Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khu vực doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sản xuất, thu hút đầu tư và đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Quá trình hội nhập đồng thời đặt ra sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý chặt chẽ các nguồn lực nội tại. Trong đó, kiểm soát chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là điều kiện trọng yếu để doanh nghiệp nâng cao tỷ suất lợi nhuận và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Đối với ngành chế biến nông sản nói chung và sản xuất tinh bột sắn nói riêng, hoạt động sản xuất mang tính đặc thù cao do chu kỳ sản xuất liên tục, phụ thuộc vào mùa vụ và thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi sự biến động về giá cả cũng như nguồn cung của củ sắn tươi nguyên liệu. Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình là đơn vị chế biến quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, tận dụng nguồn tài nguyên nông sản tại chỗ để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu sang Lào, Campuchia. Do đó, việc hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết đối với hiệu quả điều hành của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất cùng việc tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình.
    3. Đưa ra các giải pháp nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Tài chính và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình (Cầu Đá Mài, thị trấn Nông trường Việt Trung, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại các văn bản pháp quy và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung) ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán chi phí của TS. Huỳnh Lợi (NXB Lao động Xã hội, 2010) cùng các giáo trình chuyên sâu về kế toán tài chính và chi phí sản xuất.

Về mặt lý luận, chi phí sản xuất được phân loại theo công dụng kinh tế phục vụ trực tiếp cho tính giá thành sản phẩm, bao gồm ba khoản mục chính:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tập hợp trên Tài khoản 621).
  2. Chi phí nhân công trực tiếp (tập hợp trên Tài khoản 622).
  3. Chi phí sản xuất chung (tập hợp trên Tài khoản 627, gồm định phí và biến phí).

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua công thức cân đối chi phí:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023), các sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho do Phòng Kế toán Tài chính cung cấp, kết hợp tài liệu giới thiệu của công ty và giáo trình kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel: Hỗ trợ tính toán cơ học, tổng hợp dữ liệu chi phí và lập các bảng biểu phân tích.
  • Phương pháp mô tả và thống kê: Mô tả đặc điểm tổ chức bộ máy, quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn, trình tự luân chuyển chứng từ; thống kê các chỉ tiêu chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh: So sánh biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và lao động qua các năm theo số tuyệt đối và số tương đối.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí và giá thành.
Tiêu chí Nội dung quy định áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Kỳ kế toán áp dụng Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12)
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VNĐ)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, vị trí của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong chu trình tái sản xuất:

  • Trình bày bản chất chi phí theo Chuẩn mực kế toán số 01 và quan điểm chi phí là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa theo giáo trình của TS. Huỳnh Lợi.
  • Hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí: theo nội dung kinh tế ban đầu, theo công dụng kinh tế (khoản mục giá thành), theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), theo phương pháp quy nạp (trực tiếp, gián tiếp) và theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Làm rõ khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và số liệu (kế hoạch, định mức, thực tế), theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ).
  • Trình bày phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán tập hợp chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 621, TK 622, TK 627 và kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp chi phí sản xuất.
  • Hệ thống các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức.
  • Phân tích các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong lý luận kế toán: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp kết chuyển tuần tự, phương pháp kết chuyển song song và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình

Chương 2 phản ánh toàn diện về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí, tính giá thành thực tế:

  • Tổng quan về công ty: Tiền thân là Công ty Cổ phần FOCOCEV Quảng Bình thành lập ngày 29/08/2014; đến ngày 12/04/2022 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình. Trụ sở đặt tại Cầu Đá Mài, thị trấn Nông trường Việt Trung, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; đại diện pháp luật là ông Hoàng Quốc Vương; mã số thuế 3100980164. Công suất thiết kế sản xuất tinh bột sắn tăng từ mức ban đầu 60 tấn/ngày lên 120 tấn tinh bột sắn thành phẩm mỗi ngày (tiêu thụ tương đương 300 đến 400 tấn củ sắn tươi/ngày).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 đơn vị chuyên môn: Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Tổng hợp (Tổ tổng hợp, Cấp dưỡng tạp vụ, Tổ nông vụ), Phòng KCS (KCS nguyên liệu, KCS thành phẩm, Tổ môi trường cấp nước), và Phòng Sản xuất - Kỹ thuật (Tổ cơ điện, các Ca sản xuất A, B, C). Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán 1 (phụ trách tài sản cố định, lao động tiền lương, xây dựng cơ bản, thuế, sổ cái), Kế toán 2 và Thủ quỹ.
  • Thực trạng tập hợp chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đơn vị sử dụng nguyên liệu chính là củ sắn tươi, kết hợp hóa chất và bao bì. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu cân mì tươi kiêm phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 365A). Kế toán theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 6211 và tổng hợp vào Sổ cái TK 6211.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc các Ca A, B, C. Căn cứ từ Bảng chấm công, Trích bảng thanh toán lương công nhân viên (minh họa tháng 10 năm 2023 - Ca A). Hạch toán chi tiết trên Sổ chi tiết TK 6221 và Sổ chi tiết TK 6222.
    • Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí nhân viên quản lý xưởng (TK 62711), chi phí vật liệu xuất dùng phân xưởng (Phiếu xuất kho vật tư số 330, 334, 146, 147), chi phí khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng (Phiếu kế toán phân bổ khấu hao TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 62771, 62772; kết hợp các Phiếu kế toán số 01, 02, 03.
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành:
    • Toàn bộ chi phí từ các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 thông qua các Phiếu kế toán (số 11, số 13).
    • Kế toán mở sổ chi tiết hạch toán riêng theo đối tượng: Sổ chi tiết TK 1541 dành cho sản phẩm Tinh bột sắn và Sổ chi tiết TK 1542 dành cho sản phẩm Bã sắn.
    • Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Tinh bột sắn, lập Phiếu tính giá thành sản phẩm Tinh bột sắn và Phiếu tính giá thành sản phẩm Bã sắn.
Đối tượng hạch toán Tài khoản chi tiết Chứng từ và sổ sách kế toán phản ánh
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 6211 Phiếu cân mì tươi kiêm phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho số 365A, Sổ chi tiết TK 6211, Sổ cái TK 6211
Chi phí nhân công trực tiếp TK 6221, TK 6222 Bảng chấm công Ca A, Bảng thanh toán lương tháng 10/2023 Ca A, Sổ chi tiết TK 6221, TK 6222
Chi phí sản xuất chung TK 62711, TK 62771, TK 62772 Phiếu xuất kho vật tư (330, 334, 146, 147), Phiếu phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu kế toán 01, 02, 03, Sổ chi tiết
Tổng hợp chi phí và tính giá thành TK 1541 (Tinh bột sắn), TK 1542 (Bã sắn) Phiếu kế toán số 11, 13, Trích sổ chi tiết TK 1541, TK 1542, Phiếu xác nhận SP hoàn thành, Phiếu tính giá thành

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại công ty, tác giả thực hiện đánh giá tổng hợp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng được quy trình sản xuất khép kín, bộ máy quản lý và kế toán vận hành ổn định; việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu; hệ thống chứng từ từ khâu thu mua sắn củ tươi đến xuất kho được lập tương đối đầy đủ.
  • Hạn chế còn tồn tại: Khóa luận chỉ ra một số tồn tại trong khâu hạch toán thực tế như việc phân loại và phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp, quản lý hao hụt nguyên vật liệu theo thời vụ chưa bám sát định mức tiêu hao, công tác ghi chép sổ sách ở một số khâu còn phụ thuộc vào chứng từ lập chậm cuối kỳ.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các đối tượng; tăng cường kiểm soát định mức kỹ thuật tiêu hao củ sắn tươi; tối ưu hóa việc phân tách chi phí cho sản phẩm chính (tinh bột sắn) và sản phẩm thu hồi (bã sắn) nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Công trình đã làm rõ các khái niệm, nguyên tắc phân loại chi phí, các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và các kỹ thuật tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
  • Phản ánh trung thực thực trạng doanh nghiệp: Khóa luận minh họa chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, trình tự hạch toán từ các tài khoản tập hợp chi phí trực tiếp, gián tiếp (TK 6211, TK 6221, TK 6222, TK 62711, TK 62771, TK 62772) sang tài khoản tổng hợp chi phí (TK 1541, TK 1542) gắn với các biểu mẫu kế toán thực tế của đơn vị.
  • Nhận diện đặc thù sản xuất tinh bột sắn: Phản ánh rõ nét việc xử lý kế toán đối với hai dòng sản phẩm cùng phát sinh từ quá trình chế biến củ sắn tươi là sản phẩm chính (tinh bột sắn) và sản phẩm phụ/thu hồi (bã sắn).
  • Đề xuất có tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra trong Chương 3 xuất phát từ các nhược điểm thực tế tại phòng kế toán, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nguyên liệu và phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, tác giả thừa nhận bài làm chưa bao quát toàn bộ các khía cạnh phân tích chuyên sâu của kế toán quản trị chi phí; số liệu nghiên cứu mới giới hạn trong giai đoạn 2021 – 2023 tại một công ty cụ thể, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn cả nước.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận định hướng các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phân tích chuỗi cung ứng nguyên liệu sắn củ tươi, áp dụng các mô hình kế toán quản trị hiện đại (như phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận - CVP) để hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định định giá bán và quản trị rủi ro biến động giá nông sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên đề chi phí sản xuất và giá thành; minh họa cách xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm thực tế tại các nhà máy chế biến nông sản: Cung cấp mô hình tổ chức chứng từ, từ khâu cân xe nguyên liệu sắn tươi (Phiếu cân mì tươi kiêm phiếu nhập kho) đến cách thức mở sổ chi tiết theo dõi chi phí ca kíp và phân bổ chi phí cho sản phẩm chính (tinh bột sắn) và sản phẩm thu hồi (bã sắn).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán thực tế tại Chương 2 (các biểu từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.26), thể hiện rõ ràng kỹ thuật đối ứng tài khoản và luân chuyển chứng từ trong môi trường sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ sở pháp lý kế toán áp dụng là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình (tiền thân là Công ty CP FOCOCEV Quảng Bình, đổi tên từ ngày 12/04/2022). Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ.

2. Công suất thiết kế và nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty được ghi nhận ra sao?
Công ty có công suất chế biến đạt 120 tấn tinh bột sắn mỗi ngày (tăng từ mức ban đầu 60 tấn/ngày). Mức tiêu hao nguyên liệu tương ứng dao động từ 300 tấn đến 400 tấn củ sắn tươi mỗi ngày, được thu mua chủ yếu từ nguồn sắn dồi dào trên địa bàn địa phương.

3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty gồm những sản phẩm nào?
Công ty xác định tập hợp chi phí sản xuất cho quy trình chế biến sắn và đối tượng tính giá thành bao gồm hai sản phẩm cụ thể: sản phẩm chính là Tinh bột sắn (hạch toán chi phí qua TK 1541) và sản phẩm thu hồi là Bã sắn (hạch toán chi phí qua TK 1542).

4. Kế toán đơn vị sử dụng những chứng từ ban đầu nào để ghi nhận chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp?
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chứng từ chủ yếu là Phiếu cân mì tươi kiêm phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho (như PXK 365A). Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chứng từ căn cứ là Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương theo từng ca sản xuất (như Ca A tháng 10/2023).

5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán tại công ty được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, hỗ trợ giám đốc và kiểm soát kinh tế), Kế toán 1 (quản lý TSCĐ, lao động tiền lương, XDCB, thuế, bộ phận tổng hợp, ghi sổ cái, hỗ trợ lập báo cáo kết quả kinh doanh), Kế toán 2 và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời bám sát chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023 tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Quảng Bình, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình ghi chép chứng từ, mở sổ chi tiết hạch toán và tính giá thành cho tinh bột sắn cùng bã sắn. Các phân tích ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất tại công trình mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý chi phí tại doanh nghiệp chế biến nông sản.