Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 trải qua giai đoạn biến động khốc liệt, khiến hơn 50% số công ty chứng khoán chịu cảnh thua lỗ trong năm 2012 và 13 công ty bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt vào năm 2013. Trong bối cảnh khó khăn chung của toàn ngành tài chính, Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam (VISE) – một định chế từng nằm trong nhóm 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất – đã đối mặt với tình trạng suy giảm kết quả kinh doanh và thu hẹp hoạt động nghiêm trọng. Quy mô tổng tài sản của đơn vị sụt giảm mạnh từ mức 1.089,56 tỷ đồng năm 2011 xuống chỉ còn 554,76 tỷ đồng vào cuối năm 2013, kéo theo thị phần môi giới trung bình trên cả hai sàn HOSE và HNX giảm xuống mức 1,02%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng, đánh giá hiệu quả và tìm ra các điểm nghẽn cốt lõi trong hoạt động môi giới của VISE. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ môi giới chứng khoán; phân tích thực trạng hoạt động môi giới tại VISE giai đoạn 2011 - 2013 thông qua các chỉ số tài chính, quy mô tài khoản, thị phần và cơ cấu chi phí; so sánh đối chuẩn vị thế cạnh tranh của VISE với các đối thủ cùng phân khúc; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tái thiết lập vị thế và nâng cao hiệu quả môi giới giai đoạn 2014 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động môi giới và các chỉ tiêu tài chính liên quan tại VISE trong mốc thời gian 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013, đặt trong mối liên hệ với định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa biên lợi nhuận môi giới (vốn đạt 56,76% năm 2013), tái cấu trúc danh mục khách hàng gồm 8.290 tài khoản cá nhân và 25 tài khoản định chế, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh trước làn sóng hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng Lý thuyết Trung gian Tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết Bất cân xứng Thông tin (Information Asymmetry Theory) để luận giải vai trò cầu nối của công ty chứng khoán giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành. Công ty chứng khoán thực hiện chức năng giảm thiểu chi phí giao dịch, cung cấp thông tin minh bạch và phân bổ dòng vốn hiệu quả trong nền kinh tế. Về mặt thể chế, căn cứ theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh có điều kiện với mức vốn pháp định bắt buộc cho 4 nghiệp vụ cốt lõi: môi giới chứng khoán (25 tỷ đồng), tự doanh chứng khoán (100 tỷ đồng), bảo lãnh phát hành (165 tỷ đồng) và tư vấn đầu tư (10 tỷ đồng).

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: nghiệp vụ môi giới chứng khoán (đại diện giao dịch hưởng hoa hồng), hiệu quả hoạt động môi giới (mức độ sinh lời trên chi phí và doanh thu môi giới), thị phần môi giới (tỷ trọng giá trị giao dịch của công ty so với toàn thị trường), và hệ thống quản trị rủi ro giao dịch. Mô hình phân tích hiệu quả hoạt động môi giới được xác lập dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa quy mô vốn điều lệ, biểu phí giao dịch, hạ tầng công nghệ đặt lệnh trực tuyến và chất lượng đội ngũ tư vấn thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2011 - 2013 của VISE, kết hợp dữ liệu thống kê giao dịch từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian (time-series) và so sánh chéo (cross-sectional analysis).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 3 công ty chứng khoán có quy mô vốn vừa và nhỏ tương đương trên thị trường là VISE (vốn điều lệ 200 tỷ đồng), Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VICS (vốn điều lệ 250 tỷ đồng) và Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Việt - DVSC (vốn điều lệ 220 tỷ đồng), cùng toàn bộ bộ dữ liệu thứ cấp gồm 8.290 tài khoản khách hàng giao dịch tại VISE. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu so sánh tương quan thực tế giữa các tổ chức có cùng điều kiện nguồn lực, nhằm loại trừ sai số do quy mô vượt trội từ nhóm định chế dẫn đầu, phản ánh đúng bản chất thích ứng của các công ty chứng khoán vừa và nhỏ trước khủng hoảng thanh khoản giai đoạn 2011 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và khách hàng giao dịch tại VISE bị thu hẹp đáng kể trong 3 năm khảo sát. Tổng tài sản của VISE giảm 49,08% từ mức 1.089,56 tỷ đồng năm 2011 xuống 554,76 tỷ đồng năm 2013. Cùng với xu hướng đó, số lượng tài khoản giao dịch giảm liên tục từ 8.673 tài khoản (năm 2011) xuống 8.495 tài khoản (năm 2012) và chỉ còn 8.290 tài khoản (năm 2013). Đặc biệt, nhóm tài khoản định chế có mức độ phát sinh giao dịch lớn sụt giảm 32,43%, từ 37 tài khoản năm 2011 xuống còn 25 tài khoản vào năm 2013, khiến tổng giá trị giao dịch giảm 17,72% từ 6.223 tỷ đồng xuống 5.120 tỷ đồng.

Thứ hai, thị phần môi giới của VISE suy giảm và đánh mất vị trí trong nhóm 10 công ty chứng khoán lớn nhất thị trường. Năm 2011, thị phần môi giới trung bình trên hai sàn của công ty đạt 1,17%, sau đó giảm xuống 1,05% năm 2012 và rơi về mức 1,02% năm 2013.

Thứ ba, cơ cấu doanh thu ghi nhận sự dịch chuyển tích cực sang hoạt động môi giới dù quy mô doanh thu tuyệt đối giảm sút. Doanh thu môi giới giảm từ 10,29 tỷ đồng năm 2011 xuống 8,59 tỷ đồng năm 2013 (giảm 16,52%). Tuy nhiên, do doanh thu đầu tư góp vốn giảm mạnh từ 75,69 tỷ đồng xuống 0,64 tỷ đồng, tỷ trọng đóng góp của doanh thu môi giới vào tổng doanh thu thuần đã tăng từ 6,25% năm 2011 lên 10,69% năm 2012 và đạt 18,74% vào năm 2013.

Thứ tư, quản lý chi phí môi giới chưa đạt mức tối ưu. Chi phí môi giới năm 2011 là 4,27 tỷ đồng, tăng lên 4,60 tỷ đồng năm 2012 trước khi giảm về 3,72 tỷ đồng năm 2013. Tỷ suất chi phí trên doanh thu môi giới duy trì ở mức cao: 41,50% năm 2011, tăng lên 45,91% năm 2012 và đạt 43,30% năm 2013, làm cho lợi nhuận môi giới giảm từ 6,02 tỷ đồng xuống 4,87 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm kết quả hoạt động môi giới của VISE bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, TTCK Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 chịu tác động nặng nề của khủng hoảng kinh tế vĩ mô. Chỉ số HNX-Index từng rơi xuống đáy lịch sử 50,56 điểm vào ngày 06/11/2012, thanh khoản thị trường cạn kiệt, tâm lý bầy đàn khiến phần lớn nhà đầu tư cá nhân rời bỏ thị trường. Hơn 70% số công ty chứng khoán ghi nhận lỗ lũy kế.

Về mặt chủ quan, quy mô vốn điều lệ của VISE ở mức 200 tỷ đồng là tương đối thấp, mạng lưới phân phối chỉ gói gọn trong 1 hội sở tại Hà Nội và 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành kinh tế năng động. Biểu phí giao dịch áp dụng từ 0,15% đến 0,30% đối với cổ phiếu chưa thực sự tạo lợi thế bứt phá trước các công ty chứng khoán lớn. Đội ngũ môi giới mỏng, công tác tư vấn chủ yếu phục vụ khách hàng truyền thống mà thiếu giải pháp thu hút khách hàng mới, sản phẩm đòn bẩy margin và ứng trước tiền bán chưa linh hoạt, hệ thống giao dịch trực tuyến VISplus thỉnh thoảng xảy ra lỗi kỹ thuật.

Khi so sánh với các đối thủ cùng phân khúc, sự khác biệt về chiến lược bộc lộ rất rõ ràng. Dữ liệu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ đường đa biến biểu diễn biến thiên thị phần và bảng cân đối hiệu quả:

Thị phần môi giới bình quân trên HOSE và HNX giai đoạn 2011 - 2013:
- VISE:  1,17% (2011)  -->  1,05% (2012)  -->  1,02% (2013)  [Xu hướng giảm nhẹ]
- VICS:  0,85% (2011)  -->  0,35% (2012)  -->  0,15% (2013)  [Xu hướng giảm sâu]
- DVSC:  0,40% (2011)  -->  0,75% (2012)  -->  1,12% (2013)  [Xu hướng tăng mạnh]

VICS để mất thị phần nhanh chóng từ 0,85% xuống 0,15% do thu hẹp quy mô đột ngột khiến lợi nhuận môi giới giảm mạnh từ 18,19 tỷ đồng xuống 0,25 tỷ đồng. Ngược lại, DVSC chuyển dịch linh hoạt, nâng thị phần từ 0,40% lên 1,12% và đưa lợi nhuận môi giới tăng từ 0,40 tỷ đồng lên 2,15 tỷ đồng vào năm 2013. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu môi giới của VISE (56,76% năm 2013) cao hơn DVSC (45,20%) nhưng thấp hơn VICS (88,12% năm 2011), cho thấy VISE có hiệu quả biên lợi nhuận ổn định nhưng đang thiếu chiến lược mở rộng thị phần mang tính đột phá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên định hướng phát triển thị trường chứng khoán của Chính phủ giai đoạn 2014 - 2020 (triển khai sản phẩm ETF, chứng khoán phái sinh, hệ thống thanh toán bù trừ trung tâm CCP và nâng hạng thị trường), luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình phân loại và chăm sóc khách hàng mục tiêu. Khối Dịch vụ Chứng khoán và Ban Môi giới cần ban hành quy chuẩn phân khúc nhà đầu tư theo độ tuổi và khẩu vị rủi ro (nhóm dưới 30 tuổi ưa thích lướt sóng ngắn hạn; nhóm 30 - 50 tuổi tập trung đầu tư trung - dài hạn). Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tài khoản phát sinh giao dịch thường xuyên từ mức dưới 40% hiện tại lên 65% trong giai đoạn 2014 - 2016, nâng tổng số tài khoản hoạt động vượt mốc 12.000 tài khoản.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và nâng cấp hệ thống giao dịch trực tuyến. Ban Điều hành phối hợp cùng Phòng Công nghệ Thông tin triển khai phiên bản nâng cấp của phần mềm VISplus và giải pháp Web-trading, tích hợp lệnh điều kiện và bảo mật đa tầng. Mục tiêu hoàn thành thử nghiệm và vận hành chính thức trong năm 2015, giảm thời gian khớp lệnh xuống dưới 0,5 giây, cắt giảm chi phí vận hành thủ công để hạ tỷ suất chi phí môi giới từ 43,30% về dưới 35,00% tổng doanh thu môi giới.

Thứ ba, tăng quy mô vốn điều lệ và mở rộng mạng lưới kinh doanh. Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông cần xây dựng phương án phát hành thêm cổ phiếu hoặc tìm kiếm đối tác chiến lược để tăng vốn điều lệ từ 200 tỷ đồng lên mức 300 - 500 tỷ đồng trong giai đoạn 2015 - 2017. Nguồn vốn bổ sung sẽ dùng để nâng hạn mức cho vay margin, nâng cấp cơ sở vật chất và mở thêm 2 chi nhánh tại các đô thị phát triển như Đà Nẵng và Hải Phòng.

Thứ tư, đẩy mạnh thu hút nhà đầu tư tổ chức và dòng vốn ngoại. Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng Định chế cần thiết lập chính sách phí ưu đãi bậc thang, giảm mức phí giao dịch lô lớn từ 0,15% xuống 0,10% đối với tài khoản tổ chức, đồng thời cung cấp các báo cáo phân tích chuyên sâu song ngữ. Mục tiêu gia tăng số lượng tài khoản tổ chức từ 25 tài khoản lên tối thiểu 60 tài khoản vào năm 2018, chuẩn bị sẵn sàng nguồn lực tham gia thị trường chứng khoán phái sinh và quỹ hoán đổi danh mục ETF.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tế cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc các công ty chứng khoán vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp case study thực tế về phương thức quản trị chi phí hoạt động, kiểm soát rủi ro thanh khoản (nâng chỉ số thanh toán hiện hành từ 0,22 lần lên 1,26 lần) và tái cấu trúc nghiệp vụ môi giới khi đối diện với chu kỳ suy thoái kinh tế.

Thứ hai, Giám đốc khối môi giới, chuyên viên tư vấn đầu tư và Broker chứng khoán. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình phân loại khách hàng đa chiều theo độ tuổi, giới tính và tiềm lực tài chính nhằm thiết kế gói tư vấn danh mục phù hợp, cải thiện tỷ lệ kích hoạt tài khoản giao dịch cá nhân.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước như UBCKNN và các Sở Giao dịch Chứng khoán. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn về khó khăn của các định chế tài chính trung gian trong việc tuân thủ quy định an toàn tài chính theo Nghị định 108/2013/NĐ-CP, hỗ trợ quá trình hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tái cấu trúc ngành chứng khoán.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh Chứng khoán. Đề tài đóng vai trò như một tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp chứng khoán và đánh giá thị phần thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến thị phần môi giới của VISE suy giảm từ 1,17% xuống 1,02% là gì? Sự sụt giảm thị phần bắt nguồn từ việc công ty thu hẹp quy mô tài sản từ 1.089,56 tỷ đồng xuống 554,76 tỷ đồng trong bối cảnh thanh khoản thị trường chung suy kiệt. Đồng thời, VISE chậm đổi mới hệ thống giao dịch trực tuyến và sụt giảm 32,43% số lượng tài khoản định chế, khiến giá trị giao dịch giảm từ 6.223 tỷ đồng về 5.120 tỷ đồng.

Tại sao tỷ trọng doanh thu môi giới của VISE lại tăng mạnh lên 18,74% vào năm 2013 dù doanh thu giảm? Doanh thu môi giới năm 2013 đạt 8,59 tỷ đồng, giảm so với mức 10,29 tỷ đồng năm 2011. Tuy nhiên, doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn giảm sâu từ 75,69 tỷ đồng xuống chỉ còn 0,64 tỷ đồng do công ty chủ động cắt giảm danh mục rủi ro, khiến tổng doanh thu giảm mạnh hơn và đưa tỷ trọng đóng góp của mảng môi giới tăng từ 6,25% lên 18,74%.

Biểu phí giao dịch từ 0,15% đến 0,30% của VISE có lợi thế cạnh tranh ra sao trên thị trường? Biểu phí của VISE áp dụng từ 0,30% cho giao dịch dưới 100 triệu đồng và hạ dần xuống 0,15% cho giao dịch trên 300 triệu đến 1 tỷ đồng. Mức phí này thấp hơn các đơn vị lớn như ACBS, HSC hay MBS, nhưng lại cao hơn các công ty chuyên cạnh tranh về giá như VNDS, đòi hỏi VISE phải nâng cao chất lượng tư vấn để tạo giá trị thặng dư bù đắp.

Tại sao việc tăng quy mô vốn điều lệ vượt mức 200 tỷ đồng lại mang tính sống còn đối với VISE? Vốn điều lệ 200 tỷ đồng giới hạn quy mô cấp hạn mức giao dịch ký quỹ (margin) và đầu tư hạ tầng phần mềm. Khi thị trường phục hồi, các công ty có quy mô vốn lớn từ 1.000 đến 3.000 tỷ đồng sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối về nguồn vốn cho vay và tiếp cận khách hàng tổ chức, đặt các đơn vị vốn nhỏ trước nguy cơ bị loại khỏi cuộc đua thị phần.

Hệ thống giải pháp của luận văn đón đầu định hướng phát triển thị trường giai đoạn 2014 - 2020 như thế nào? Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn bị hạ tầng công nghệ và năng lực vốn để đón đầu Đề án thị trường chứng khoán phái sinh, giao dịch chứng chỉ quỹ ETF và hệ thống bù trừ đối tác trung tâm CCP theo kế hoạch của UBCKNN, giúp công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh sang hướng đa dạng hóa sản phẩm tài chính.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động môi giới tại VISE giai đoạn 2011 - 2013, làm rõ bức tranh thu hẹp tổng tài sản từ 1.089,56 tỷ đồng xuống 554,76 tỷ đồng và thị phần môi giới giảm từ 1,17% về 1,02%.
  • Nghiên cứu chỉ ra cơ cấu doanh thu chuyển dịch tích cực khi nghiệp vụ môi giới khẳng định vai trò trụ cột, nâng tỷ trọng đóng góp từ 6,25% năm 2011 lên 18,74% tổng doanh thu vào năm 2013.
  • Kết quả so sánh đối chuẩn giữa 3 công ty cùng quy mô (VISE, VICS, DVSC) cung cấp góc nhìn thực chứng về việc duy trì biên lợi nhuận môi giới ổn định ở mức trên 56% nhưng đang thiếu động lực mở rộng thị phần.
  • Đóng góp quan trọng nhất của công trình là hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ: tái cơ cấu quy trình phân loại khách hàng, nâng cấp phần mềm VISplus, tăng vốn điều lệ lên 300 - 500 tỷ đồng và mở rộng mạng lưới phục vụ nhà đầu tư tổ chức.
  • Lộ trình thực thi các khuyến nghị trong giai đoạn 2014 - 2020 sẽ tạo nền tảng vững chắc giúp các công ty chứng khoán vừa và nhỏ nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa thị phần môi giới quay trở lại nhóm các định chế tài chính hàng đầu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.