề nghị xuất vật tư"; việc kiểm kê vật tư tại công trường không định kỳ gây nguy cơ thất thoát; tài khoản 154 chưa theo dõi chi tiết vật liệu chính và vật liệu phụ; tài khoản 334 không mở chi tiết nhân công cơ hữu và nhân công thuê ngoài; không trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công và không trích trước chi phí bảo hành công trình mà treo trên TK 131.

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, quy định thời hạn và chế tài thưởng phạt nộp chứng từ thanh toán; cử cán bộ kế toán trực tiếp xuống các công trình trọng điểm để cập nhật dữ liệu.
  • Hoàn thiện quản lý nguyên vật liệu bằng cách thiết lập mạng lưới nhà cung cấp ổn định; mở tài khoản cấp 3 cho TK 154 để bóc tách chi tiết nguyên liệu chính và vật liệu phụ; áp dụng bắt buộc Giấy đề nghị xuất vật tư trước khi xuất kho.
  • Tổ chức quản lý chặt chẽ lao động thuê ngoài, mở chi tiết TK 334; tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và trích lập quỹ dự phòng bảo hành công trình qua TK 352 đúng quy định chuẩn mực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra bức tranh chi tiết về việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong doanh nghiệp xây dựng giao thông với các kết quả cụ thể:

Khoản mục chi phí Thực tế vận dụng tại đơn vị Số liệu / Trường hợp điển hình
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541) Chiếm 65 - 70% tổng chi phí. Kết hợp xuất kho theo FIFO và mua đưa thẳng ra công trường. Xuất 500 m³ đá 4x6 (PXK 23): 86.500 VNĐ; Mua thẳng 60 m³ đất đắp lề + 6.400 kg củi (HĐ 596): 18.000 VNĐ.
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) Tính lương thời gian theo định mức 180.000 đ/công. Dùng bảng chấm công làm căn cứ hạch toán. Lương tháng 09/2013 đội ông Bằng (540 công): 97.000 đ. Chi thanh toán tiền công (Phiếu chi 186): 192.000 đ.
Chi phí máy thi công (TK 1543) Phân bổ gián tiếp theo tổng số ca máy thực tế hoạt động tại từng công trình. Tháng 09/2013: Tổng chi phí 30.756 đ / 28 ca máy; Công trình ĐH1 sử dụng 9 ca, nhận phân bổ 9.175 đ.
Chi phí sản xuất chung (TK 1547) Phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp của từng công trình. Chi phí quản lý đội tháng 09/2013 phân bổ cho công trình ĐH1: 6.290 đ trên tổng số 10.064 đ phát sinh.
Bảo hành công trình Không trích trước vào chi phí sản xuất (TK 154 / TK 352) mà treo 5% giá trị hợp đồng trên TK 131. Trích giữ lại 5% trên giá trị hợp đồng thi công xây dựng 02/2013/HĐTCXD theo dõi tại TK 131.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ khoảng cách giữa lý luận kế toán theo chuẩn mực và thực tiễn vận dụng tại một doanh nghiệp xây dựng địa phương:

  • Phân tích rõ việc thay thế 4 tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627) bằng các tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, giúp các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ giảm tải khối lượng ghi chép.
  • Nhận diện chính xác sai sót mang tính bản chất trong việc theo dõi chi phí bảo hành công trình trên tài khoản nợ phải thu (TK 131) thay vì trích lập dự phòng phải trả (TK 352), từ đó định hướng phương pháp sửa đổi phù hợp với VAS 15 và VAS 18.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các hạn chế trong phạm vi nghiên cứu và thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu minh chứng thực tế chỉ tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh của tháng 09 và tháng 12 năm 2013 tại một công trình đơn lẻ (Cải tạo đường huyện đợt 1), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ biến động chi phí qua nhiều năm của toàn bộ công ty.
  • Về công tác tổ chức chứng từ: Tác giả chỉ ra công ty chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa bộ phận kỹ thuật thi công và phòng kế toán; thiếu biên bản bàn giao và giấy đề nghị xuất vật tư dẫn đến chứng từ kế toán phản ánh chậm hơn thực tế phát sinh tại công trường.
  • Về phương pháp hạch toán: Chưa theo dõi chi tiết tài khoản 1541 theo vật liệu chính, vật liệu phụ; không trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công làm biến động đột biến giá thành giữa các kỳ thi công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra định hướng nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu nội bộ cho từng hạng mục công trình giao thông; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích biến phí, định phí và phân tích chênh lệch dự toán - thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, bảng biểu hạch toán (bảng phân bổ ca máy, bảng phân bổ chi phí chung theo nhân công) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong loại hình xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo ca máy và phương pháp mở sổ chi tiết tài khoản 154 theo từng công trình để quản lý giá thành độc lập.
  • Các nhà nghiên cứu về kế toán chi phí: Cung cấp trường hợp thực nghiệm về sự khác biệt giữa quy định chuẩn mực (VAS 15, TK 352) và thực tế xử lý chi phí bảo hành tại các nhà thầu địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào cho công tác kế toán chi phí?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006. Hình thức kế toán được sử dụng là Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán trên máy vi tính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

2. Các khoản mục chi phí xây dựng được đơn vị theo dõi trên hệ thống tài khoản nào?

Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), chi tiết cho công trình cải tạo đường huyện đợt 1 thành các tài khoản cấp 2:

  • TK 1541ĐH1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 1542ĐH1: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công.
  • TK 1547ĐH1: Chi phí sản xuất chung.

3. Chi phí sử dụng máy thi công trong tháng 09/2013 được phân bổ cho công trình như thế nào?

Tổng chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong tháng 09/2013 của công ty là 30.756 đ (gồm lương nhân công lái máy 24.000 đ, khấu hao 1.000 đ, nhiên liệu 2.756 đ) với tổng số 28 ca máy. Công trình cải tạo đường huyện đợt 1 hoạt động 9 ca máy, tương ứng hệ số phân bổ 0,31, do đó chi phí máy thi công được phân bổ cho công trình là 9.175 đ.

4. Thực tế xử lý chi phí bảo hành công trình tại công ty khác gì so với lý luận chuẩn mực?

Theo lý luận và chuẩn mực kế toán (VAS 15), doanh nghiệp phải trích trước chi phí bảo hành công trình vào chi phí sản xuất (ghi Nợ TK 154 / Có TK 352 - Dự phòng phải trả). Tuy nhiên, trên thực tế, Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 không trích trước khoản chi phí này mà giữ lại 5% trên tổng giá trị hợp đồng thanh toán và theo dõi như một khoản nợ phải thu của khách hàng treo trên bên Nợ TK 131.

5. Những nhân sự nào của công ty đã được tác giả phỏng vấn trong phương pháp điều tra trắc nghiệm?

Tác giả đã lựa chọn và thực hiện phỏng vấn trắc nghiệm 3 nhân viên tại đơn vị gồm: Kế toán trưởng (bà Ngô Thị Mây), Thủ kho (ông Nguyễn Hữu Công) và Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Hiền) nhằm thu thập thông tin về tổ chức bộ máy, quy trình xử lý chứng từ và thực tế hạch toán chi phí.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Vận tải số 1 thông qua công trình cải tạo đường Huyện đợt 1 theo khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và sản xuất chung gắn liền với hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể của năm 2013. Mặc dù bộ máy kế toán đã vận hành ổn định và áp dụng tin học hóa, đề tài đã thẳng thắn nhận diện các tồn tại về độ trễ luân chuyển chứng từ, thiếu sót trong trích trước chi phí bảo hành và quản lý vật tư tại công trường. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát đặc điểm thi công phân tán, mang lại giá trị thực tiễn cho việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.