CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán và các nghiệp vụ của công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian ở thị trường chứng khoán , thực hiện trung gian tài chính thông qua các hoạt động chủ yếu như mua bán chứng khoán, môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, phát hành và bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Theo quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17-6-2004 của Bộ Tài Chính thì: Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấy phép kinh doanh chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp. * Điều kiện có giấy phép kinh doanh chứng khoán - Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và phát triển chứng khoán. - Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán.
- Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của CTCK, CTCK có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh CTCK nước ngoài tại Việt Nam là: + Môi giới chứng khoán : 25 tỷ đồng. + Tự doanh chứng khoán : 100 tỷ đồng. Lê Huy Hoàng Lớp CQ48/17.02 Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện tài chính + Bảo lãnh phát hành chứng khoán : 165 tỷ đồng + Tư vấn đầu tư chứng khoán : 10 tỷ đồng - Giám đốc, phó giám đốc (Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc), các nhân viên kinh doanh của CTCK phải đáp ứng đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp. - Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có Giấy phép tự doanh.2 Các mô hình và đặc điểm của công ty chứng khoán 1.1 Các mô hình của công ty chứng khoán Hiện nay trên thế giới tồn tại hai mô hình tổ chức của công ty chứng khoán đó là :Mô hình công ty đa năng và mô hình công ty chuyên doanh * Mô hình công ty đa năng : theo mô hình này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ.
Mô hình này chia thành hai loại: - Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời - Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh chứng khoán,kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ. Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh,nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung và có khả năng chịu đựng các biến động của thị trường chứng khoán. Mặt khác, ngân hàng sẽ tận dụng được thế mạnh chuyên môn và vốn để kinh doanh chứng khoán. Tuy vậy mô hình này cũng bộc lộ một số hạn chế như: không phát triển được thị trường cổ phiếu vì các ngân hàng có xu hướng bảo thủ và thích hoạt Lê Huy Hoàng Lớp CQ48/17.02 Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện tài chính động cho vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu.Đồng thời các ngân hàng cũng dễ gây lũng đoạnh thị trường và các biến động trên thị trường chứng khoán nếu có sẽ ảnh hưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng do không tách bạc giữa hai loại hình kinh doanh này.
* Mô hình công ty chuyên doanh: Theo mô hình này hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập,chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận,các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán. Mô hình này khắc phục được hạn chế của mô hình đa năng : giảm rủi ro cho hệ thống ngân hàng,tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán kinh doanh chuyên môn hóa,thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán. Ngày này với sự phát triển của thị trường chứng khoán ,để tận dụng thế mạnh của lĩnh vực tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán, các quốc gia có xu hướng nới lỏng ngăn cách giữa hoạt động tiền tệ và chứng khoán, bằng cách cho phép hình thành mô hình công ty đa năng một phần, các ngân hàng thương mại thành lập công ty con để chuyên doanh chứng khoán.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh có điều kiện Để được cấp giấy phép thành lập và đi vào hoạt động,công ty chứng khoán cần thỏa mãn một số điều kiện sau: * Trước hết là điều kiện về vốn đối với từng loại hình nghiệp vụ như môi giới,bảo lãnh hay tự doanh…Trường hợp công ty chứng khoán muốn thực hiện nhiều nghiệp vụ ,vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ xin cấp phép hoạt động. Lê Huy Hoàng Lớp CQ48/17.02 Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện tài chính BẢNG 2.2 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN CỦA VISE Chỉ tiêu 2011 2012 2013 1.Tổng tài sản(tỷ đồng) 1,089.01 Tài sản dài hạn 21.34 Tài sản ngắn hạn 1,068.Nợ phải trả(tỷ đồng) 936.96 Nợ ngắn hạn 936.79 Nợ dài hạn 0.Cơ cấu tài sản(%) Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 1.59% Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 98.Cơ cấu nguồn vốn(%) Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 85.07% Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 14.Khả năng thanh toán(lần) Khả năng thanh toán nhanh 0.53 Khả năng thanh toán hiện hành 0.Tỷ suất lợi nhuận(%) Tỷ suất LNST/ Tổng tài sản -0.86% Tỷ suất LNST/ Doanh thu thuần -32.44% Tỷ suất LNST/VCSH -0.77% (Nguồn: Báo cáo thường niên, BCTC của VISE năm 2011, 2012, 2013) Từ bảng trên ta có đánh giá về các chỉ tiêu tài chính cơ bản của VISE: * Tài sản và nợ phải trả: Tổng tài sản của VISE có xu hướng giảm dần.
Cụ thể: tổng tài sản năm 2011 là 1,089.56 tỷ đồng, đến năm 2012 giảm còn 633.23 tỷ đồng và cuối năm 2013 chỉ còn 554. Điều này cho thấy việc công ty đã thu hẹp quy mô hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011- 2013.Đây là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng, và VISE cũng không tránh khỏi những khó khăn đó. Lê Huy Hoàng Lớp CQ48/17.02 Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện tài chính Công ty đã liên tục thực hiện bán bớt tài sản của mình một phần để thu hẹp quy mô hoạt động, giảm thiểu chi phí, một phần để thanh toán các khoản nợ phải trả, thể hiện ở việc các khoản nợ phải trả của công ty đã giảm từ 936.47 tỷ đồng vào năm 2011 xuống còn 502.92 tỷ đồng vào năm 2012 và còn 426.96 tỷ đồng vào cuối năm 2013. Ngoài ra chủ sở hữu của công ty cũng rút vốn đầu tư làm cho lượng vốn chủ sở hữu của công ty giảm từ 153.09 tỷ đồng vào năm 2011 còn 130.31 tỷ đồng năm 2012 và 127.05 tỷ đồng vào cuối năm 2013.
* Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tính đến cuối năm 2013 cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của VISE không có nhiều thay đổi so với cuối năm 2011. Trong đó tỷ lệ tài sản dài hạn/tổng tài sản năm 2011 là 1.97%, đến năm 2012 tăng lên 2.59%, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/tổng tài sản lại giảm từ 98.41% năm 2013 điều này cho thấy VISE luôn duy trì tỷ lệ tài sản một cách hợp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán các khoản phải chi trả của công ty. Tỷ lệ nợ phải trả/tổng nguồn vốn có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2013,cụ thể: năm 2011 là 95%, năm 2012 giảm còn 79. Nguyên nhân của sự giảm xuống này là do công ty đã thanh toán các khoản nợ của mình thông qua việc bán bớt tài sản để trả nợ.
* Hệ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán của công ty cũng biến động khá mạnh. Trong giai đoạn 2011-2013 công ty đã thanh toán được một lượng lớn các khoản nợ đặc biệt là nợ ngắn hạn nên khả năng thanh toán hiện hành của công ty tăng mạnh từ 0.22 lần năm 2012 và đạt 1.26 lần vào cuối năm 2013. Tuy nhiên lượng tiền và tương đương tiền lại biến động mạnh làm cho khả năng thanh toán nhanh cũng thay đổi từ 0.44 Lê Huy Hoàng Lớp CQ48/17.02 Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện tài chính lần vào năm 2011 lên 0.67 lần năm 2012 sau đó lại giảm còn 0. * Tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của công ty là số âm nên làm cho các tỷ suất lợi nhuận cũng kéo theo là số âm.
Cụ thể : Tỷ suất LNST/ Tổng tài sản năm 2011 là -0.05% đến năm 2012 giảm xuống -3.60% và năm 2013 tăng lên -0.86%, Tỷ suất LNST/VCSH của công ty biến động mạnh khi giảm từ -0.47% năm 2012 sau đó tăng mạnh lên -3. Đồng thời Tỷ suất LNST/ Doanh thu thuần cũng có xu hướng tăng từ -32.44% năm 2013 nguyên nhân chính làm cho các tỷ suất sinh lời tăng lên là do lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh: năm 2011 LNST là -52.96 tỷ đồng đến năm 2012 tăng lên -22.77 tỷ đồng và năm 2013 tăng lên -4. Năm 2013 nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng đã có những sự hồi phục nhất định, tuy nhiên các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty đều cho thấy quá trình hoạt động kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả, còn nhiều vấn đề phát sinh cần được giải quyết.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM 2.1 Biểu phí giao dịch tại công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam BẢNG 2.3 BIỂU PHÍ GIAO DỊCH TẠI VISE TT Mục Mức phí Phí môi giới và giao dịch 1 Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ ≤ 100 triệu VNĐ 0.30% >100 triệu đến 300 triệu VNĐ 0.25% >300 triệu đến 1 tỷ VNĐ 0.15% Lê Huy Hoàng Lớp CQ48/17.02 Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện tài chính 2 Trái phiếu 0.10% Lưu ký,chuyển khoản chứng 3 khoán Miễn phí ( Nguồn: vise.vn ) Qua bảng biểu phí trên ta có thể thấy được phí giao dịch tại VISE phù hợp với các quy định về mức phí được thu của các công ty chứng khoán. So với SSI, MSBS, VNDS… thì đây là mức phí cao hơn, tuy nhiên khi so sánh với ACBS, HSC, MBS… thì đây lại là mức phí thấp hơn.