Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (được khẳng định qua các kỳ Đại hội Đảng VI, VII, VIII và IX), các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là giá bán; tuy nhiên, giá bán phải được xây dựng dựa trên cơ sở giá thành sản xuất. Để tối đa hóa lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát, tiết kiệm chi phí thông qua việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác, đúng chế độ quy định.

Báo cáo tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất, phân loại chi phí, đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp.
  2. Khảo sát và phản ánh thực tế công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Thiết bị Vật tư Nông sản Thanh Trì - Hà Nội, đi sâu vào thực tế quy trình sản xuất gia công tại Phân xưởng may.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Thiết bị Vật tư Nông sản Thanh Trì - Hà Nội (trụ sở và cơ sở sản xuất tại Km số 9, Quốc lộ 1A, Thanh Trì, Hà Nội), tập trung khảo sát chuyên sâu tại Phân xưởng may của công ty.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khảo sát quy trình hạch toán và các số liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn cuối năm 2003 và năm 2004 (trọng tâm là số liệu tháng 11 và tháng 12 đối với các đơn hàng gia công số 17 và số 20).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán

Đề tài dựa trên hệ thống lý luận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong ngành sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
  • Các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung.
    • Theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm: Chi phí biến đổi (biến phí) và Chi phí cố định (định phí).
  • Phân loại giá thành sản phẩm:
    • Theo thời gian và cơ sở số liệu: Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế.
    • Theo phạm vi tính toán: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và Giá thành toàn bộ (bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung gồm các tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất - dùng trong kiểm kê định kỳ), Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu gồm 1521, 1522).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; Phương pháp theo định mức chi phí.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp, phương pháp định mức; ứng dụng trong quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song và kiểu liên tục (có hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp kế toán chứng từ, ghi sổ, đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết; phương pháp quan sát và mô tả thực địa quy trình sản xuất.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu kế toán nội bộ của Công ty Thiết bị Vật tư Nông sản Thanh Trì - Hà Nội, bao gồm hệ thống phiếu xuất kho (vật liệu chính, vật liệu phụ), bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và trích nộp bảo hiểm, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 621, 622 và sổ cái các tài khoản liên quan trong quý IV năm 2003 - 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chương I tập trung làm rõ toàn bộ nền tảng lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất: Phân tích ảnh hưởng của loại hình sản xuất, quy trình công nghệ (giản đơn hay phức tạp, liên tục hay song song) và khối lượng sản phẩm đến việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
  • Nhiệm vụ kế toán: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành; phân bổ chi phí kịp thời, chính xác; xác định trị giá dở dang cuối kỳ; cung cấp báo cáo chi phí và giá thành phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán tập hợp chi phí: Trình bày phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho chi phí liên quan đến một đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp thông qua hệ số phân bổ: $$H = \frac{C}{\sum_{i=1}^{n} T_i}; \quad C_i = T_i \times H$$ (Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ, $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$, $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$).
  • Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí: Minh họa trình tự kết chuyển tài khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển TK 621, 622, 627 sang TK 154 để tính giá thành nhập kho hoặc xuất bán) và phương pháp kiểm kê định kỳ (thông qua TK 631).
  • Các phương pháp tính giá thành kỹ thuật: Trình bày chi tiết công thức tính giá thành giản đơn: $$Z = D_{ĐK} + C - D_{CK}; \quad z = \frac{Z}{Q}$$ Trình bày các phương pháp tính giá thành theo hệ số quy đổi sản phẩm tiêu chuẩn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ/sản phẩm hỏng, và phương pháp kết chuyển tuần tự hoặc song song trong quy trình sản xuất liên tục nhiều giai đoạn.

Chương II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Thiết bị Vật tư - Nông sản Thanh Trì - Hà Nội

Chương II phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
    • Tiền thân là "Nhà máy cơ khí Hoàng Liệt" thành lập ngày 01/03/1971 theo Quyết định số 269-LTTP/QĐ của Bộ Lương thực và Thực phẩm; đổi tên thành "Nhà máy chế tạo thiết bị lương thực 1" ngày 26/07/1987; được thành lập lại thành "Công ty Thiết bị vật tư nông sản" theo Quyết định số 358/CNTP-TCCP ngày 18/06/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm; Giấy đăng ký kinh doanh số 108886 ngày 05/07/1993. Đơn vị trực thuộc Tổng công ty Cơ điện Nông nghiệp và Thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), diện tích mặt bằng 3,58 ha.
    • Chức năng: Nghiên cứu, chế tạo máy móc chế biến lương thực, nông sản (máy xay xát, đánh bóng gạo, máy sàng, máy nghiền, máy tuốt lúa), thiết bị thủy lợi; sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe gắn máy (với 3 dây chuyền lắp ráp xe dạng CKD, IKD); và gia công may mặc xuất khẩu.
    • Cơ cấu bộ máy: Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), các phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kinh doanh xe gắn máy, Tài vụ - Kế hoạch đầu tư, Thiết kế kỹ thuật KCS) và các phân xưởng sản xuất (Phân xưởng lắp ráp xe gắn máy, Phân xưởng chế tạo cơ khí, Phân xưởng dập - hàn khung xe, Phân xưởng may).
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng kiêm kế toán thanh toán/tiền tệ chỉ đạo chung; các kế toán thống kê đặt tại các phân xưởng (xưởng may, xưởng máy, bộ phận kinh doanh) thực hiện ghi chép, lập báo cáo thống kê định kỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm; thủ quỹ quản lý vốn bằng tiền.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ". Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), kỳ kế toán theo tháng/quý/năm, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
  • Thực tế hạch toán chi phí tại Phân xưởng may:
    • Quy mô phân xưởng may: Gồm 150 công nhân (cả dài hạn và ngắn hạn), tổ chức thành tổ cắt, các tổ may, tổ là và đóng gói; quản lý gồm 1 Quản đốc kỹ thuật, 1 Phó Quản đốc sản xuất và 7 nhân viên nghiệp vụ.
    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Xác định theo từng đơn đặt hàng/hợp đồng gia công riêng biệt. Áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp khi hợp đồng hoàn thành. Hợp đồng chưa hoàn thành đến cuối kỳ được xem toàn bộ là chi phí sản xuất dở dang chuyển kỳ sau.
    • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Đối với nguyên vật liệu chính (vải) do khách hàng cung cấp, kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho và bảng kê; chi phí vận chuyển bốc xếp do công ty chịu được hạch toán vào TK 621. Phụ liệu mua hộ khách hàng được hạch toán theo giá thực tế xuất kho (phương pháp thực tế đích danh).
    • Khảo sát thực tế 2 hợp đồng gia công:
      1. Hợp đồng số 17 (PAN PACIFIC - gia công 7.000 áo Jacket 2 lớp): Vải chính nhận từ cảng Hải Phòng phát sinh chi phí vận chuyển 500.000 VND (thuế GTGT 50.000 VND - Chứng từ ghi sổ số 1100 ngày 10/11); xuất vật liệu phụ trị giá 17.945.000 VND (thùng carton, túi PE, bìa màu, nước cất, bút dạ, băng dính - Chứng từ ghi sổ số 1101 ngày 10/12).
      2. Hợp đồng số 20 (Công ty sửa chữa xe máy Việt - Nhật - gia công 5.000 bộ quần áo BHLĐ): Xuất vật liệu phụ trị giá 13.742.000 VND (phấn may, kim may công nghiệp, dao cắt tay, thùng carton, đột vải - Chứng từ ghi sổ số 1102 ngày 20/12).
      • Tổng chi phí NVLTT kết chuyển sang Nợ TK 154 trong tháng 12 là 32.237.000 VND (gồm 17.945.000 VND của HĐ 17 và 13.742.000 VND của HĐ 20; chi phí vận chuyển 550.000 VND ghi nhận riêng).
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm căn cứ vào bảng theo dõi thống kê sản lượng hoàn thành.
      • Tỷ lệ trích các khoản theo lương: BHXH 20% (15% tính vào chi phí doanh nghiệp, 5% trừ lương người lao động); BHYT 3% (2% tính vào chi phí, 1% trừ lương); Kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí. Các khoản trích BHXH, BHYT chỉ áp dụng đối với quỹ lương của công nhân ký hợp đồng lao động dài hạn.
      • Tiền lương thực tế phát sinh tháng 12: Hợp đồng số 17 là 3.756.000 VND; Hợp đồng số 20 là 45.257.000 VND. Doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép mà hạch toán trực tiếp khi thực tế phát sinh.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Vật tư Thiết bị Nông sản Thanh Trì - Hà Nội

Chương III tổng hợp các đánh giá thực tế và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hình thức Chứng từ ghi sổ rõ ràng, bảo đảm đối chiếu chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết; quy trình theo dõi vật tư và nghiệm thu khối lượng gia công bám sát hợp đồng kinh tế.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Việc phân loại lao động (ngắn hạn và dài hạn) dẫn đến việc trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa đồng bộ cho toàn bộ lực lượng sản xuất trực tiếp.
    • Công tác trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chưa được thực hiện, có thể gây biến động chi phí nhân công giữa các tháng cao điểm nghỉ phép.
    • Tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung và việc theo dõi, hạch toán lượng nguyên vật liệu dôi dư sau khi hoàn thành đơn hàng gia công (hiện chia 50% vào thu nhập khác, 50% thưởng cho công nhân viên phân xưởng) cần có quy chế kiểm soát định mức chặt chẽ hơn.
  • Ý kiến đóng góp: Đề xuất hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, và từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán thay cho việc ghi sổ thủ công.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp gia công may mặc thông qua dữ liệu chứng từ cụ thể:

Khoản mục / Chỉ tiêu Hợp đồng số 17 (Áo Jacket 2 lớp - Pan Pacific) Hợp đồng số 20 (Quần áo BHLĐ - Sửa chữa xe máy Việt - Nhật)
Quy mô đơn hàng 7.000 sản phẩm 5.000 sản phẩm
Vật liệu chính (khách cấp) Vải chính 10.000 m, Vải lót 8.500 m, Khóa 7.000 cái, Chun 2.000 cuộn, Lông thú 7.000 cái, Cúc 7.000 cái, Bông... Vải Oxfo 15.000 m, Chỉ 300.000 m, Khuy 35.000 chiếc
Chi phí vận chuyển NVL chính 500.000 VND (thuế GTGT 50.000 VND) Do khách hàng chuyển trực tiếp đến công ty
Chi phí vật liệu phụ (TK 621) 17.945.000 VND (CTGS 1101 ngày 10/12) 13.742.000 VND (CTGS 1102 ngày 20/12)
Chi phí nhân công TT (TK 622) 3.756.000 VND 45.257.000 VND
Kỳ tính giá thành Khi hoàn thành hợp đồng Khi hoàn thành hợp đồng
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn) Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Đóng góp của báo cáo thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán đối với loại hình hợp đồng gia công xuất khẩu: từ khâu tiếp nhận nguyên liệu của khách hàng, theo dõi chi phí bốc xếp vận chuyển, xuất kho vật liệu phụ mua hộ, đến cách phân bổ chi phí nhân công theo sản phẩm và kết chuyển chi phí dở dang khi chưa kết thúc đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo thực hiện trong thời gian thực tập có hạn; phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào Phân xưởng may của công ty mà chưa đi sâu vào công tác kế toán chi phí tại các phân xưởng cơ khí chế tạo máy nông sản và phân xưởng sản xuất, lắp ráp xe gắn máy (dạng CKD, IKD); số liệu minh chứng dừng lại ở các đơn hàng phát sinh trong giai đoạn cuối năm 2003 - 2004.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các phân xưởng cơ khí phức tạp (áp dụng phương pháp tính giá thành theo quy trình công nghệ liên tục hoặc song song); nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng và đại học khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu chuyên đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật liệu, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 621, TK 622, Sổ cái) và quy trình hạch toán đặc thù cho các hợp đồng sản xuất gia công hàng may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" (sử dụng Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản và Sổ chi tiết) và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Phân xưởng may được xác định như thế nào? Do đặc điểm sản xuất gia công theo hợp đồng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Phân xưởng may được xác định theo từng đơn đặt hàng / từng hợp đồng kinh tế cụ thể. Giá thành được tính theo phương pháp trực tiếp khi hợp đồng hoàn thành.

3. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp tại Hợp đồng số 17 được hạch toán vào đâu? Do nguyên vật liệu chính (vải) của Hợp đồng số 17 do khách hàng giao tại cảng Hải Phòng, toàn bộ chi phí bốc dỡ và vận chuyển từ Hải Phòng về công ty (500.000 VND) được công ty chịu và hạch toán trực tiếp vào chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Nợ TK 621).

4. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại công ty được thực hiện ra sao? Doanh nghiệp trích BHXH 20% (15% tính vào chi phí sản xuất, 5% khấu trừ lương công nhân), BHYT 3% (2% tính vào chi phí, 1% khấu trừ lương), và Kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí sản xuất. Các khoản trích bảo hiểm chỉ tính trên quỹ lương của công nhân ký hợp đồng lao động dài hạn.

5. Vật tư, nguyên liệu dôi dư sau khi kết thúc hợp đồng gia công được xử lý như thế nào? Khi kết thúc hợp đồng gia công, nếu có nguyên vật liệu dôi ra, công ty sử dụng để may thành phẩm hoặc bán ra thị trường; số tiền thu được từ khoản này được phân phối 50% vào thu nhập khác của công ty và 50% đưa vào quỹ khen thưởng cho cán bộ công nhân viên phân xưởng.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Thiết bị Vật tư Nông sản Thanh Trì - Hà Nội, báo cáo đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và tính giá thành cho các hợp đồng gia công may mặc cụ thể. Những đánh giá và kiến nghị trong báo cáo phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2003 - 2004, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho học tập và nghiên cứu nghiệp vụ kế toán sản xuất.