Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động quản trị chi phí và giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng yếu đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ phục vụ việc giám sát, phản ánh kịp thời các hao phí phát sinh, từ đó cung cấp căn cứ số liệu để nhà quản trị xây dựng phương án kinh doanh, xác định giá bán và kiểm soát hiệu quả tài chính. Đối với Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và tái chế giấy tại tỉnh Bắc Ninh, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành là yêu cầu cấp thiết nhằm thích ứng với biến động thị trường và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy (Địa chỉ: Khu phố Dương Ổ, Phường Phong Khê, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung phân tích số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2021, kết hợp tổng hợp dữ liệu sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (theo Giáo trình Kế toán tài chính, Học viện Ngân hàng do PGS.TS Lê Văn Luyện chủ biên, 2014). Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính trên một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua phương trình: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Hệ thống phân loại: Phân loại chi phí theo yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích và công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Phân loại giá thành theo thời điểm và căn cứ tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và phương pháp theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp theo hệ số và phương pháp theo tỷ lệ.
  • Văn bản pháp lý và chế độ áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; hệ thống tài khoản kế toán áp dụng gồm TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631, TK 155; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát thực tế quy trình công nghệ sản xuất tại phân xưởng.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán.
  • Phương pháp thống kê, thu thập và phân tích dữ liệu từ hệ thống chứng từ kế toán, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các báo cáo nội bộ.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Khai thác dữ liệu kế toán máy: Sử dụng các giao diện nhập liệu, tính giá và kết xuất báo cáo từ phần mềm kế toán Fast.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các công trình nghiên cứu của ThS. Vũ Mai Thảo (2016) tại CTCP Giấy Việt Hoa, Đào Thị Hằng (2015) tại các doanh nghiệp nhựa Hưng Yên, Nguyễn Bích Phương Thảo (2015); Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Ngân hàng (2014).
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính năm 2019 - 2020, phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ cái các tài khoản chi phí và giá thành tháng 01/2021 tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

  • Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, làm rõ sự khác biệt về mặt lượng và thời gian giữa chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Trình bày nhiệm vụ của kế toán trong việc xác định đối tượng tập hợp chi phí, lựa chọn phương pháp phân bổ, hạch toán trên hệ thống tài khoản và cung cấp thông tin cho ban giám đốc phục vụ công tác kiểm soát chi phí.
  • Phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán cho từng khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán xuất kho, mua ngoài dùng trực tiếp, kết chuyển cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên (vào TK 154) và kiểm kê định kỳ (qua TK 611, TK 631).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương chính, lương làm thêm giờ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất từ các tài khoản liên quan (TK 334, TK 338, TK 335) và kết chuyển tính giá thành.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định (TK 214), dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi.
    • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trên TK 154 (kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (kiểm kê định kỳ).
  • Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 2 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính và theo sản phẩm hoàn thành tương đương) và 4 phương pháp tính giá thành phổ biến (phương pháp giản đơn, loại trừ sản phẩm phụ, hệ số, tỷ lệ).
  • Mô tả trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính theo quy định hiện hành.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Tiền thân là hộ sản xuất cá thể tại làng nghề giấy truyền thống Phong Khê, thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2101000056 ngày 16/04/1994, thay đổi lần 6 ngày 27/07/2018. Ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm giấy (giấy Duplex, giấy Krap), kinh doanh giấy thương mại (Kraftliner Địa Long, Chánh Dương) và thiết bị ngành giấy.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và 5 phòng ban/bộ phận trực thuộc. Quy trình sản xuất giấy khép kín qua 11 công đoạn: Nguyên vật liệu (bột giấy, giấy lề) -> Băng tải -> Máy nghiền thủy lực (quậy thủy lực) -> Máy nghiền đĩa -> Máy bơm bột -> Bể chứa bột -> Máy bơm seo / Lô lưới -> Chăn seo -> Lô sấy -> Máy cắt cuộn (từ cuộn mẹ sang cuộn con) -> Cân đo -> KCS nghiệm thu -> Nhập kho thành phẩm.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020:
STT Chỉ tiêu Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng)
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 407.702.000.000 385.000.000.000
2 Giá vốn hàng bán 386.925.000.000 364.000.000.000
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 21.777.000.000 -
4 Tổng lợi nhuận trước thuế 10.696.000.000 -
5 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.939.000.000 -
6 Lợi nhuận sau thuế 8.757.000.000 -
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung; thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast.
  • Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tháng 01/2021:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình sản xuất, theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm hoàn thành gồm Giấy Duplex loại 1 (QHI), Giấy Duplex loại 2 (QHII), Giấy Duplex loại 3 (QHIII).
    • Kế toán chi phí NVLTT: Sử dụng TK 621 (chi tiết TK 6211 - NVL chính như bột giấy, giấy lề; TK 6212 - NVL phụ như keo AKD, lơ bao, violet ánh tím). Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng mã sản phẩm. Phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng xuất thực tế trong kỳ; cuối tháng kế toán thao tác tính đơn giá bình quân trên phân hệ tồn kho của phần mềm Fast. Minh chứng phiếu xuất kho số 0000336 ngày 03/01/2021 xuất 33.024 kg vật tư (lề bãi bằng trắng, lề cutxe, lề cottan, bột sợi dài, lề ống lõi) để sản xuất giấy QHIII. Tổng chi phí NVLTT phát sinh tháng 01/2021 trên Sổ cái TK 621 là 5.082 triệu đồng (phân bổ cho QHI là 1.937 triệu đồng, QHII là 3.976 triệu đồng...).
    • Kế toán chi phí NCTT: Sử dụng TK 622. Tiền lương công nhân sản xuất gồm: Lương cơ bản + Lương sản lượng + Lương trách nhiệm. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được tính toán và hạch toán đúng tỷ lệ quy định, nhập liệu trực tiếp vào phân hệ kế toán lương trên phần mềm Fast.
    • Kế toán chi phí SXC: Sử dụng TK 627 (chi phí nhân viên phân xưởng, khấu hao máy móc thiết bị, điện nước, dịch vụ mua ngoài).
    • Kế toán tổng hợp và tính giá thành: Toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển sang Nợ TK 154. Phần mềm Fast tự động thực hiện các bước phân bổ chi phí, tính giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm và cập nhật vào các phiếu nhập kho thành phẩm (TK 155).
  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận dụng tốt phần mềm Fast giúp giảm thiểu thao tác thủ công, tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa thủ kho và kế toán vật tư. Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống định mức chi phí còn thiếu cập nhật, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự phản ánh sát mức tiêu hao thực tế giữa các dòng sản phẩm có quy cách khác nhau.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy

  • Trình bày định hướng phát triển của công ty: Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành giấy, mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hóa thiết bị công nghệ.
  • Đưa ra các yêu cầu đối với việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành: Đảm bảo tính kịp thời, chính xác, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin quản trị nội bộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và định mức lao động cho từng mã sản phẩm giấy Duplex (QHI, QHII, QHIII).
    2. Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp, hạn chế việc phân bổ cào bằng giữa các sản phẩm có độ phức tạp công nghệ khác nhau.
    3. Khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm Fast, thiết lập chế độ kết xuất báo cáo chi phí theo kỳ ngắn hạn (tuần/tháng) để phục vụ kiểm soát biến động chi phí tức thời.
    4. Chuẩn hóa quy trình kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trên dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Phân tích các điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc, sự phối hợp giữa phòng Kế toán và bộ phận kỹ thuật - sản xuất, cùng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình xử lý dữ liệu chi phí trên phần mềm Fast tại Công ty Quang Huy với số liệu thực tế tháng 01/2021.
  • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và quy trình kết chuyển tổng hợp chi phí (TK 154) để tính giá thành cho 3 dòng sản phẩm chủ lực: Giấy Duplex loại 1 (QHI), loại 2 (QHII) và loại 3 (QHIII).
  • Tổng hợp bức tranh tài chính giai đoạn 2019 – 2020 của doanh nghiệp: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 407,702 tỷ đồng (giá vốn 386,925 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 8,757 tỷ đồng); năm 2020 doanh thu thuần giảm còn 385 tỷ đồng và giá vốn đạt 364 tỷ đồng do tác động của giai đoạn giãn cách xã hội vì dịch bệnh.

Giải pháp và kiến nghị:

  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống định mức chi phí kỹ thuật làm cơ sở kiểm soát chi phí thực tế phát sinh.
  • Đề xuất điều chỉnh phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán chi phí.

Đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả kế thừa các nghiên cứu lý luận trước đây nhưng đã đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy – một đơn vị đặc thù phát triển từ làng nghề sản xuất giấy truyền thống Phong Khê. Đây là công trình đầu tiên phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu kế toán chi tiết về hạch toán chi phí và tính giá thành chỉ được thu thập và phân tích trong phạm vi một tháng (tháng 01 năm 2021), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh theo các quý hoặc cả năm tài chính.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích toàn diện các mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu (như phân tích điểm hòa vốn, kế toán chi phí theo hoạt động ABC).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá xu hướng biến động giá thành sản phẩm qua các năm.
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí hoàn chỉnh, kết hợp quản lý chi phí môi trường và chi phí xử lý nước thải trong ngành sản xuất giấy tái chế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp ngành giấy, bao bì hoặc các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ tham khảo quy trình hạch toán chi phí trên phần mềm kế toán Fast.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Sơ đồ hóa quy trình sản xuất giấy tái chế 11 bước từ nguyên liệu đến thành phẩm.
  • Quy trình tổ chức hạch toán chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ chi phí, sổ cái TK 621) kết hợp các thao tác nhập liệu và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm Fast.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast.

  2. Phương pháp quản lý hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty Quang Huy là gì? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (tính toán tự động vào cuối tháng trên phần mềm Fast).

  3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất; đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm giấy hoàn thành, cụ thể là các dòng sản phẩm giấy Duplex (loại 1 - QHI, loại 2 - QHII, loại 3 - QHIII).

  4. Thu nhập tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty Quang Huy được tính toán dựa trên các thành phần nào? Tổng tiền lương của công nhân sản xuất được cấu thành từ 3 yếu tố: Lương cơ bản + Lương sản lượng + Lương trách nhiệm, trả vào ngày 20 của tháng kế tiếp.

  5. Quy trình công nghệ sản xuất giấy tại Công ty Quang Huy bao gồm những công đoạn chính nào? Quy trình sản xuất gồm 11 bước: Nguyên vật liệu (bột giấy, giấy lề) qua băng tải -> máy nghiền thủy lực -> máy nghiền đĩa -> máy bơm bột -> bể chứa bột -> máy bơm xeo / lô lưới -> chăn seo -> lô sấy -> máy cắt cuộn (cuộn mẹ thành cuộn con) -> cân đo -> kiểm tra chất lượng (KCS) -> nhập kho thành phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thùy Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy trong tháng 01/2021, công trình đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, tài khoản và ứng dụng phần mềm Fast trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giấy Duplex. Nghiên cứu đã đánh giá khách quan các ưu điểm cùng tồn tại trong quản lý chi phí, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.