Đặt vấn đề Cơ chế thị trường với quy luật cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các chủ thể kinh tế tham gia phải luôn sáng suốt và phải tự tìm ra cho mình một con đường đi đúng đắn nếu muốn tồn tại và phát triển. Hầu hết các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế cần có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, bởi đó là nguyên nhân chủ yếu để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khốc liệt ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm nhiều đến vấn đề như sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao chất lượng để phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Đánh giá chi phí sản xuất đúng, đủ, hợp lý là tiền đề cho doanh nghiệp trong việc xác định giá thành sản phẩm, từ đó xác định lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đồng thời giúp nhà quản lý lựa chọn đúng đắn mặt hàng sẽ sản xuất và có biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành để mang lại lợi nhuận tối đa. Do vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở bất cứ doanh nghiệp nào. Công ty cổ phần phân bón Lam Sơn hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất phân bón hữu cơ và hợp chất ni tơ, kinh doanh bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp và các hoạt động khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững và phát triển trên thị trường.
Đặc biệt, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng ngày càng được coi trọng. Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “ 1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Phân bón Lam Sơn” làm đề tài thực tập tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn, qua đó đánh giá và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho công ty.
Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho Công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Phân bón Lam Sơn. Cụ thể là sản phẩm phân bón NPK 6-2-4 của công ty, hệ thống chứng từ, sổ sách, quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Phạm vi nghiên cứu 1. Phạm vi về nội dung Tìm hiểu về quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng tới tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phân bón NPK 6-2-4.
Phạm vi về không gian Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn - thôn Đá Dựng, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi về thời gian - Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp qua 3 năm gần đây ( 2018 - 2020). - Nghiên cứu tập trung vào số liệu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phân bón NPK 6-2-4 vào tháng 11/2019. - Thời gian thực tập từ ngày 15 tháng 08 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất a) Khái niệm về chi phí sản xuất Chi phí có thể được định nghĩa trên nhiều phương diện khác nhau. Trong kế toán tài chính chi phí được nhận thức như những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được một loại sản phẩm nhất định. Trên góc độ của kế toán quản trị, chi phí có thể là những phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày, chi phí có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh.
Dưới các phương diện khác nhau thì có những cách hiểu khác nhau về hình thức và cách thể hiện chi phí nhưng quy chung lại đều cho rằng: ‘‘Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất sản xuất trong một thời kỳ ’’( Huỳnh Lợi - Nguyễn Khắc Tâm, 2002). b) Phân loại chi phí sản xuất Chi phí bao gồm nhiều loại và nhiều khoản mục có nội dung, tính chất và mục đích sử dụng không giống nhau. Vì vậy, việc phân loại chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau là việc rất cần thiết. Phân loại chi phí tạo thuận lợi cho quá trình quản lý và hạch toán các chi phí phát sinh.
Theo Giáo trình kế toán tài chính - Học viện tài chính (2010), có các cách 4 phân loại chi phí sản xuất như sau: * Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí • Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất trong kỳ, có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Chi phí này thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí, do đó việc kiểm soát loại chi phí này có ý nghĩa quan trọng để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. • Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí thể hiện dưới dạng tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ. Chi phí tiền lương phản ánh toàn phần hao phí lao động sống nên ý nghĩa cả về kinh tế và xã hộ • Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình, vô hình được trích vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí khấu hao là phần giá trị đầu tư quá khứ được thu hồi hàng năm thông qua việc trích dẫn giá trị tài sản cố định vào chi phí để tính giá thành sản phẩm. • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ các phí tổn chi trả cho các hoạt động sử dụng dịch vụ từ bên ngoài. Đây là các chi phí thể hiện giá các dịch vụ được cung cấp từ bên ngoài cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, các chi phí bảo hiểm và các dịch vụ khác… • Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các khoản chi trên đây. Chi phí bao gồm nhiều nội dung phát sinh, rất khó kiểm soát nhưng lại không thể thiếu trong quá trình hoạt động như: chi cho hội nghị, tiếp khách, thuê mướn… • Chi phí công cụ - dụng cụ: Là toàn bộ chi phí về công cụ dụng cụ sử dụng vào quá trình sản xuất 5 trong kỳ, công cụ dụng cụ là những tài sản lưu động cần thiết cho sản xuất và có thể tham gia sử dụng trong một kỳ hay nhiều kỳ kinh doanh.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của đối tượng chịu chi phí • Chi phí trực tiếp: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến chất lượng và số lượng sản phẩm. • Chi phí gián tiếp: Là chi phí không liên quan trực tiếp đến chất lượng và số lượng sản phẩm hoặc có thể liên quan đến chất lượng và số lượng sản phẩm nhưng không theo tỷ lệ thuận và không liên quan trực tiếp đến sản phẩm nào, cho nên chúng không được tính trực tiếp cho từng sản phẩm mà phải trải qua giai đoạn phân bổ gián tiếp vào các sản phẩm liên quan. * Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm, cấu thành thực thể sản phẩm, dễ dàng nhận diện, và chúng có thể theo dõi một cách thuận tiện cho sản phẩm đó. • Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí do lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm mà có thể theo dõi một cách trực tiếp và dễ dàng cho sản phẩm đó.
• Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí phát sinh tại phân xương và được sử dụng chung cho cả phân xưởng như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. • Chi phí bán hàng: Là các chi phí cần thiết để nhận đơn hàng hoặc bàn giao hàng. • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6 Là toàn bộ chi phí quản lý, tổ chức, văn phòng. * Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ • Chi phí biến đổi Là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính.
Chi phí biến đổi cộng chi phí cố định bằng tổng chi phí sản xuất. Trong khi tổng chi phí biến đổi thay đổi cùng với sự gia tăng của sản xuất hoặc doanh số thì tổng chi phí cố định không đổi. • Chi phí cố định Là các khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào quy mô sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo hiểm hoặc chi trả lãi vay. * Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận • Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc quá trình mua hàng hóa để bán.