Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản mang những đặc thù riêng biệt về mặt kỹ thuật, kinh tế và tổ chức sản xuất. Các sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, giá trị kinh tế cao, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và diễn ra trên các địa bàn phân tán ngoài trời. Trong bối cảnh giá cả nguyên vật liệu đầu vào thường xuyên biến động và sự cạnh tranh gay gắt trong công tác đấu thầu, chi phí sản xuất xây lắp trở thành yếu tố mang tính quyết định trực tiếp tới giá dự thầu, khả năng trúng thầu và mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học, chặt chẽ và đúng chế độ là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát hao phí, hạ giá thành và gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp được tác giả Trần Thị Mỹ Duyên thực hiện tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại (dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy, năm 2021), tập trung vào khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát Việt. Qua khảo sát ban đầu, tác giả nhận thấy bên cạnh những ưu điểm đạt được theo chế độ kế toán hiện hành, công tác hạch toán chi phí tại công ty còn bộc lộ một số hạn chế: việc luân chuyển chứng từ từ các công trường về phòng kế toán bị chậm trễ; chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chưa hạch toán giảm trừ phế liệu thu hồi; chi phí nhân công trực tiếp chưa trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất; chi phí máy thi công chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định; và công tác cung cấp thông tin chi phí sản xuất chung chưa bảo đảm tính liên tục.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình trong các doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát Việt; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát Việt, căn cứ trên lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát Việt; số liệu khảo sát thực tế đi sâu vào việc tập hợp chi phí cho Công trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ công trình thủy lợi Nam Hồng tại Xã Nam Hồng, Huyện Đông Anh, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và khảo sát trong đợt thực tập từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021, tập trung phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán tại Việt Nam, bao gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực: Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đặc biệt là Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung và Chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng); Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (NXB Thống kê, 2010 do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên); tài liệu "26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp" (Võ Văn Nhị, NXB Lao Động - Xã hội, 2006); cùng các khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán xây lắp của các khóa trước tại Trường Đại học Thương Mại.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được tác giả làm rõ:

  • Chi phí: Định nghĩa theo Chuẩn mực VAS 01 (khoản b đoạn 31) là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
  • Hợp đồng xây dựng và chi phí hợp đồng xây dựng: Định nghĩa theo Chuẩn mực VAS 15 (đoạn 03), là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau. Chi phí hợp đồng xây dựng biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phục vụ việc thực hiện hợp đồng.
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, Chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, Chi phí sử dụng máy thi công - TK 623, Chi phí sản xuất chung - TK 627); phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp); và phân loại theo phương pháp tập hợp (trực tiếp và gián tiếp).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự làm việc của nhân sự phòng kế toán, sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng và quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và trích xuất thông tin từ hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị cấp vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), hệ thống sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627), cùng các báo cáo tài chính liên quan.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu (đối chiếu số phát sinh Nợ - Có, so sánh giữa chi phí thực tế với dự toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp) và suy luận logic để nhận diện các điểm bất cập trong thực tiễn hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán chi phí sản xuất áp dụng riêng cho ngành xây lắp:

  • Lý thuyết chi phí và phân loại chi phí xây lắp: Phân tích bản chất của các hao phí lao động sống và lao động vật hóa cấu thành giá thành sản phẩm xây dựng. Làm rõ tiêu thức phân loại theo nội dung kinh tế nhằm phục vụ lập thuyết minh báo cáo tài chính và cân đối vật tư; phân loại theo khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, MTC, SXC) nhằm phục vụ tính giá thành và phân tích thực hiện dự toán.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Do sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và có dự toán riêng, đối tượng tập hợp chi phí thường được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng. Hai phương pháp tập hợp gồm: (1) Phương pháp tập hợp trực tiếp đối với chi phí phát sinh riêng biệt cho từng công trình; (2) Phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số $H = C / \sum T_i$ (trong đó $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là đại lượng tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$) và chi phí phân bổ cho từng đối tượng $C_i = T_i \times H$.
  • Kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát Việt

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức hạch toán chi phí tại doanh nghiệp thông qua nghiên cứu điển hình tại Công trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ công trình thủy lợi Nam Hồng (tháng 07/2020):

  • Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty: Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán "Nhật ký chung"; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán theo năm dương lịch.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật tư chủ yếu gồm thép, cát, xi măng. Nghiệp vụ mua thép cây D18 từ Công ty CP Đầu tư Phát triển Sóc Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0000853 ngày 15/07/2020 (tiền hàng: 55.500.000 đồng, thuế GTGT 10%: 5.550.000 đồng), lập Phiếu nhập kho số 116 (khối lượng 4.500 kg) và xuất dùng theo Phiếu đề nghị cấp vật tư. Cuối tháng, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí NVLTT của công trình thủy lợi Nam Hồng: ghi Nợ TK 154-1 / Có TK 6211 số tiền 325.400.000 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp thi công được tập hợp căn cứ vào bảng chấm công và hợp đồng giao khoán. Cuối tháng 07/2020, kế toán kết chuyển chi phí NCTT của công trình vào giá thành dở dang: ghi Nợ TK 154-1 / Có TK 6221 số tiền 170.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Do công ty không lập đội máy thi công riêng mà giao máy cho tổ đội hoặc thuê ngoài, chi phí được theo dõi trên TK 623-1. Các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong tháng 07/2020 gồm: thuê máy đầm cóc MIKA (4.000.000 đồng), sửa chữa và thay thế phụ tùng máy qua Công ty TNHH TM&ĐT Thăng Tiến theo Phiếu chi PC12/0033 và Hóa đơn số 0000056 (16.000.000 đồng), chi phí khấu hao xe máy thi công (1.627.000 đồng), lương công nhân lái máy (15.452.000 đồng), chi phí nhiên liệu chạy máy (259.075.000 đồng). Tổng chi phí sử dụng máy thi công kết chuyển cuối kỳ sang Nợ TK 154-1 là 131.000.000 đồng (hoặc 115.500.000 đồng theo sổ chi tiết).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý công trình, công cụ dụng cụ, khấu hao thiết bị và các khoản trích theo lương. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuất là 23,5% (trong đó BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, KPCĐ: 2%, BHTN: 1% tính trên lương cơ bản của cán bộ quản lý và công nhân trong danh sách). Các nghiệp vụ gồm: lương nhân viên quản lý đội (3.500.000 đồng), trích bảo hiểm theo lương (1.441.000 đồng và 15.000.000 đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài (4.000.000 đồng), phân bổ chi phí trả trước TK 242 (239.600.000 đồng), trích khấu hao thiết bị quản lý (70.395.000 đồng). Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ sang Nợ TK 154-1 là 41.362.000 đồng (trên sổ chi tiết ghi nhận 41.262.000 đồng).
  • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Kế toán mở chi tiết TK 154-1 (Công trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ công trình thủy lợi Nam Hồng). Cuối tháng 07/2020, toàn bộ chi phí dở dang được kết chuyển sang giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK 6321 / Có TK 1541 số tiền 652.262.000 đồng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất của công ty

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán 5 người gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô; chứng từ mở đầy đủ, hợp pháp; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đúng chuẩn mực; hạch toán chi phí tách biệt theo từng công trình giúp cung cấp thông tin quản trị cơ bản.
  • Hạn chế và tồn tại:
    1. Luân chuyển chứng từ: Do công trường ở xa, chứng từ thường bị dồn về phòng kế toán vào cuối tháng, gây áp lực công việc cuối kỳ và không cung cấp số liệu chi phí kịp thời cho quản trị.
    2. Chi phí NVLTT: Công ty hoàn toàn không hạch toán giá trị phế liệu thu hồi (sắt vụn, cốt pha hỏng, vật tư dỡ bỏ); quản lý kho tạm tại công trường lỏng lẻo, dễ gây thất thoát sắt, thép.
    3. Chi phí NCTT: Cách tính lương tại tổ đội phức tạp dễ sai sót; công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
    4. Chi phí MTC: TK 623 chưa mở các tiểu khoản chi tiết (6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238) mà chỉ mở theo công trình; công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ khiến chi phí công trình bị đột biến khi máy hỏng nặng; thiếu bộ phận chuyên trách điều phối máy móc giữa các công trường.
    5. Chi phí SXC: Thông tin phản ánh chưa liên tục; việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa chưa đồng bộ.
  • Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
    1. Cải tiến luân chuyển chứng từ: Quy định các tổ đội gần nộp chứng từ 5-10 ngày/lần; các công trình ở xa phải tập hợp và gửi chậm nhất ngày 5 hàng tháng; áp dụng quy chế thưởng phạt rõ ràng.
    2. Hạch toán phế liệu thu hồi và quản lý vật tư: Ban hành mẫu "Biên bản kiểm kê và đánh giá giá trị phế liệu thu hồi". Nếu thu hồi nhập kho ghi Nợ TK 152 / Có TK 621 (hoặc Có TK 154); nếu bán ngay ghi Nợ TK 111, 131 / Có TK 621 (hoặc Có TK 154) và Có TK 3331. Sử dụng thêm "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" và mã hóa chi tiết quy cách từng loại thép (độ dài, phi) để chống tráo đổi, gian lận.
    3. Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân trực tiếp: Ước tính tỷ lệ trích trước (ví dụ 5% quỹ lương tháng, tương ứng hạch toán Nợ TK 622: 92.857 đồng / Có TK 335). Khi công nhân thực tế nghỉ phép hạch toán Nợ TK 335 / Có TK 334 nhằm tránh biến động giá thành.
    4. Hoàn thiện kế toán máy thi công: Mở đủ 6 tài khoản cấp 2 của TK 623; thành lập bộ phận chuyên trách quản lý, điều phối máy thi công tập trung; thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (ví dụ với máy xúc nguyên giá 545.000.000 đồng, trích trước 2% ghi Nợ TK 623 / Có TK 352: 10.000.000 đồng; khi chi phí sửa chữa thực tế phát sinh ghi Nợ TK 352 / Có TK 111, 112, 331).
    5. Quản lý chi phí sản xuất chung và điều kiện thực hiện: Xây dựng định mức chi phí văn phòng phẩm, điện nước tại lán trại; tăng cường ứng dụng kế toán máy và mạng nội bộ chia sẻ dữ liệu; đào tạo nâng cao chuyên môn cho kế toán tổ đội; cải thiện chất lượng dịch vụ của đơn vị cung ứng vật tư và cho thuê máy.

Kết quả và đóng góp

Khoản mục chi phí Thực trạng tại Công ty Phát Việt (Tháng 07/2020) Giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất
Luân chuyển chứng từ Chứng từ dồn về cuối tháng, cung cấp số liệu chậm trễ Quy định nộp chứng từ 5-10 ngày/lần (công trình xa chậm nhất ngày 5 tháng sau), gắn chế độ thưởng phạt
Chi phí NVLTT (TK 621) Kết chuyển Nợ 154-1: 325.400.000 đ; bỏ qua phế liệu thu hồi; kho tạm dễ thất thoát Lập "Biên bản kiểm kê và đánh giá giá trị phế liệu thu hồi" (hạch toán giảm chi phí qua TK 152/154/621); áp dụng "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ"
Chi phí NCTT (TK 622) Kết chuyển Nợ 154-1: 170.000.000 đ; không trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp Thực hiện trích trước lương nghỉ phép công nhân trực tiếp (Nợ TK 622 / Có TK 335) tỷ lệ ước tính 5% lương
Chi phí MTC (TK 623) Kết chuyển Nợ 154-1: 131.000.000 đ; không mở TK cấp 2; không trích trước sửa chữa lớn TSCĐ Mở chi tiết 6 tiểu khoản (6231-6238); trích trước sửa chữa lớn máy thi công (Nợ TK 623 / Có TK 352); lập bộ phận điều phối máy tập trung
Chi phí SXC (TK 627) Kết chuyển Nợ 154-1: 41.362.000 đ; thông tin chưa liên tục; tỷ lệ trích bảo hiểm 23,5% Xây dựng định mức chi phí quản lý lán trại; ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán máy và mạng nội bộ
Tổng hợp giá vốn (TK 154) Kết chuyển Nợ 6321 / Có 1541: 652.262.000 đ Chuẩn hóa công thức tính giá thành hoàn thành có giảm trừ phế liệu thu hồi

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận phản ánh chân thực, chi tiết toàn bộ chứng từ gốc, tài khoản đối ứng và sổ sách kế toán của một công trình xây dựng thực tế (Công trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ công trình thủy lợi Nam Hồng).
  • Đóng góp hai biểu mẫu quản lý nội bộ có tính ứng dụng thực tế cao: mẫu "Biên bản kiểm kê và đánh giá giá trị phế liệu thu hồi" và mẫu "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ".
  • Hệ thống hóa các bút toán hạch toán bổ sung chuẩn xác theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm xử lý triệt để các tồn tại về phế liệu thu hồi, trích trước lương nghỉ phép và trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ một công trình nghiên cứu tốt nghiệp đại học, do đó tồn tại một số phạm vi giới hạn nhất định:

  • Phạm vi khảo sát dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát Việt, với số liệu phân tích chuyên sâu tại một dự án cụ thể (Công trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ công trình thủy lợi Nam Hồng tại Đông Anh, Hà Nội) trong khoảng thời gian từ tháng 12/2020 đến tháng 4/2021 (dữ liệu chi tiết tháng 07/2020). Chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các loại hình công trình khác của công ty như công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp hay điện năng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình dự án xây lắp khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tính giá thành phân bước trong xây dựng; hoặc phát triển các mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại (như xác định chi phí dựa trên hoạt động - ABC, kiểm soát chi phí mục tiêu - Target Costing) nhằm tối ưu hóa chi phí dự toán trong hoạt động đấu thầu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp luận và cách thức triển khai một đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí và giá thành; tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán và cách đối chiếu sổ sách từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập/xuất, bảng lương, phiếu chi) sang sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo các giải pháp tổ chức quản lý kho tạm, kiểm soát phế liệu thu hồi, mẫu biểu báo cáo vật tư cuối kỳ và phương pháp trích trước chi phí sửa chữa máy móc nhằm ổn định giá thành công trình giữa các kỳ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong tháng 07/2020, tổng chi phí các khoản mục kết chuyển vào tài khoản 154 của Công trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ công trình thủy lợi Nam Hồng là bao nhiêu?
Căn cứ sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 154 trong khóa luận, chi phí phát sinh trong tháng 07/2020 của công trình Nam Hồng được kết chuyển từ các tài khoản chi phí gồm: Chi phí NVLTT (TK 6211) là 325.400.000 đồng; Chi phí NCTT (TK 6221) là 170.000.000 đồng; Chi phí sử dụng MTC (TK 6231) là 115.500.000 đồng (hoặc 131.000.000 đồng theo tổng phát sinh trên sổ chi tiết TK 623); Chi phí SXC (TK 6271) là 41.262.000 đồng (hoặc 41.362.000 đồng theo sổ chi tiết TK 627). Toàn bộ chi phí dở dang của công trình được kết chuyển sang giá vốn hàng bán (TK 6321) là 652.262.000 đồng.

2. Tại sao việc không hạch toán phế liệu thu hồi bị coi là thiếu sót lớn tại Công ty Phát Việt và tác giả đề xuất xử lý như thế nào?
Trong ngành xây lắp, phế liệu thu hồi (sắt thép thừa, vật tư phá dỡ) có giá trị lớn. Việc không hạch toán thu hồi làm tăng giá thành thực tế của công trình không đúng bản chất và gây thất thoát tài sản. Tác giả đề xuất ban hành "Biên bản kiểm kê và đánh giá giá trị phế liệu thu hồi". Khi thu hồi nhập kho, kế toán ghi Nợ TK 152 / Có TK 621 (nếu thu hồi trước khi tổng hợp chi phí) hoặc Nợ TK 152 / Có TK 154 (nếu thu hồi sau khi tổng hợp chi phí); nếu bán ngay ghi Có TK 621 hoặc Có TK 154 và Có TK 3331.

3. Tác giả đưa ra giải pháp gì để khắc phục tình trạng biến động giá thành khi máy thi công bị hỏng nặng?
Do máy thi công dùng chung cho nhiều công trình nhưng khi hỏng lại hạch toán toàn bộ vào công trình đang sử dụng, gây đột biến chi phí. Tác giả đề xuất thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: định kỳ trích trước chi phí vào tài khoản 623 và ghi Có TK 352 (ví dụ máy xúc nguyên giá 545.000.000 đồng, trích trước 2% tương ứng 10.000.000 đồng). Khi sửa chữa thực tế phát sinh ghi Nợ TK 352 / Có các TK liên quan. Cuối năm xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực tế.

4. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất chung tại công ty được quy định như thế nào?
Đối với nhân viên quản lý đội và công nhân sản xuất trong danh sách, công ty thực hiện trích theo tỷ lệ 23,5% tính trên lương cơ bản vào chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627 / Có TK 338), bao gồm: 17,5% Bảo hiểm xã hội (BHXH), 3% Bảo hiểm y tế (BHYT), 2% Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và 1% Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Đối với lao động ngoài danh sách, các khoản BHXH, BHYT đã được tính trong đơn giá nhân công, công ty chỉ trích trước phần KPCĐ.

5. Doanh nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ tổng hợp diễn ra ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán nhập liệu vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết tài khoản liên quan (TK 621, 622, 623, 627, 154). Cuối tháng hoặc định kỳ, phần mềm tự động tổng hợp số liệu từ Nhật ký chung sang Sổ Cái các tài khoản, lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát Việt thông qua số liệu thực tế tại Công trình thủy lợi Nam Hồng, chỉ ra được các tồn tại đặc trưng về luân chuyển chứng từ, quản lý phế liệu, tiền lương nghỉ phép và sửa chữa máy thi công. Các đề xuất, biểu mẫu và bút toán hoàn thiện được xây dựng có căn cứ thực tế và phương pháp luận chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị chi phí cho doanh nghiệp.