Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, ngành công nghiệp may mặc Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu nhờ nguồn lao động dồi dào, tay nghề kỹ thuật cao cùng sự đầu tư công nghệ từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong lĩnh vực sản xuất và gia công may mặc, ba yếu tố cốt lõi quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là trình độ khoa học công nghệ, kỹ năng của người lao động và chất lượng nguyên vật liệu. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ các yếu tố hao phí này, đóng vai trò căn cứ trực tiếp để nhà quản trị kiểm soát chi phí, hoạch định chiến lược giá bán và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Bích Tâm (sinh viên lớp K55 Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MSV".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MSV, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên tài khoản, quy trình tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MSV.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty TNHH MSV, địa chỉ tại Lô C-2-3, C-2-4 Khu Công nghiệp Phú Bài giai đoạn II, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết phục vụ tính giá thành sản phẩm tập trung vào đơn hàng 5F27100MSV-IV trong tháng 10 năm 2024; số liệu phân tích khái quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành, trọng tâm là:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho, quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc và phương pháp phân bổ chi phí chế biến (biến phí và định phí sản xuất chung).
  • Giáo trình Kế toán chi phí của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Bài giảng Kế toán chi phí của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát định nghĩa chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và các tiêu thức phân loại chi phí:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo công dụng kinh tế (chức năng hoạt động): chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí vào đối tượng chịu chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: biến phí (mô hình $y = a \cdot x$), định phí ($y = b$) và chi phí hỗn hợp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật kế toán và các công trình nghiên cứu đi trước để tổng hợp cơ sở lý luận.
  2. Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 và báo cáo tài chính của công ty.
  3. Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua 3 năm (2022, 2023, 2024) để đánh giá sự biến động về quy mô lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  4. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán phụ trách phần hành chi phí và cán bộ quản lý sản xuất về quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán; tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự của Công ty TNHH MSV.


Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận có kết cấu gồm 3 phần chính (Phần I: Đặt vấn đề; Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm 3 chương; Phần III: Kết luận và kiến nghị). Nội dung các chương được triển khai cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành; mối quan hệ biện chứng giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành (quan hệ 1-1 trong sản xuất đơn giản/đơn hàng; quan hệ 1-nhiều trong sản xuất tạo nhiều sản phẩm; quan hệ nhiều-1 trong sản xuất phức tạp nhiều bước).
  • Xác định nhiệm vụ của kế toán chi phí: ghi chép, phản ánh kịp thời các khoản chi phí; kiểm tra việc thực hiện định mức; tính toán chính xác giá thành thực tế; cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và báo cáo tài chính.
  • Quy trình hạch toán kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí thực tế xuất kho (Nợ 621 / Có 152, 111, 112...); cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành (Nợ 154 / Có 621), phần chi phí vượt mức bình thường kết chuyển vào giá vốn hàng bán (Nợ 632 / Có 621).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, trích trước lương nghỉ phép và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp (Nợ 622 / Có 334, 335, 338); kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 nếu vượt định mức.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), vật liệu (TK 6272), dụng cụ (TK 6273), khấu hao TSCĐ (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278). Cuối kỳ phân bổ định phí theo công suất bình thường và biến phí thực tế sang TK 154, phần định phí không phân bổ tính vào TK 632.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phân tích 3 phương pháp gồm phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tính cho trường hợp NVL chính bỏ vào một lần từ đầu hoặc bỏ dần), phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương và phương pháp theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phân tích công thức và các bước thực hiện của phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (song song) và phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (tuần tự).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MSV

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn tổ chức công tác kế toán chi phí:

  • Giới thiệu tổng quan: Công ty TNHH MSV tiền thân là Công ty TNHH MTV Tokyo Style Vietnam Hue (thành lập ngày 20/07/2011 với 100% vốn đầu tư Nhật Bản). Ngày 19/08/2013, công ty chuyển nhượng sang Công ty Cổ phần Renan Mitsuaki và đổi tên thành Công ty TNHH MSV; hoạt động tại KCN Phú Bài giai đoạn II, diện tích hơn 2.000 m², vốn điều lệ 247 tỷ đồng, đại diện pháp luật là ông Furuta Shinya. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công may mặc xuất khẩu (mã ngành 14100), vali, túi xách, giày dép...
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban chức năng gồm Phòng Quản lý sản xuất, Phòng Tổng vụ (gồm bộ phận Kế toán, bộ phận Hành chính Nhân sự, bộ phận Xuất nhập khẩu) và Phòng Sản xuất (gồm 3 phân xưởng chính: PX Cắt, PX May, PX Hoàn thành). Quy trình công nghệ sản xuất khép kín qua 3 công đoạn: Cắt (cắt mẫu, cắt đại trà, rải chuyền) $\rightarrow$ May (may ráp, kiểm tra KCS) $\rightarrow$ Hoàn thành (khâu tay, đính khuy nút, ủi, rà kim, đóng gói và nhập kho thành phẩm).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2022–2024: Số lượng lao động biến động từ 986 người (2022) lên 1.120 người (2023, tăng 13,6%) và giảm xuống 1.083 người (2024, giảm 3,3%). Cơ cấu mang tính đặc thù cao của ngành may: lao động nữ chiếm trên 90% (năm 2022 chiếm 95,64%); trình độ học vấn phổ thông chiếm trên 75%; lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 90% tổng số lao động.
  • Tình hình tài chính: Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty đạt hơn 160 tỷ đồng trong các năm khảo sát; trong đó vốn chủ sở hữu đạt 140 tỷ đồng (vốn góp chủ sở hữu 247 tỷ đồng, lỗ lũy kế ghi nhận tại chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm hơn 106 tỷ đồng).
  • Thực tế kế toán chi phí cho đơn hàng 5F27100MSV-IV (tháng 10/2024):
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng sản xuất và chi tiết theo từng đơn đặt hàng/mã hàng.
    • Kỳ tính giá thành: Xác định theo tháng, phù hợp với kỳ kế toán tháng.
    • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua chỉ, Phiếu nhập kho chỉ, Phiếu xuất kho chỉ cấp phát cho đơn hàng 5F27100MSV-IV để ghi sổ chi tiết TK 621.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Thu thập số liệu từ Bảng chấm công công nhân chuyền 23, Bảng tính lương tháng 10 chuyền may số 23, ghi nhận tiền lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc vào sổ chi tiết TK 622.
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí suất ăn ca phân bổ cho công nhân, Bảng trích khấu hao tài sản cố định của phân xưởng tháng 10, Hóa đơn tiền nước tháng 9, Hóa đơn GTGT văn phòng phẩm và hạch toán vào sổ chi tiết TK 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Lập Bảng tổng hợp thành phẩm và bán thành phẩm của từng công đoạn (cắt, may, hoàn thành); tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ sang TK 154 và lập Bảng tính giá thành cho 6 mã hàng của đơn hàng 5F27100MSV-IV.
    • Hình thức sổ: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm kế toán.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MSV

Chương này tập trung đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng công nghệ thông tin (kế toán máy) giúp luân chuyển chứng từ nhanh chóng; việc ghi chép sổ sách chi tiết TK 621, 622, 627 tuân thủ biểu mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân loại chi phí rõ ràng theo đối tượng đơn hàng.
  • Hạn chế phát hiện: Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; quy trình theo dõi và ghi nhận chi phí dở dang giữa các công đoạn cắt, may và hoàn thành đôi lúc chưa phản ánh sát thực tế hao phí theo mức độ hoàn thành; công tác lập định mức chi phí nguyên phụ liệu (như chỉ may, phụ liệu phụ) còn xảy ra chênh lệch giữa định mức kỹ thuật và lượng xuất dùng thực tế.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với tổ chức công tác kế toán: Tiếp tục nâng cấp phần mềm kế toán nhằm liên kết dữ liệu giữa phòng kế toán với các phân xưởng sản xuất và phòng quản lý sản xuất; hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển nội bộ.
    • Đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức số giờ công lao động trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp thay vì phân bổ giản đơn; áp dụng chặt chẽ phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương cho các công đoạn có chu kỳ dở dang kéo dài; hoàn thiện bảng tính giá thành chi tiết cho từng mã hàng nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho công tác quản trị giá thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp số liệu thực trạng quy mô lao động: Khóa luận đã phản ánh cơ cấu nhân sự giai đoạn 2022–2024 tại Công ty TNHH MSV qua bảng số liệu:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) Năm 2024 (SL) Năm 2024 (%)
Tổng số lao động 986 100,00 1.120 100,00 1.083 100,00
1. Theo giới tính:
- Nam 43 4,36 52 4,64 59 5,45
- Nữ 943 95,64 1.068 95,36 1.024 94,55
2. Theo trình độ học vấn:
- Đại học, Cao đẳng 47 4,77 - - - -
- Trung cấp nghề 183 18,56 - - - -
- Lao động phổ thông 756 76,67 - - - -
3. Theo tính chất công việc:
- Trực tiếp sản xuất 894 90,67 - - - -
- Gián tiếp sản xuất 52 5,27 - - - -
- Khối quản lý sản xuất 31 3,14 - - - -
- Khối văn phòng 9 0,91 - - - -

(Nguồn: Số liệu thống kê từ Bảng 2.2 của khóa luận)

  1. Minh họa quy trình hạch toán thực tế: Đề tài đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán chi phí cho một đơn hàng cụ thể (đơn hàng 5F27100MSV-IV gồm 6 mã hàng thực hiện trong tháng 10 năm 2024), từ việc xuất kho nguyên vật liệu phụ (chỉ may), tính tiền lương và bảo hiểm chuyền may 23, phân bổ chi phí suất ăn ca, khấu hao tài sản cố định cho đến việc lập bảng tính giá thành chi tiết cho từng mã hàng.

  2. Đóng góp của đề tài: Tác giả đã làm rõ sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào một mô hình doanh nghiệp may mặc có vốn đầu tư nước ngoài (FDI Nhật Bản) với đặc thù sản xuất gia công theo đơn đặt hàng, chỉ ra điểm tương đồng và độ trễ giữa lý thuyết được giảng dạy tại trường với thực tiễn tác nghiệp tại nhà máy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu tính giá thành chi tiết chỉ tập trung vào một đơn hàng đại diện (đơn hàng 5F27100MSV-IV gồm 6 mã hàng) trong phạm vi 1 tháng (tháng 10 năm 2024), chưa bao quát toàn bộ các đơn hàng gia công khác và chưa theo dõi được biến động giá thành qua các mùa vụ sản xuất trong năm.
  • Số liệu khảo sát tại chuyền may chỉ lấy mẫu từ chuyền may số 23, chưa so sánh chéo hiệu quả chi phí nhân công giữa các chuyền sản xuất khác nhau trong phân xưởng may.
  • Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính (hạch toán chi phí và tính giá thành theo quy định của chế độ kế toán) mà chưa đi sâu khai thác khía cạnh kế toán quản trị chi phí (như phân tích biến động chi phí, lập dự toán định mức chi tiết hay phân tích điểm hòa vốn).

Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các đơn hàng may mặc trong cả năm tài chính, tích hợp phân tích kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác ra quyết định điều hành giá bán gia công và kiểm soát lãng phí nguyên phụ liệu tại xưởng.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là ví dụ điển hình về việc xây dựng một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng phân bổ suất ăn ca, bảng tính giá thành đơn hàng) giúp sinh viên nắm vững cách hạch toán tài khoản 621, 622, 627, 154 trong môi trường doanh nghiệp may mặc.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp gia công dệt may: Tham khảo quy trình tập hợp chi phí nhiều công đoạn (Cắt – May – Hoàn thành) và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp hệ số/tỷ lệ cho nhiều mã hàng trong cùng một hợp đồng gia công.
  • Nhà trường và giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tiễn minh chứng cho mối liên hệ giữa lý thuyết môn học Kế toán chi phí với mô hình hạch toán kế toán máy trong doanh nghiệp FDI.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH MSV được xác định như thế nào?
Tại Công ty TNHH MSV, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng phân xưởng sản xuất và chi tiết theo từng đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành sản phẩm là số lượng sản phẩm/mã hàng hoàn thành thuộc từng đơn đặt hàng (cụ thể trong đề tài là 6 mã hàng thuộc đơn hàng 5F27100MSV-IV).

2. Đơn hàng cụ thể nào được tác giả sử dụng làm số liệu minh chứng thực tế trong khóa luận?
Tác giả sử dụng số liệu của đơn hàng mang ký hiệu 5F27100MSV-IV (bao gồm 6 mã hàng may mặc) phát sinh trong tháng 10 năm 2024 tại các bộ phận sản xuất, điển hình là chuyền may số 23.

3. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH MSV bao gồm những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình công nghệ sản xuất may mặc của công ty được chia làm 3 công đoạn chính:

  • Công đoạn Cắt: Cắt mẫu kiểm tra chất lượng vải, sau đó cắt đại trà và rải chuyền.
  • Công đoạn May: Thợ may ráp sản phẩm theo thiết kế, nhân viên KCS kiểm tra đường may và chỉ thừa.
  • Công đoạn Hoàn thành: Khâu tay, làm khuy nút, ủi sản phẩm, rà soát qua máy dò kim, đóng gói và nhập kho thành phẩm.

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu lao động của Công ty TNHH MSV trong giai đoạn 2022–2024 là gì?
Cơ cấu lao động của công ty mang tính chất đặc thù của ngành may công nghiệp: lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ áp đảo trên 90% (năm 2022 đạt 95,64%, năm 2023 đạt 95,36%, năm 2024 đạt 94,55%); lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 90% tổng số lao động; trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông (chiếm hơn 75%).

5. Lịch sử hình thành và cơ cấu vốn điều lệ của Công ty TNHH MSV có điểm gì đặc biệt?
Công ty TNHH MSV tiền thân là Công ty TNHH MTV Tokyo Style Vietnam Hue, thành lập ngày 20/07/2011 với 100% vốn đầu tư Nhật Bản thuộc Công ty TNHH Tokyo Style. Ngày 19/08/2013, doanh nghiệp được chuyển nhượng quyền sở hữu cho Công ty Cổ phần Renan Mitsuaki và đổi tên thành Công ty TNHH MSV. Vốn điều lệ của công ty được đăng ký là 247 tỷ đồng (loại hình công ty TNHH một thành viên do ông Furuta Shinya làm đại diện pháp luật).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Bích Tâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MSV thông qua số liệu cụ thể của đơn hàng 5F27100MSV-IV trong tháng 10 năm 2024. Công trình đã phân tích rõ nét đặc thù tổ chức bộ máy sản xuất 3 công đoạn (Cắt – May – Hoàn thành) gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ những hạn chế thực tế trong việc phân bổ chi phí chung và đánh giá sản phẩm dở dang, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị cũng như cho người học chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán.