Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Hưng nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam. Trong phần mở đầu và tóm lược, tác giả nêu rõ bối cảnh kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006 đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô, đồng thời đẩy mức độ cạnh tranh trong ngành công nghiệp thép lên mức gay gắt. Đặc biệt, kể từ năm 2008, Chính phủ cho phép các doanh nghiệp sản xuất thép chủ động định giá bán sản phẩm mà không còn chịu sự điều tiết của Tổng công ty Thép Việt Nam (VSC). Trong điều kiện này, việc kiểm soát chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì chất lượng là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường thép xây dựng.
Thực tế khảo sát tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam cho thấy doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công thép không gỉ với khối lượng sản phẩm lớn. Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, đòi hỏi phải được nghiên cứu và hoàn thiện nhằm cung cấp số liệu kịp thời, chính xác cho quản trị nội bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trên hai phương diện:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam.
- Về thực tiễn: Khảo sát thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân; trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất theo hướng hiệu quả và tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam, địa chỉ tại Km 25, Khu công nghiệp Phố Nối A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Thời gian nghiên cứu: Sử dụng số liệu kế toán chi phí sản xuất thép thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2012 (cùng các dữ liệu tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và lý thuyết hạch toán chi phí kinh tế:
- Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất: Tác giả tiếp cận chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Về mặt kinh tế, nội dung của chi phí được khái quát qua công thức:
$$C = V + MI$$
Trong đó: $C$ là hao phí lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ); $V$ là hao phí lao động sống (tiền lương, tiền công trả cho người lao động); $MI$ là giá trị mới tạo ra (các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các loại thuế có tính chất chi phí và chi phí lãi vay).
- Chuẩn mực kế toán áp dụng:
- VAS 01 "Chuẩn mực chung": Chi phối việc tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu; đồng thời xác định điều kiện ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ.
- VAS 02 "Hàng tồn kho": Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho, bao gồm chi phí mua và chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định phân bổ dựa trên công suất máy móc bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi phân bổ theo thực tế phát sinh); quy định 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn hạch toán chi phí qua các tài khoản: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) và Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp điều tra: Phát 5 phiếu điều tra khảo sát đến các nhân viên phòng kế toán và cán bộ quản lý nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí sản xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bà Phan Thị Vân Anh - Kế toán trưởng của công ty, xoay quanh các nội dung: chế độ kế toán đang áp dụng, niên độ kế toán, mô hình tổ chức bộ máy, hình thức sổ kế toán, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp khấu hao tài sản cố định, tiêu chí phân loại chi phí và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu bên ngoài (Luật Kế toán 2003, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, giáo trình chuyên ngành) và tài liệu nội bộ (chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính của công ty).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu dữ liệu để tổng hợp các thông tin rời rạc từ chứng từ ban đầu thành hệ thống dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí sản xuất áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Trình bày chi tiết 4 tiêu thức phân loại:
- Theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Phân thành 5 yếu tố gồm chi phí nguyên liệu - vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền, làm cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Phân loại thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp nhằm phục vụ mục đích kiểm soát và điều tiết chi phí của nhà quản trị.
- Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo khoản mục tính giá thành: Phân thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Đối tượng tập hợp được xác định dựa trên đặc điểm quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức và yêu cầu quản lý (từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, hoặc từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ). Hai phương pháp tập hợp gồm: phương pháp tập hợp trực tiếp (đối với chi phí liên quan riêng biệt đến từng đối tượng) và phương pháp tập hợp, phân bổ gián tiếp (đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, sử dụng hệ số phân bổ $H = \text{Tổng chi phí cần phân bổ} / \text{Tổng tiêu thức phân bổ}$).
- Trình tự hạch toán theo quy định của chế độ kế toán: Mô tả kết cấu các tài khoản tập hợp chi phí (Tài khoản 621, Tài khoản 622, Tài khoản 627) và quy trình kết chuyển sang Tài khoản 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc sang Tài khoản 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ; xử lý phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty TNHH DV Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 20/07/2005 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 052022000035, vốn điều lệ ban đầu 4.296.000 USD, mã số thuế 090 020 9068, tài khoản giao dịch 1220.197 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Long Biên - Hà Nội. Chức năng chính là nhập khẩu, sản xuất và gia công cắt xẻ các sản phẩm thép không gỉ (Inox) dạng cuộn, băng, tấm.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình chức năng: Tổng Giám đốc quản lý trực tiếp Phòng Quản lý (Bộ phận Tổng hợp và Bộ phận Kế toán), Phòng Sản xuất (Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Sửa chữa, Ban Chất lượng - gồm các tổ: cán, thành phẩm, sửa chữa điện, cơ, gia công trục cán, kỹ thuật), và Phòng Kinh doanh (Bộ phận Nhập khẩu, Bộ phận Marketing).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung một cấp gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán và tiêu thụ; Kế toán vật tư và vốn quỹ; Kế toán tài sản cố định, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; Thủ quỹ).
- Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Luật Kế toán 2003, Nghị định 128; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VND và USD; hình thức sổ Chứng từ ghi sổ; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, theo dõi chi tiết kho theo phương pháp thẻ song song.
- Đặc thù quy trình công nghệ và đối tượng kế toán chi phí: Dây chuyền sản xuất thép của công ty liên tục và tự động 100%, chu kỳ sản xuất ngắn (mỗi mẻ thép cán trong vòng 2 giờ) nên không có sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất. Sản phẩm hỏng do gián đoạn kỹ thuật được thu hồi dưới dạng thép phế (scrap) và trừ vào tổng chi phí sản xuất để tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm hoàn thành nhập kho (gồm 3 nhóm chính: thép Inox cuộn, thép Inox 430, thép Inox 441); đơn vị tính là tấn; kỳ tập hợp định kỳ theo tháng.
- Thực trạng hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Chiếm từ 90% đến 95% tổng chi phí sản xuất, phản ánh chi phí phôi thép. Mở chi tiết 3 tiểu khoản: Tài khoản 621100 (phôi sản xuất Inox cuộn), Tài khoản 621210 (phôi thép đốt SD295 sản xuất Inox 430), Tài khoản 621220 (phôi thép đốt SD390 sản xuất Inox 441). Giá xuất kho tính theo bình quân gia quyền. Số liệu thực tế tháng 03/2012 cho thấy:
- Đối với phôi SD295: Tồn đầu tháng 12,27 tấn (đơn giá 9.407 VND/tấn, thành tiền 150.982 VND); nhập trong tháng 103,15 tấn (đơn giá 10.992 VND/tấn, thành tiền 708.850 VND); xuất kho sản xuất 80,36 tấn (đơn giá bình quân 10.014 VND/tấn, tổng giá trị xuất dùng theo bảng tính là 736.561 VND; hạch toán thực tế trên sổ chi tiết là 850.480 VND); tồn cuối tháng 35,06 tấn (đơn giá 10.220 VND/tấn, thành tiền 123.xxx VND).
- Tổng hợp chi phí phôi thép xuất dùng tháng 03/2012 theo Phiếu hạch toán số 20 ngày 31/03/2012: Inox cuộn (Tài khoản 621100) là 923.822 VND; Inox 430 (Tài khoản 621210) là 850.480 VND; Inox 441 (Tài khoản 621220) là 272.484 VND. Tổng phát sinh Nợ Tài khoản 621 và kết chuyển sang Tài khoản 154 là 2.786.xxx VND.
- Thực trạng hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc 6 bộ phận (cán, thành phẩm, sửa chữa điện, cơ, gia công trục cán, kỹ thuật). Do cùng làm việc trên một dây chuyền sản xuất cả 3 loại thép, chi phí nhân công được tập hợp chung và cuối kỳ phân bổ theo khối lượng sản phẩm sản xuất. Mở 2 tiểu khoản: Tài khoản 622100 (chi phí lương) và Tài khoản 622200 (chi phí thưởng và phụ cấp).
- Lương tháng được tính theo công thức:
$$\text{Tiền lương} = \frac{\text{Mức lương căn bản} \times \text{Số ngày làm việc thực tế trong tháng}}{24}$$
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất gồm: Bảo hiểm xã hội 17%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%, Kinh phí công đoàn 2% (tổng cộng 23% trên lương cơ bản và phụ cấp; trích trừ vào lương người lao động là 9,5%, tổng trích nộp là 32,5%).
- Số liệu tháng 03/2012: Công ty chi 10.000 VNĐ tiền thưởng thi đua nâng cao năng suất hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp. Sổ chi tiết Tài khoản 622200 ghi nhận phụ cấp lương 1.000 VNĐ, lương năng suất 10.000 VNĐ, ăn ca 5.000 VNĐ, trích theo lương 9.215 VNĐ; tổng phát sinh kết chuyển sang Tài khoản 154 được theo dõi chi tiết để tính giá thành.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH DV Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam
Dựa trên kết cấu mục lục và phần mở đầu của khóa luận, nội dung Chương 3 tập trung vào các nhóm vấn đề:
- Đánh giá tổng hợp: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu và nhân công rõ ràng, áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ tính giá bình quân gia quyền.
- Chỉ rõ tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: Nhận diện các điểm chưa hợp lý trong việc tập hợp chi phí chung, tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, và quy trình xử lý phế liệu thu hồi.
- Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện: Kiến nghị các biện pháp hoàn thiện hạch toán chi phí phù hợp với quy định của chế độ kế toán và đặc điểm công nghệ sản xuất thép liên tục của đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các dữ liệu thực tế về tổ chức hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất thép có vốn đầu tư nước ngoài:
- Khẳng định đặc thù chi phí sản xuất ngành cán, gia công thép: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 90% đến 95% tổng chi phí sản xuất; sản xuất diễn ra theo dây chuyền tự động liên tục với chu kỳ 2 giờ/mẻ nên không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tổng hợp số liệu hạch toán thực tế tháng 03/2012 tại công ty qua bảng sau:
| Khoản mục chi phí |
Đối tượng tập hợp |
Số tiền phát sinh (VND) |
Tài khoản sử dụng |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Phôi thép Inox cuộn |
923.822 |
TK 621100 |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Phôi thép SD295 (Inox 430) |
850.480 |
TK 621210 |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Phôi thép SD390 (Inox 441) |
272.484 |
TK 621220 |
| Tổng chi phí NVLTT |
Tập hợp sang TK 154 |
2.786.xxx |
TK 621 |
| Thưởng năng suất |
Khối sản xuất |
10.000 |
TK 622200 |
| Phụ cấp lương |
Khối sản xuất |
1.000 |
TK 622200 |
| Chi phí ăn ca |
Khối sản xuất |
5.000 |
TK 622200 |
| Trích nộp theo lương (23%) |
Khối sản xuất |
9.215 |
TK 622200 |
Đóng góp tự nêu của tác giả:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất gắn liền với Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu kỹ thuật, phân xưởng sản xuất, thủ kho đến phòng kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam.
- Cung cấp các kiến nghị xuất phát từ chính thực tế hạch toán chi phí phôi thép, tiền lương và trích nộp bảo hiểm của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi văn bản:
- Giới hạn về dữ liệu và thời gian: Do điều kiện thực tập tốt nghiệp và tính bảo mật của doanh nghiệp, số liệu chi tiết minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 03 năm 2012; văn bản bản thảo lưu trữ chưa phản ánh đầy đủ số liệu thực tế của khoản mục Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627) và bảng tổng hợp giá thành thành phẩm cuối cùng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chuỗi số liệu qua nhiều quý hoặc cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất máy móc bình thường theo đúng chuẩn mực VAS 02, đồng thời xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại phôi thép nhằm tăng cường chức năng kế toán quản trị chi phí.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán quản trị: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng; cách tiếp cận chứng từ thực tế (phiếu xuất vật tư, bảng tính giá xuất kho bình quân gia quyền, sổ chi tiết chi phí, phiếu hạch toán, sổ cái).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp luyện kim, gia công cơ khí, thép không gỉ: Tham khảo mô hình hạch toán chi phí đặc thù không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, phương thức theo dõi phôi thép chính và quy trình hạch toán thép phế thu hồi giảm trừ chi phí sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty xử lý như thế nào đối với sản phẩm dở dang và sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất?
Do dây chuyền sản xuất tự động liên tục 100% và chu kỳ cán ngắn (2 giờ một mẻ) nên công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sản phẩm hỏng do gián đoạn sản xuất được thu hồi thành thép phế (scrap) và giá trị thép phế thu hồi được trừ trực tiếp vào tổng chi phí sản xuất để tính giá thành.
-
Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí sản xuất tại công ty là bao nhiêu và được theo dõi qua các tiểu khoản nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng từ 90% đến 95% tổng chi phí sản xuất. Công ty mở 3 tiểu khoản trực tiếp: Tài khoản 621100 (phôi sản xuất Inox cuộn), Tài khoản 621210 (phôi SD295 sản xuất Inox 430) và Tài khoản 621220 (phôi SD390 sản xuất Inox 441).
-
Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho của từng loại phôi thép; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và theo dõi chi tiết kho theo phương pháp thẻ song song.
-
Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp tại khối sản xuất của công ty là bao nhiêu?
Công ty thực hiện trích 23% tính vào chi phí sản xuất, bao gồm: Bảo hiểm xã hội 17%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%, và Kinh phí công đoàn 2%. Phần trích trừ vào lương công nhân là 9,5%, tổng mức trích nộp là 32,5%.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung một cấp, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và tiêu thụ, Kế toán vật tư và vốn quỹ, Kế toán tài sản cố định - chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Hưng đã phản ánh hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua số liệu thực tế tháng 03 năm 2012 tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thép không gỉ ArcelorMittal Việt Nam, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phù hợp với đặc thù công nghệ cán thép liên tục không có sản phẩm dở dang. Công trình là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp ghi sổ chứng từ và luân chuyển tài khoản chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thép.