Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm có chu kỳ sản xuất kéo dài, mang tính chất đơn chiếc, địa bàn thi công phân tán và giá trị sản phẩm rất lớn. Giá trị công trình thường được xác định trước thông qua hợp đồng giao nhận thầu và hồ sơ dự toán, trong khi sản phẩm hoàn thành không qua khâu nhập kho thương phẩm mà được bàn giao, tiêu thụ trực tiếp tại hiện trường sau khi nghiệm thu. Do đó, công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát giá thành, xác định kết quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Đức Tuệ là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế và thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và hệ thống lưới điện truyền tải. Để nhận diện rõ các điểm mạnh, khắc phục hạn chế trong công tác quản lý tài chính và kế toán tại đơn vị, tác giả Trần Thu Hà (sinh viên lớp Kế toán tổng hợp 5 - K15) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và quy trình công nghệ xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Đức Tuệ.
  2. Khảo sát thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp thông qua hồ sơ số liệu thực tế tại công trình cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Đức Tuệ (trụ sở tại Phòng 402 Nhà B21, Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01/2016, tập trung vào công trình "Sửa chữa, cải tạo văn phòng làm việc – Công ty Nước sạch Hà Nội" tại số 44 Yên Phụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng:

  • Căn cứ pháp lý: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán và nguyên tắc hạch toán chi phí xây lắp: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Quy định trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Tỷ lệ trích nộp tổng cộng là 32,5% trên lương cơ bản, trong đó 23% tính vào chi phí sản xuất (BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) và 9,5% khấu trừ vào thu nhập của người lao động (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập dữ liệu từ hồ sơ đăng ký kinh doanh, hợp đồng kinh tế giao nhận thầu, hồ sơ thiết kế - dự toán kỹ thuật và báo cáo tổ chức nhân sự của công ty.
  • Phương pháp kế toán thực hành:
    • Phương pháp chứng từ: Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất nhập thẳng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng trích khấu hao tài sản cố định.
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ: Vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, kết hợp mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng đối tượng công trình và tổng hợp lên Sổ Cái các tài khoản chi phí.
    • Phương pháp tính giá và phân bổ: Xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh kết hợp nhập trước xuất trước; phân bổ khấu hao máy móc theo thời gian và số ca máy hoạt động; tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Phòng Kế hoạch - Tài chính và Ban chỉ huy công trường của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Đức Tuệ trong tháng 01/2016.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TUỆ

Chương 1 khái quát thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là DUC TUE CIVIL ENGINEERING CONSULTANT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY, mã số thuế 0102372261, do ông Nguyễn Đức Cường làm Giám đốc. Tổng số cán bộ công nhân viên là 218 người, bao gồm: 24 người có trình độ đại học và trên đại học, 04 người có trình độ cao đẳng, 50 công nhân bậc cao và 140 công nhân khác.
  • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng nhà các loại (mã ngành 4100 - chính), Xây dựng công trình công ích (4220), Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (4290), Hoàn thiện công trình xây dựng (4330), Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao (2395), Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng (4663).
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất: Đơn vị thực hiện các dự án khảo sát, thiết kế và thi công đường dây tải điện, trạm biến áp đến cấp điện áp 220kV (tiêu biểu như dự án năng lượng nông thôn II tại Lào Cai, các công trình điện tại Điện Biên, Sơn La) cùng các công trình dân dụng và cải tạo hệ thống cấp thoát nước tại Hà Nội.
  • Quy trình công nghệ xây lắp: Vận hành theo quy trình liên tục khép kín gồm các bước: (1) Nhận thầu qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu; (2) Ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư; (3) Khảo sát địa hình, địa chất và bàn giao mặt bằng; (4) Lập kế hoạch, tổ chức nhân lực, máy móc và cung ứng vật tư; (5) Thi công xây lắp và hoàn thiện; (6) Kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật; (7) Bàn giao công trình và quyết toán hợp đồng.
  • Tổ chức quản lý và công trường: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp thông qua Phòng Kỹ thuật giám sát và Phòng Kế hoạch Tài chính. Tại hiện trường, Chỉ huy trưởng công trường quản lý Ban Kỹ thuật, Ban Kinh tế và các Đội thi công (Đội xây lắp, Đội máy móc thiết bị) theo mô hình trực tuyến, phân định rõ trách nhiệm từng bộ phận.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TUỆ

Tác giả phân tích chi tiết quy trình hạch toán chi phí sản xuất thông qua công trình cụ thể: "Sửa chữa, cải tạo văn phòng làm việc – Công ty Nước sạch Hà Nội" (ký với Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội, thi công tại 44 Yên Phụ từ 02/01/2016 đến 30/01/2016, do ông Lê Thanh Cao làm chủ nhiệm công trình).

[Chứng từ gốc: Hóa đơn, Phiếu xuất, Bảng chấm công...]
[Bảng kê, Bảng phân bổ chi phí]       [Sổ Nhật ký chung]
          [Tập hợp chi phí sang TK 154]
          [Bảng tổng hợp giá thành công trình]
          [Kết chuyển giá vốn sang TK 632]
  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Đặc điểm: Nguyên vật liệu gồm vật liệu chính (xi măng, cát, đá, gạch lát, sắt thép) và vật liệu phụ (vôi, bột bả, đinh, trần thạch cao). Đơn vị áp dụng cơ chế khoán gọn cho đội thi công tự mua ngoài hoặc xuất từ kho công ty vận chuyển thẳng đến công trình.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 0011939 mua xi măng PCB30 của VICEM Xi Măng trị giá 17.356.000 đồng; Hóa đơn số 0000058 mua trần và phào thạch cao của Công ty Thành Hạnh trị giá 6.845.000 đồng), Phiếu nhập - xuất thẳng số 0701/NSHN, Phiếu xuất kho số 1801/NSHN (60.771.000 đồng), Phiếu xuất kho số 1901/NSHN (167.061.000 đồng) và Phiếu nhập kho vật liệu thừa số 3001/NSHN (4.371.636 đồng).
    • Ghi sổ: Toàn bộ chứng từ được hạch toán vào Sổ chi tiết TK 621 theo dõi riêng cho công trình NSHN, cuối tháng 01/2016 kết chuyển 646.364.000 đồng sang TK 154.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Đặc điểm: Bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp thi công và các khoản trích theo lương. Đơn vị áp dụng hai hình thức trả lương: lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công thực tế kết hợp hệ số và phụ cấp (ví dụ: công nhân thi công được hưởng ngày công chế độ 26 ngày, lương cơ bản 3.000.000 đồng/tháng, đội trưởng hưởng phụ cấp trách nhiệm 500.000 đồng); đối với lao động thuê ngoài, tiền công được thanh toán trọn gói theo biên bản bàn giao khối lượng.
    • Chứng từ và hạch toán: Bảng chấm công tháng 01/2016, Bảng thanh toán lương (BL1/NSHN). Tổng chi phí lương là 182.254.000 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí là 17.844.000 đồng. Tổng số tiền kết chuyển từ TK 622 sang TK 154 cho công trình NSHN là 199.098.000 đồng.
  3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):

    • Đặc điểm: Tập hợp các khoản chi phí liên quan đến máy móc gồm: nhiên liệu dầu Điezen (Phiếu xuất kho 1501/NSHN xuất 50 lít dầu với đơn giá 11.500 đồng/lít, thành tiền 555.500 đồng); lương nhân công vận hành máy (bảng lương tổ máy gồm 3 công nhân, tổng tiền 7.000.000 đồng và các khoản trích 1.000.000 đồng); khấu hao máy móc thiết bị tính theo phương pháp đường thẳng (máy trộn bê tông, súng kiểm tra bê tông phân bổ tháng 01/2016 là 3.815.000 đồng); chi phí thuê máy ngoài (Hóa đơn số 0000016 thuê máy cắt gạch, máy hàn nhiệt, máy khoan bê tông từ Công ty CP T&K Đan Phượng trị giá 7.000.000 đồng chưa thuế).
    • Ghi sổ: Chi phí tập hợp trên Sổ chi tiết TK 623 công trình NSHN tháng 01/2016 đạt 20.315.000 đồng và kết chuyển toàn bộ sang TK 154.
  4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

    • Đặc điểm: Bao gồm chi phí lương nhân viên quản lý đội, chi phí dụng cụ thi công phân bổ, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện thoại, in ấn) và chi phí tiếp khách, bảo hộ lao động.
    • Chứng từ và hạch toán: Hóa đơn GTGT tiếp khách số 0000759 (4.840.000 đồng), các phiếu chi tiền mặt về photo in ấn (500.000 đồng), bảo hộ lao động (1.000.000 đồng), cước điện thoại (1.000.000 đồng), lương nhân viên quản lý và trích theo lương (10.000.000 đồng). Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 01/2016 phản ánh tổng chi phí là 18.700.000 đồng; số kết chuyển sang TK 154 là 18.000.000 đồng.
  5. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154, TK 632):

    • Đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Do công trình cải tạo văn phòng NSHN được hoàn thành và nghiệm thu trong tháng 01/2016, toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 154 được kết chuyển sang Bảng tổng hợp giá thành và phản ánh vào giá vốn hàng bán (TK 632).
Khoản mục chi phí Tài khoản phản ánh Số tiền phát sinh (đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 646.364.000
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 199.098.000
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 20.315.000
Chi phí sản xuất chung TK 627 18.000.000
Tổng giá thành sản xuất công trình NSHN TK 154 883.777.000

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TUỆ

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; việc mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng công trình giúp đơn vị quản lý tốt chi phí trực tiếp phát sinh theo tiến độ hợp đồng.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ một số khoản mục chi phí dùng chung (chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) còn phụ thuộc vào số liệu ước tính; quản lý chứng từ mua vật tư lẻ tại chân công trình còn gặp khó khăn trong việc kiểm soát hóa đơn và khối lượng hao hụt do thời tiết.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường công trường, tăng cường kiểm tra nghiệm thu vật liệu thừa nhập lại kho.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và trích nộp các khoản bảo hiểm, quản lý hồ sơ chứng từ thanh toán cho nhân công thuê ngoài thời vụ.
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung giữa các công trình thi công đồng thời nhằm đảm bảo tính chính xác của giá thành từng sản phẩm xây lắp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế của công trình "Sửa chữa, cải tạo văn phòng làm việc – Công ty Nước sạch Hà Nội" thi công trong tháng 01/2016, với tổng chi phí sản xuất được tập hợp và tính vào giá thành là 883.777.000 đồng.
  • Trích dẫn hệ thống chứng từ và sổ kế toán hoàn chỉnh: Cung cấp chi tiết 25 mẫu biểu kế toán thực tế bao gồm phiếu nhập xuất thẳng, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ 621 đến 632.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị tại Chương 3 tập trung giải quyết các bất cập thực tế trong quản lý hao hụt vật tư, thanh toán lao động thời vụ và tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công tại doanh nghiệp xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa trong ngành xây dựng, số liệu minh họa chuyên sâu tập trung vào một công trình dân dụng có thời gian thi công ngắn hạn (1 tháng trong tháng 01/2016). Các nội dung về kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang kéo dài qua nhiều niên độ tài chính đối với các công trình quy mô lớn chưa được thể hiện toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành đối với các dự án xây lắp dài hạn kéo dài nhiều năm (như các dự án đường dây tải điện và trạm biến áp 220kV), đồng thời nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm kế toán quản trị để kiểm soát chi phí thi công theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản, Kiểm toán và cán bộ kế toán đang công tác tại các doanh nghiệp tư vấn, thi công xây lắp.
  • Phần nội dung giá trị: Chương 2 của chuyên đề là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp mở sổ chi tiết, xử lý chứng từ nhập - xuất thẳng vật tư công trình, bảng tính khấu hao máy thi công và quy trình kết chuyển chi phí từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang tài khoản 154 và 632 theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng và Thương mại Đức Tuệ là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng xây lắp cụ thể (ví dụ: công trình cải tạo văn phòng làm việc tại 44 Yên Phụ của Công ty Nước sạch Hà Nội).

2. Đơn vị áp dụng tỷ lệ trích các khoản theo lương đối với công nhân trực tiếp sản xuất như thế nào?
Công ty trích tổng cộng 32,5% trên lương cơ bản, trong đó 23% tính vào chi phí sản xuất (BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) và 9,5% trừ vào lương của người lao động (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Chi phí nguyên vật liệu mua về đưa thẳng vào công trình mà không qua kho được hạch toán bằng chứng từ gì?
Kế toán sử dụng Phiếu nhập – xuất thẳng công trình (Mẫu số 2.1) lập dựa trên Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp và Phiếu yêu cầu vật tư đã được phê duyệt để ghi trực tiếp Nợ TK 621 mà không qua tài khoản kho 152.

4. Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công tại công ty bao gồm những yếu tố nào?
Bao gồm 4 yếu tố chính: chi phí nhiên liệu chạy máy (dầu Điezen), tiền lương và các khoản trích của công nhân điều khiển máy, chi phí trích khấu hao máy thi công (theo phương pháp đường thẳng), và chi phí thuê ngoài máy móc thiết bị thi công theo hợp đồng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Trần Thu Hà đã phản ánh đầy đủ thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương mại Đức Tuệ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích hồ sơ số liệu thực tế tại công trình cải tạo văn phòng Công ty Nước sạch Hà Nội trong tháng 01/2016, tác giả đã minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán qua các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627 và 154. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tại Chương 3 xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong quản lý vật tư và phân bổ chi phí, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán trong ngành xây lắp.