Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên nhiều lĩnh vực. Để tồn tại, đứng vững và phát triển, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải không ngừng đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và quan trọng nhất là quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí nhằm hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí xã hội.

Xét trên góc độ quản trị vi mô tại doanh nghiệp, việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề quyết định việc xác định giá bán hợp lý, gia tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, đồng thời tạo nguồn lực tài chính vững chắc phục vụ quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Xét trên phạm vi kinh tế vĩ mô, việc hạ giá thành sản phẩm tại các đơn vị sản xuất đóng góp trực tiếp vào việc tiết kiệm hao phí lao động xã hội, nâng cao tích lũy cho nền kinh tế và tăng nguồn thu ngân sách quốc gia. Do đó, tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thắm (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Thị Hồng Ngân) đi sâu nghiên cứu thực tế công tác hạch toán tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm. Các nội dung nghiên cứu được triển khai dựa trên các mục tiêu, đối tượng và phạm vi cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá khái quát thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm.
    2. Phân tích, chỉ rõ những điểm mạnh đã đạt được và các hạn chế, thiếu sót còn tồn tại trong quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của đơn vị.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty, đồng thời xác định các điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước và bản thân doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thịt heo tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Bộ máy kế toán và các phân xưởng sản xuất, chế biến tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích hệ thống số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán trong giai đoạn năm 2013 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Định nghĩa bản chất của chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán. Vận dụng 07 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác; quy tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị; các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
    • Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình): Quy định nguyên tắc xác định nguyên giá, các phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần, theo số lượng sản phẩm) và điều kiện ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo dưỡng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
    • Chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình): Xác định điều kiện vốn hóa hoặc ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến tài sản vô hình.
    • Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay): Hướng dẫn nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang hoặc ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định về danh mục tài khoản (TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 - Chi phí sản xuất chung; TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 632 - Giá vốn hàng bán) cùng hệ thống chứng từ, sổ kế toán tương ứng.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật và nội dung thực hiện Mục đích và nguồn dữ liệu
Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo và nhân viên phòng kế toán bằng bảng câu hỏi soạn sẵn (Mẫu phiếu phỏng vấn - Phụ lục 01). Thu thập thông tin định hướng phát triển, quy trình thao tác nghiệp vụ, kiểm tra tính xác thực của luân chuyển chứng từ.
Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ nhiều liên, việc cập nhật sổ sách và xử lý nghiệp vụ kinh tế tại phân xưởng và phòng kế toán. Đảm bảo tính khách quan toàn diện, bao quát các góc cạnh trong thực tế hạch toán chi phí sản xuất.
Phương pháp xử lý dữ liệu Thu thập, phân loại, tổng hợp và phân tích dữ liệu từ báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ cái và phiếu khảo sát giai đoạn 2013-2014. Đánh giá thực trạng, đối chiếu với chuẩn mực/chế độ kế toán để tìm ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc phân loại và phương pháp hạch toán chi phí, tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  1. Bản chất và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm:

    • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ).
    • Phân loại chi phí: Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: NVL, nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung); theo mối quan hệ với sản lượng (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo đối tượng tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp: Tiến hành theo 2 bước thông qua hệ số phân bổ: $$H = \frac{C}{T}$$ $$C_i = H \times T_i$$ (Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng tiêu chuẩn phân bổ; $C_i$ và $T_i$ là chi phí và đại lượng tiêu chuẩn của đối tượng $i$).
    • Giá thành sản phẩm: Là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm hoàn thành; bao gồm giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế, giá thành sản xuất (công xưởng) và giá thành toàn bộ (tiêu thụ).
  2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

    • Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Áp dụng khi chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn. Giá trị dở dang được tính theo công thức: $$D_{CK} = \frac{D_{ĐK} + C_{NVL}}{Q_{TP} + Q_D} \times Q_D$$ Đối với quy trình sản xuất liên tục nhiều giai đoạn: $$D_{CK(n)} = \frac{D_{ĐK(n)} + Z_{NTP}}{Q_{TP(n)} + Q_{D(n)}} \times Q_{D(n)}$$
    • Theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi về sản phẩm hoàn thành tương đương và phân bổ toàn bộ các khoản mục chi phí.
    • Theo định mức chi phí: Căn cứ vào khối lượng dở dang kiểm kê và định mức chi phí từng công đoạn.
  3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

    • Phương pháp giản đơn (trực tiếp): Áp dụng cho quy trình sản xuất đơn giản, ít mặt hàng: $Z = D_{ĐK} + C - D_{CK}$ và $z = Z / Q$.
    • Phương pháp phân bước: Áp dụng cho quy trình chế biến liên tục gồm nhiều công đoạn; có hai hình thức là có tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển tuần tự) và không tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển song song).
    • Phương pháp đơn đặt hàng: Tập hợp chi phí và tính giá thành riêng biệt cho từng đơn hàng hoàn thành.
    • Phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ: Áp dụng cho quy trình cùng sử dụng một lượng chi phí đầu vào nhưng tạo ra nhiều sản phẩm có quy cách, phẩm cấp khác nhau.
  4. Hạch toán kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

    • Kế toán CP NVL trực tiếp (TK 621): Sử dụng Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng phân bổ NVL, CCDC (Mẫu 07-VT).
    • Kế toán CP nhân công trực tiếp (TK 622): Sử dụng Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT), Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
    • Kế toán CP sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc giao thẳng (TK 632).
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết hình thức kế toán Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ thẻ chi tiết, Bảng tính giá thành) và giới thiệu các hình thức khác (Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy).

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thịt heo tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm

Chương này tập trung phản ánh tình hình thực tế và quy trình nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Đặc điểm tổ chức và môi trường sản xuất kinh doanh:
    • Khái quát quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm.
    • Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, chế biến thực phẩm và dây chuyền pha lóc, chế biến sản phẩm thịt heo (minh họa tại Sơ đồ 2.1).
    • Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Sơ đồ 2.2 - Phụ lục 07), phân công trách nhiệm giữa kế toán vật tư, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp và kế toán trưởng.
  • Thực trạng kế toán chi phí sản xuất thịt heo:
    • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Xác định nơi phát sinh và nơi chịu chi phí là phân xưởng chế biến thịt heo; áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp cho chi phí NVL chính và phương pháp phân bổ gián tiếp cho các chi phí dùng chung.
    • Kế toán chi phí NVL trực tiếp: Quy trình lập phiếu xuất kho nguyên liệu thịt heo mảnh, gia vị phụ liệu; hạch toán chi tiết vào TK 621.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Theo dõi chấm công công nhân phân xưởng chế biến, lập bảng thanh toán lương, trích lập các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và hạch toán vào TK 622.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp khấu hao máy móc lạnh, nhà xưởng pha lóc, điện nước, vật liệu bảo dưỡng và chi phí dịch vụ mua ngoài vào TK 627.
  • Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm thịt heo:
    • Đối tượng tính giá thành: Các nhóm sản phẩm thịt heo đã chế biến, phân loại hoàn thành qua các công đoạn.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Áp dụng phương pháp xác định chi phí dở dang dựa trên đặc thù chu kỳ chế biến thực phẩm.
    • Phương pháp và quy trình tính giá thành: Thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154, loại trừ các khoản chi phí vượt định mức (nếu có) chuyển sang TK 632; xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm thịt heo hoàn thành nhập kho (TK 155).

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thịt heo tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm

Chương cuối đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu:
    • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, vận hành theo đúng quy định pháp luật; công tác lập chứng từ, luân chuyển và ghi chép sổ sách kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý và tính toán kết quả kinh doanh.
    • Những tồn tại và nguyên nhân: Chỉ ra các điểm bất cập trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung, tiêu thức phân bổ chưa thực sự tối ưu; công tác đánh giá sản phẩm dở dang hoặc xác định định mức hao hụt nguyên liệu thịt heo qua các khâu pha lóc, cấp đông còn hạn chế.
  • Hệ thống đề xuất và kiến nghị:
    • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, tối ưu hóa phương pháp tính giá thành phù hợp hơn với đặc tính của mặt hàng thịt heo chế biến.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, cơ chế quản lý tài chính và hướng dẫn cụ thể việc hạch toán cho nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm.
    • Đối với doanh nghiệp: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường kiểm soát định mức kỹ thuật và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo 05 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 03, 04, 16) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhiều liên đối với từng yếu tố chi phí: quy trình xuất kho nguyên vật liệu qua 3 liên phiếu xuất; quy trình phê duyệt thanh toán lương từ bảng chấm công đến bảng phân bổ lương/BHXH; quy trình chi trả dịch vụ mua ngoài bằng tiền mặt/tiền gửi.
    • Làm rõ phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí từ các tài khoản tập hợp (TK 621, 622, 627) sang tài khoản tổng hợp (TK 154) và tài khoản giá vốn (TK 632 khi chi phí vượt mức bình thường) tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm trong giai đoạn 2013-2014.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
    • Chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm quy trình công nghệ chế biến thịt heo với việc lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với các điều kiện thực thi cụ thể cho cả cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và kiểm soát giá thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi không gian tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm) và tập trung vào một nhóm sản phẩm cụ thể (thịt heo), chưa mở rộng so sánh với các sản phẩm khác hoặc các doanh nghiệp khác cùng ngành chế biến thực phẩm.
    • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2013 – 2014 theo chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa phản ánh các cập nhật của các thông tư chế độ kế toán ban hành ở các giai đoạn sau.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, phân tích điểm hòa vốn, xây dựng chi phí định mức và dự toán chi phí sản xuất cho toàn bộ danh mục sản phẩm chế biến xuất khẩu.
    • Đánh giá sự thay đổi và hoàn thiện công tác kế toán giá thành khi doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng các thông tư chế độ kế toán mới hơn của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp về kế toán tài chính; học hỏi phương pháp hệ thống hóa lý thuyết theo các chuẩn mực VAS và chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Người làm đề tài tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 01), sơ đồ luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC và cách thức vận dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong ngành chế biến thịt.
  • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí gián tiếp, quy trình kiểm soát chứng từ và các giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào trong quá trình nghiên cứu thực tế?
    Tác giả sử dụng 3 phương pháp chính: (1) Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán và lãnh đạo theo phiếu câu hỏi soạn sẵn (Phụ lục 01); (2) Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình lập, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán; (3) Phương pháp xử lý dữ liệu thông qua tổng hợp, phân tích chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính giai đoạn 2013-2014.

  2. Khóa luận căn cứ vào những Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) nào để xây dựng cơ sở lý luận?
    Khóa luận phân tích và áp dụng 05 chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) và VAS 16 (Chi phí đi vay).

  3. Công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp cho quy trình sản xuất liên tục nhiều giai đoạn được xác định như thế nào trong khóa luận?
    Đối với giai đoạn công nghệ thứ $n$, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo công thức: $$D_{CK(n)} = \frac{D_{ĐK(n)} + Z_{NTP}}{Q_{TP(n)} + Q_{D(n)}} \times Q_{D(n)}$$ (Trong đó: $D_{CK(n)}, D_{ĐK(n)}$ là trị giá dở dang cuối kỳ và đầu kỳ giai đoạn $n$; $Z_{NTP}$ là giá thành nửa thành phẩm giai đoạn $n-1$; $Q_{TP(n)}, Q_{D(n)}$ là số lượng thành phẩm và dở dang giai đoạn $n$).

  4. Theo VAS 02 và chế độ kế toán trình bày trong văn bản, khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (khi sản xuất dưới công suất bình thường) được xử lý ra sao?
    Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà phải ghi nhận trực tiếp vào Giá vốn hàng bán (TK 632) trong kỳ.

  5. Hệ thống sổ kế toán nào được tác giả chọn để phân tích chi tiết quy trình ghi chép trong Chương I?
    Tác giả phân tích chi tiết quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 621, 622, 627, 154...), các sổ/thẻ kế toán chi tiết và Bảng tính giá thành sản phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thắm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp lý về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chuẩn mực VAS và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần Xuất khẩu thực phẩm giai đoạn 2013-2014, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và tính giá thành sản phẩm thịt heo, đồng thời chỉ ra các ưu điểm và mặt hạn chế còn tồn tại. Các giải pháp và điều kiện thực hiện được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán chi phí trong ngành chế biến thực phẩm.