Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng, việc kiểm soát chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố trọng tâm quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm không chỉ phản ánh mức hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà còn là thước đo hiệu quả quản lý, cơ sở xác định kết quả kinh doanh và căn cứ định giá bán trên thị trường.

Công ty TNHH Youngjin Ast Vina được thành lập vào tháng 9 năm 2014, chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm bằng kim loại chưa được phân vào đâu, bao gồm mặt nạ kim loại, khuôn dùng cho điện thoại di động, đồ gá và linh kiện điện tử. Sau gần 10 năm hoạt động, thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại công ty cho thấy việc lập kế hoạch chi phí chưa thực sự hợp lý, làm phát sinh các khoản chi phí ngoài dự toán. Điển hình là khâu phê duyệt dự toán chưa chặt chẽ dẫn đến chi phí nguyên vật liệu đầu vào cao, đẩy giá thành thực tế vượt qua định mức cho phép. Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Đào Thị Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Youngjin Ast Vina" dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Minh Tuệ tại Học viện Ngân hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Youngjin Ast Vina.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác hạch toán tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện thông qua kỳ thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC, kết hợp khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán nội bộ do Công ty TNHH Youngjin Ast Vina cung cấp. Nhóm sản phẩm được chọn để nghiên cứu tính giá thành là sản phẩm bằng kim loại chưa được phân vào đâu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào tháng 12 năm 2022 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho (quy định chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi) và Thông tư 200/2014/TT-BTC (quy định nguyên tắc hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632 và 5 hình thức sổ kế toán).
  • Hệ thống khái niệm: Làm rõ khái niệm chi phí sản xuất theo bản chất kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và theo mục đích, công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại giá thành (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ); xác lập mối quan hệ giữa chi phí sản xuất dở dang và giá thành sản phẩm hoàn thành qua công thức tổng quát:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Tổng chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Hệ thống hóa 3 phương pháp chính: (1) Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (2) Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; (3) Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phân tích 7 phương pháp tính giá thành kỹ thuật: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển tuần tự), và phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm (ghi thẻ song song).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn liên quan trước đó.
  • Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: Khảo sát, thu thập hệ thống bảng biểu, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ), sổ chi tiết và sổ cái tại Công ty TNHH Youngjin Ast Vina.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn gián tiếp qua điện thoại với Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của Công ty TNHH Youngjin Ast Vina.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu kế toán thực tế thu thập được tại doanh nghiệp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán để rút ra nhận xét, đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý thuyết nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất, phân loại chi phí sản xuất theo nhiều tiêu thức: tính chất kinh tế, công dụng kinh tế, mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp), mối quan hệ với khối lượng hoạt động (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp), và thẩm quyền ra quyết định (kiểm soát được, không kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí chìm).
  • Phân tích vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành trong việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp, xác định kết quả kinh doanh và kiểm soát định mức hao phí.
  • Trình bày chi tiết nội dung hạch toán, tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo quy định của Điều 81 và hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Mô tả trình tự và điều kiện ứng dụng của các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí NVLTT, theo sản lượng tương đương, theo định mức) và các phương pháp tính giá thành kỹ thuật (giản đơn, hệ số, đơn đặt hàng, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước tuần tự, ghi thẻ song song).
  • Giới thiệu quy trình ghi chép theo 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Youngjin Ast Vina

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Youngjin Ast Vina (Tên quốc tế: Youngjin Ast Vina Company Limited; Mã số thuế: 0106656560), địa chỉ tại Khu công nghiệp Quang Minh mở rộng, Thị trấn Chi Đông, Huyện Mê Linh, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật là ông Kim Kwon Bae; hoạt động từ ngày 24/9/2014; thuộc loại hình công ty TNHH ngoài nhà nước do Cục thuế TP. Hà Nội quản lý.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2020 – 2022: Dữ liệu thực tế cho thấy kết quả kinh doanh chịu ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh Covid-19 trong năm 2021 và đã có sự phục hồi rõ nét vào năm 2022.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Biến động 2021/2020 (VNĐ) Biến động 2022/2021 (VNĐ)
Vốn chủ sở hữu 27.047.542.786 22.138.007.721 25.768.250.699 -4.909.535.065 (-18,15%) +3.630.242.978 (+16,40%)
Vốn góp chủ sở hữu 23.359.435.340 23.359.435.340 23.359.435.340 0 (0,00%) 0 (0,00%)
Lợi nhuận chưa phân phối 3.688.107.446 -1.221.427.619 2.408.815.359 -4.909.535.065 (-133,12%) +3.630.242.978 (+297,21%)
Tài sản cố định hữu hình 15.213.763.366 12.183.247.719 18.372.654.467 -3.030.515.647 (-19,92%) +6.189.406.748 (+50,80%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 33.041.131.584 29.292.368.402 31.452.734.999 -3.748.763.182 (-11,35%) +2.160.366.597 (+7,38%)
Lợi nhuận sau thuế 4.376.324.104 -589.137.894 3.423.689.452 -4.965.461.998 (-113,46%) +4.012.827.346 (+681,13%)
  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA để quản lý sổ sách và phần mềm Wise Eyes phục vụ công tác chấm công cho người lao động.
    • Phân tích chi tiết quy trình xử lý qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế: Bảng kê hàng hóa, Bảng thông báo định mức, Phiếu xuất kho xuất từ phần mềm MISA, Sổ chi tiết TK 621, Sổ chi tiết TK 622, Sổ chi tiết bán hàng tháng 12, Sổ chi tiết TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu phân xưởng), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ theo Bảng tính khấu hao), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), Sổ chi tiết TK 154, Thẻ tính giá thành, Biên bản nghiệm thu công trình và Sổ Nhật ký chung Công trình 22Q4.
  • Đánh giá chung: Đơn vị đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, áp dụng phần mềm chuyên nghiệp giúp giảm tải khối lượng tính toán thủ công. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các hạn chế: công tác lập dự toán chi phí NVL chưa chặt chẽ làm phát sinh chi phí thực tế cao hơn định mức, quy trình luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh sát mức độ hao phí thực tế giữa các sản phẩm.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghệ tại Công ty TNHH Youngjin Ast Vina

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng giữa các nhân viên kế toán phần hành, tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng tốt yêu cầu xử lý dữ liệu chi phí phức tạp.
  • Hoàn thiện dây chuyền công nghệ và quản lý sản xuất: Đầu tư, bảo dưỡng máy móc thiết bị hiện đại nhằm giảm tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu và nâng cao năng suất lao động.
  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển: Chuẩn hóa các biểu mẫu chứng từ đầu vào, rút ngắn thời gian xử lý và chuyển giao chứng từ giữa bộ phận sản xuất, kho và phòng kế toán, tăng cường đối chiếu dữ liệu xuất kho từ MISA với bảng kê thực tế.
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát định mức, giảm chi phí và hạ giá thành: Thiết lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến, siết chặt khâu thẩm định và phê duyệt dự toán nguyên vật liệu đầu vào nhằm ngăn chặn tình trạng vượt định mức.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Khai thác hiệu quả dữ liệu từ phần mềm chấm công Wise Eyes, hạch toán chính xác các khoản lương chính, phụ cấp và trích bảo hiểm theo đúng quy định, phân bổ chi phí nhân công theo giờ công thực tế.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về kế toán chi phí cho các loại hình doanh nghiệp gia công cơ khí, linh kiện công nghệ.
    • Về phía Công ty: Lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đúng mức đến công tác kế toán quản trị chi phí, tạo điều kiện cung cấp trang thiết bị hiện đại và định kỳ rà soát các định mức chi phí sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích bức tranh tài chính trung thực: Tổng hợp và phân tích đầy đủ các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Youngjin Ast Vina qua 3 năm (2020 – 2022), chỉ rõ nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận năm 2021 do dịch bệnh (-589,14 triệu đồng) và sự phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 với doanh thu đạt 31,45 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3,42 tỷ đồng.
  2. Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ và tài khoản hạch toán: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ, sổ sách kế toán thực tế tại doanh nghiệp (TK 621, TK 622, TK 6271 đến TK 6277, TK 154, Thẻ tính giá thành, Phiếu xuất kho từ MISA, Bảng chấm công từ Wise Eyes), phản ánh chân thực quy trình hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp gia công linh kiện kim loại.
  3. Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng của đơn vị (tối ưu hóa bộ máy kế toán, hoàn thiện quy trình chứng từ MISA, kiểm soát dự toán NVL, nâng cấp công nghệ và hoàn thiện tính toán chi phí nhân công qua Wise Eyes), giúp doanh nghiệp có phương án khắc phục việc vượt định mức chi phí sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu và kết luận, do kiến thức chuyên ngành tích lũy chưa sâu và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế còn hạn chế, các giải pháp đề xuất chủ yếu tập trung dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính. Dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ mới khảo sát tập trung tại thời điểm tháng 12 năm 2022 và trên một nhóm sản phẩm kim loại nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt nhiều chu kỳ sản xuất trong năm, kết hợp nghiên cứu sâu hơn mô hình kế toán quản trị chi phí (xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt, phân tích biến động chi phí định mức và thực tế, phân tích điểm hòa vốn) nhằm phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành ngắn hạn của ban quản lý doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp khung tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thu thập, xử lý số liệu chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kim loại.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, cách thức vận dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 trên phần mềm kế toán MISA và cách thức liên kết dữ liệu chấm công từ phần mềm Wise Eyes vào bảng tính lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể của khóa luận là gì?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phạm vi khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Youngjin Ast Vina (thông qua kỳ thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC), tập trung vào nhóm sản phẩm bằng kim loại chưa được phân vào đâu trong mốc thời gian tháng 12 năm 2022.

2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Youngjin Ast Vina giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Năm 2020, doanh thu đạt 33,04 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 4,38 tỷ đồng. Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh thu giảm 11,35% xuống 29,29 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế rơi vào mức âm (-589,14 triệu đồng). Năm 2022, hoạt động phục hồi tích cực với doanh thu tăng 7,38% đạt 31,45 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3,42 tỷ đồng.

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm và hệ thống chứng từ, sổ sách nào để hạch toán chi phí?
Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán MISA để xuất phiếu kho, ghi sổ chi tiết (TK 621, 622, 6271-6277, 154, Thẻ tính giá thành, Sổ Nhật ký chung) và sử dụng phần mềm Wise Eyes để chấm công theo dõi nhân công trực tiếp.

4. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu phương pháp tính giá thành trong chương lý luận?
Khóa luận hệ thống hóa 7 phương pháp tính giá thành kỹ thuật: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển tuần tự) và phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm (ghi thẻ song song).

5. Hạn chế lớn nhất trong khâu quản lý chi phí tại Công ty Youngjin Ast Vina được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty chưa lập được kế hoạch chi phí hợp lý và khâu phê duyệt dự toán nguyên vật liệu đầu vào chưa chặt chẽ, dẫn đến các khoản chi phí phát sinh thực tế lớn, đẩy giá thành sản phẩm lên cao hơn so với định mức ban đầu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH Youngjin Ast Vina. Trên cơ sở nhận diện các tồn tại về dự toán chi phí và công tác quản lý, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với việc hoàn thiện chứng từ phần mềm MISA, theo dõi nhân công qua Wise Eyes và kiểm soát định mức nguyên vật liệu. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán và các đơn vị sản xuất cơ khí kim loại tương tự.