Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hà (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Ngọc Hà) tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản (XDCB). Ngành XDCB là một ngành sản xuất vật chất trọng điểm, thu hút gần 30% tổng vốn đầu tư của cả nước. Do các đặc thù mang tính đặc trưng của sản phẩm xây lắp—bao gồm quy mô công trình lớn, tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa bàn thi công phân tán—yêu cầu quản trị vốn, kiểm soát chi phí nhằm tránh thất thoát, lãng phí và hạ giá thành sản phẩm trở thành điều kiện sống còn đối với các doanh nghiệp xây lắp.

Trên phương diện thực tế tại Công ty TNHH Toàn Sáng, chi phí nguyên vật liệu và chi phí sử dụng máy thi công chiếm tỷ trọng chủ yếu (khoảng 70% đến 80%) trong tổng giá thành công trình. Tuy nhiên, quy trình quản lý thực tế tại doanh nghiệp còn bộc lộ một số tồn tại: việc kiểm soát xuất, nhập kho vật tư tại các công trường chưa thật sự chặt chẽ; việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công gặp nhiều trở ngại do công ty thực hiện nhận thầu song song nhiều công trình; phương pháp xác định khối lượng dở dang ứng với chi phí nguyên vật liệu và phụ tùng chưa đạt độ chi tiết cần thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng trường Mầm Non thị trấn Bích Động tại công ty TNHH Toàn Sáng" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động trong năm 2013, từ đó xác định các ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định theo 4 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá công tác tính giá thành công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động tại Công ty TNHH Toàn Sáng.
  2. Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong khâu tính giá thành công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động.
  3. Tìm ra những mặt còn tồn tại trong khâu tính giá thành công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động.
  4. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành công trình xây dựng tại Công ty TNHH Toàn Sáng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và công tác tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Toàn Sáng.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán, các đội thi công và công trình xây dựng trường Mầm Non thị trấn Bích Động thuộc Công ty TNHH Toàn Sáng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và các chứng từ, sổ sách phát sinh gắn với công trình hoàn thành và bàn giao trong năm 2013 (thời điểm tiến hành khảo sát, điều tra thực tế diễn ra vào tháng 3 và tháng 4 năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Làm cơ sở áp dụng các nguyên tắc kế toán cốt lõi, bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi chép nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc phù hợp (phù hợp giữa doanh thu nghiệm thu bàn giao và chi phí tạo ra doanh thu), nguyên tắc nhất quán, giá gốc, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định việc ghi nhận chi phí mua, chi phí chế biến, nguyên tắc loại trừ các chi phí vượt định mức bình thường ra khỏi giá thành công trình và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất hoạt động bình thường.
  • Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng): Xác định các thành phần chi phí của hợp đồng xây dựng (chi phí liên quan trực tiếp, chi phí chung có thể phân bổ, các chi phí được hoàn trả theo điều khoản hợp đồng), quy định các khoản không được tính vào chi phí hợp đồng (chi phí bán hàng, chi phí quản lý hành chính chung không thỏa thuận hoàn trả, khấu hao tài sản không sử dụng cho hợp đồng) và 3 phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, trong đó tập trung vào Tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và các khoản mục chi phí) cùng các tài khoản đối ứng như TK 152, TK 214, TK 334, TK 338, TK 632; đồng thời quy định hệ thống biểu mẫu chứng từ và 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (do PGS. Đặng Thị Loan chủ biên năm 2004); tài liệu "Điều lệ và tổ chức hoạt động Công ty TNHH Toàn Sáng"; Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013; hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng trích khấu hao tài sản cố định) và sổ sách kế toán (sổ chi tiết TK 154, sổ cái TK 154, sổ cái TK 632) của công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Lập kế hoạch và tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán và Trưởng phòng Hành chính nhân sự của công ty theo 3 bước (lập kế hoạch, phỏng vấn ghi chép tay, tổng hợp đánh giá) nhằm làm rõ lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình đấu thầu và chính sách kế toán.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế mẫu phiếu điều tra tập trung vào công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, phát phiếu khảo sát cho cán bộ, nhân viên trong công ty vào tháng 3 và tháng 4 năm 2013, sau đó thu hồi và tổng hợp dữ liệu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Đối với dữ liệu thứ cấp, sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu giữa các chứng từ và sổ kế toán để xác định sự phù hợp với quy định. Đối với dữ liệu sơ cấp, tổng hợp các ý kiến khảo sát, phỏng vấn và đối chiếu với các chuẩn mực kế toán hiện hành để làm rõ thực trạng quản lý chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng

Chương I trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về kế toán quản trị và tài chính trong ngành xây lắp. Tác giả phân tích khái niệm chi phí sản xuất xây dựng và giá thành sản phẩm xây lắp, nhấn mạnh rằng giá thành công trình không bao gồm giá trị thiết bị do chủ đầu tư cấp lắp đặt mà chỉ tính các hao phí do nhà thầu bỏ ra.

Về phân loại chi phí, văn bản nêu rõ 3 tiêu thức phân loại:

  • Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC).
  • Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng hoàn thành: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Chương này cũng tổng hợp các phương pháp tập hợp chi phí (theo công trình/hạng mục công trình, theo đơn đặt hàng, theo đơn vị/khu vực thi công khoán); các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp $Z = C$, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí $Z = D_{đk} + \sum C_i - D_{ck}$, phương pháp hệ số, tỷ lệ); cùng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế phát sinh hoặc theo giá trị dự toán. Cuối chương, tác giả khái quát quy trình hạch toán trên TK 154 và các sổ sách kế toán theo quy định của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 15.

Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng trường Mầm Non thị trấn Bích Động tại công ty TNHH Toàn Sáng

Chương II đi sâu vào mô tả thực tế tại Công ty TNHH Toàn Sáng. Về chính sách kế toán, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC từ năm 2007; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán FAST và vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ với bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung.

Thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí tại công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động được phản ánh chi tiết qua các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2013:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xuất kho vật tư tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Vật tư được các đội mua chuyển thẳng về công trường hoặc qua kho công trường (như gạch đặc A1 mua ngày 16/11/2013 số lượng 16.500 viên, đơn giá 1.050 đ/viên ghi Nợ TK 152: 17.000 nghìn đồng; xuất kho ngày 05/12/2013 ghi Nợ TK 154: 12.319 nghìn đồng). Tổng chi phí NVLTT phát sinh lũy kế năm 2013 của công trình ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 154-1541-16 là 647 nghìn đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Công trình không sử dụng công nhân biên chế mà thuê ngoài ngắn hạn theo hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng (không trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Tiền lương trả theo thời gian với đơn giá 200.000 đ/ngày công dựa trên bảng chấm công. Tổng chi phí NCTT phát sinh kết chuyển Nợ TK 154 là 447.982 nghìn đồng.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Tập hợp trực tiếp chi phí nhiên liệu (như ngày 21/11/2013 mua 285 lít dầu diezen đơn giá 20.281,82 đ/lít ghi Nợ TK 152: 5.350 nghìn đồng, khi xuất dùng ghi Nợ TK 154: 6.350 nghìn đồng), chi phí khấu hao TSCĐ theo đường thẳng (khấu hao máy tháng 10/2013 ghi Nợ TK 154 / Có TK 214: 6.131 nghìn đồng). Tổng chi phí MTC phát sinh năm 2013 được kết chuyển là 16 nghìn đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Bao gồm lương nhân viên bảo vệ (2 người, 150.000 đ/ngày, phát sinh Nợ TK 154: 5.000 nghìn đồng), lương 2 nhân viên quản lý (200.000 đ/ngày, ghi Nợ TK 154: 12.000 nghìn đồng), các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý (Nợ TK 154: 2.440 nghìn đồng) và chi phí bằng tiền khác như điện, nước, tiếp khách (ghi Nợ TK 154: 19.627 nghìn đồng). Tổng chi phí SXC phát sinh năm 2013 kết chuyển là 95 nghìn đồng.

Về công tác tính giá thành: Công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động hoàn thành toàn bộ và bàn giao nghiệm thu vào ngày 31/12/2013, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{ck} = 0$). Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn. Số liệu tổng chi phí thực tế nghiệm thu được kết chuyển vào giá vốn hàng bán (TK 632) để xác định kết quả kinh doanh.

Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng trường Mầm Non thị trấn Bích Động tại công ty TNHH Toàn Sáng

Trong chương cuối, tác giả đánh giá những thành tựu đạt được: mô hình tổ chức kế toán tập trung tinh gọn; ứng dụng phần mềm FAST hỗ trợ đối chiếu chứng từ; thực hiện tương đối đầy đủ biểu mẫu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác đấu thầu có tiến bộ giúp trúng thầu nhiều gói thầu lớn.

Song song đó, tác giả chỉ ra các hạn chế nghiêm trọng trong hạch toán:

  • Tập hợp chi phí theo giá trị giao khoán thay vì phản ánh chi phí thực tế phát sinh tại công trường, dễ dẫn đến hiện tượng mua vật liệu kém chất lượng để hưởng chênh lệch dự toán.
  • Luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán chậm do khoảng cách địa lý xa.
  • Tài khoản kế toán chưa được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí cụ thể.
  • Quản lý máy thi công lỏng lẻo: công ty không lập "Phiếu theo dõi nhật trình ca xe, máy thi công", dẫn đến chi phí máy phân bổ thiếu chính xác, máy móc chưa được khai thác hết công suất và thiếu bảo dưỡng định kỳ.
  • Chưa thực hiện phân loại và xử lý chi phí sản xuất chung cố định vượt định mức theo quy định của VAS 02 mà đưa toàn bộ vào chi phí hợp lý để tính giá thành.

Từ đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, siết chặt việc lập kế hoạch thu mua, nghiệm thu chất lượng và kiểm soát định mức vật tư, đề xuất mẫu biểu Bảng 3.1: "Phiếu yêu cầu xuất vật tư".
  • Giải pháp 2: Chuẩn hóa quy trình quản lý và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, áp dụng Bảng 3.2: "Đề xuất trình tự sử dụng máy thi công" và ban hành nhật trình ca máy để theo dõi chính xác mức tiêu hao nhiên liệu và thời gian hoạt động thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa được cơ cấu chi phí thực tế phát sinh cấu thành nên giá thành công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động hoàn thành trong năm 2013 tại Công ty TNHH Toàn Sáng:

Khoản mục chi phí Số tiền phát sinh ghi nhận trong văn bản Đặc điểm hạch toán tại công trình
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541) 647 nghìn đồng Áp dụng xuất kho FIFO; hạch toán dựa trên hóa đơn và phiếu xuất kho giao thẳng công trường.
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) 447.982 nghìn đồng Sử dụng 100% lao động thuê ngoài ngắn hạn (< 3 tháng), trả lương thời gian 200.000 đ/ngày, không trích BHXH, BHYT.
Chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543) 16 nghìn đồng Tập hợp khấu hao đường thẳng máy thi công và nhiên liệu dầu diezen thực tế xuất dùng.
Chi phí sản xuất chung (TK 1544) 95 nghìn đồng Gồm lương bảo vệ (150.000 đ/ngày), lương quản lý (200.000 đ/ngày), trích bảo hiểm quản lý và chi phí bằng tiền.
Chi phí dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$) 0 đồng Công trình nghiệm thu, bàn giao toàn bộ vào ngày 31/12/2013.
Tổng giá thành kết chuyển giá vốn Kết chuyển Nợ TK 632 / Có TK 154 Tính theo phương pháp giản đơn ($Z = D_{đk} + C - D_{ck}$).

Các kiến nghị, đóng góp của tác giả bao gồm:

  • Thiết kế mẫu biểu bổ sung phục vụ quản lý nội bộ: Đưa ra mẫu biểu "Phiếu yêu cầu xuất vật tư" (Bảng 3.1) nhằm khắc phục tình trạng xuất vật tư tự do tại công trường; thiết lập "Trình tự sử dụng máy thi công" (Bảng 3.2) và yêu cầu áp dụng nhật trình ca xe, máy để kiểm soát chi phí nhiên liệu.
  • Kiến nghị điều chỉnh phương pháp hạch toán theo chuẩn mực kế toán: Yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ VAS 02 bằng cách tách các chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung vượt định mức dự toán ra khỏi giá trị giá thành công trình để ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ thay vì tính dồn toàn bộ vào giá thành sản phẩm.
  • Đóng góp thực tiễn so với các nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa nghiên cứu năm 2011 của Phan Thị Hà Giang (về công trình Ocean Bank tại Công ty CP ACE) nhưng đi sâu giải quyết bài toán đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tập trung xử lý bất cập giữa giá khoán công trình và chi phí thực tế phát sinh tại địa phương miền núi/địa bàn phân tán phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi được trình bày trong tài liệu, nghiên cứu có các hạn chế sau:

  • Văn bản mới chỉ tập trung phân tích chuyên sâu số liệu trên một công trình đơn lẻ đã hoàn thành (trường Mầm Non thị trấn Bích Động) trong năm tài chính 2013, chưa cung cấp chuỗi số liệu đối chiếu toàn diện qua nhiều năm hoặc đối sánh với các công trình giao thông, thủy lợi khác mà công ty đang nhận thầu song song.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc xây dựng quy trình kế toán chi tiết khi công trình dở dang qua nhiều kỳ kế toán phải trích lập dự phòng giảm giá hoặc xử lý tranh chấp bồi thường hợp đồng xây dựng theo VAS 15.
  • Về hướng phát triển tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp khi doanh nghiệp triển khai đồng thời nhiều dự án có tính chất kỹ thuật khác nhau (cầu, đường, công trình thủy lợi), đồng thời nghiên cứu quy trình chuyển đổi hệ thống tài khoản khi doanh nghiệp nâng cấp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa; quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán tập trung; cách định khoản chi tiết trên TK 154 và kết chuyển sang TK 632.
  • Người làm đề tài kế toán chi phí xây dựng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thiết kế phiếu điều tra, bảng hỏi khảo sát nhân viên và các bước phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu định tính tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản trị và kế toán tại các nhà thầu xây dựng vừa và nhỏ: Phần đánh giá thực trạng ở Chương II và hệ thống giải pháp ở Chương III (đặc biệt là quy trình lập phiếu theo dõi nhật trình ca máy, phiếu yêu cầu xuất vật tư và phương pháp bóc tách chi phí vượt định mức) có tính ứng dụng trực tiếp để hạn chế thất thoát vật tư và sai lệch giá thành khi giao khoán công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Toàn Sáng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ nghiên cứu 2013?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng từ năm 2007) và thực hiện theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán FAST.

2. Công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động áp dụng phương pháp tính giá thành nào và chi phí dở dang cuối kỳ được xác định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Do công trình đã thi công xong và được nghiệm thu bàn giao toàn bộ vào ngày 31/12/2013 theo biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng, nên khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ bằng 0, giá trị dở dang cuối kỳ $D_{ck} = 0$.

3. Đặc điểm hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động có gì đặc thù?
Công trình không sử dụng lao động trong biên chế mà ký hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 3 tháng với lao động thuê ngoài, áp dụng hình thức trả lương theo thời gian với đơn giá 200.000 đồng/ngày công. Do là lao động thời vụ ngắn hạn dưới 3 tháng theo quy định, công ty không phải trích đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho bộ phận lao động này.

4. Tại sao công tác kế toán chi phí máy thi công tại Công ty Toàn Sáng bị đánh giá là chưa chính xác?
Do công ty không lập phiếu theo dõi nhật trình ca xe, máy thi công tại các đội xây dựng; đồng thời nhận thầu song song nhiều công trình nên việc phân bổ chi phí ca máy và nhiên liệu tiêu hao giữa các công trình chưa có căn cứ khoa học, dẫn đến việc tập hợp chi phí máy thi công bị thiếu chính xác.

5. Điểm bất cập lớn nhất trong phương thức giao khoán chi phí tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty tập hợp chi phí phát sinh theo đúng giá giao khoán chứ không căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh. Kẽ hở này khiến các đội/xí nghiệp thi công có thể mua nguyên vật liệu kém chất lượng nhằm hưởng phần tiền chênh lệch giữa thực tế và dự toán, làm sai lệch bản chất phản ánh giá thành sản phẩm của kế toán.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đỗ Thị Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình trường Mầm Non thị trấn Bích Động tại Công ty TNHH Toàn Sáng năm 2013 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã phân tích đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp, đồng thời làm rõ việc ứng dụng phần mềm FAST trong môi trường kế toán tập trung. Các tồn tại cốt lõi về kiểm soát chi phí giao khoán, quản lý nhật trình máy thi công và bóc tách chi phí vượt định mức đã được chỉ ra kèm theo những giải pháp mẫu biểu có giá trị thực tiễn đối với quản trị chi phí xây dựng.