Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở rộng và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn nước ngoài. Cơ chế thị trường đào thải những đơn vị kinh doanh không hiệu quả, buộc các tổ chức kinh tế phải chủ động tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động quản lý, sử dụng vật tư, lao động và tiền vốn của doanh nghiệp. Do đó, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin kế toán, cung cấp căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn.

Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất có quy mô lớn, hoạt động theo mô hình sản xuất theo hợp đồng với nhiều nhà xưởng (Nhà máy A, B, C, D, E). Khảo sát thực tiễn tại đơn vị cho thấy công tác kế toán chi phí và giá thành đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ bất cập: việc kiểm soát nguyên vật liệu qua nhiều nhà xưởng chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ thất thoát và sử dụng vật tư sai mục đích; sự phân tách trách nhiệm giữa bộ phận kiểm soát nội bộ và bộ phận sản xuất chưa rõ ràng, làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý chi phí tại công ty.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam (Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thu thập trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Quy định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu trong việc ghi nhận chi phí và tính giá thành.
  • Chuẩn mực số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Hướng dẫn xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc, cách thức tập hợp chi phí mua, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh thực tế), cùng 4 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh).
  • Chuẩn mực số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay): Quy định điều kiện ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản sản xuất dở dang.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong tập hợp chi phí và tính giá thành, bao gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp hai: TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 632 (Giá vốn hàng bán) và TK 157 (Hàng gửi bán).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành theo kế hoạch phỏng vấn và bộ câu hỏi khảo sát để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các văn bản pháp quy, chế độ kế toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng cấp vật tư, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương) và các tài liệu nội bộ của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh giữa số liệu ghi chép trên sổ sách với chứng từ kế toán, so sánh quy định của chuẩn mực/chế độ kế toán với việc áp dụng thực tế tại công ty.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu và biến động của từng yếu tố chi phí sản xuất để đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của công tác quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất. Tác giả tổng hợp 3 cách phân loại chi phí chủ yếu: theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu/công cụ, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (chi phí biến đổi, chi phí cố định).
  • Khái niệm và phân loại giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời điểm và căn cứ tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi chi phí phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Hai chỉ tiêu đồng nhất về bản chất hao phí nhưng khác biệt về thời gian (thời kỳ so với thời điểm), mặt phản ánh (hao phí đầu vào so với kết quả đầu ra) và phạm vi gắn kết khối lượng sản phẩm hoàn thành.
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Khóa luận phân tích nguyên tắc áp dụng của các phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự có tính giá thành nửa thành phẩm theo Sơ đồ 1.1 và kết chuyển song song không tính giá thành nửa thành phẩm theo Sơ đồ 1.2), và phương pháp theo đơn đặt hàng.
Tiêu chí Phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự Phương pháp phân bước kết chuyển song song
Đối tượng tính giá thành Nửa thành phẩm từng giai đoạn và thành phẩm giai đoạn cuối Chỉ tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
Tính chất nửa thành phẩm Nửa thành phẩm có thể bán ra ngoài hoặc chuyển bước tiếp theo Nửa thành phẩm chuyển liên tục sang bước sau, không bán ra ngoài
Trình tự kết chuyển Tập hợp chi phí giai đoạn trước kết chuyển tuần tự sang giai đoạn sau Tính toán phần chi phí của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm cuối cùng
Công thức xác định $Z_{NTP(i)} = Z_{NTP(i-1)} + D_{đk(i)} + C_{(i)} - D_{ck(i)}$ $Z_{TP} = \sum_{i=1}^{n} CPSX_{gđ(i)}$ có trong thành phẩm

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Được thành lập ngày 01/07/2014, thuộc Tập đoàn Regina Miracle International (Hồng Kông). Đơn vị có vốn điều lệ 4.000 đồng (tương đương 200.696 USD), mã số thuế 0201420068, đăng ký ngành nghề chính là may trang phục (mã C14100) và sản xuất giày dép (mã C15200). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình chế xuất gia công theo hợp đồng cho công ty mẹ tại Hồng Kông và các thương hiệu quốc tế (Victoria's Secret, Adidas, Nike, Under Armour, Uniqlo).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 8 công đoạn liên hoàn: (1) Kiểm định vải $\rightarrow$ (2) Cắt $\rightarrow$ (3) Là ép $\rightarrow$ (4) Ghép các chi tiết $\rightarrow$ (5) May $\rightarrow$ (6) Kiểm định thành phẩm $\rightarrow$ (7) Đóng gói $\rightarrow$ (8) Giao hàng.
  • Chính sách và tổ chức bộ máy kế toán:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm SAP kết hợp phần mềm BRAVO. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản SAP (IFRS) để lập báo cáo gửi Tập đoàn, đồng thời trích xuất và quy đổi dữ liệu sang hệ thống tài khoản Việt Nam để lập báo cáo nộp cơ quan thuế.
    • Niên độ kế toán từ ngày 01/04 đến ngày 31/03 năm sau; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán trên TK SAP 53120, quy đổi sang TK BRAVO 621. Đối tượng tập hợp chi phí là từng nhà xưởng (A, B, C, D, E) và chi tiết theo mã hàng sản phẩm (sử dụng mã SIC như mã 2322 cho đồ lót/đồ ngủ nam, mã 2341 cho đồ lót/đồ ngủ nữ). Vật tư xuất dùng dựa trên Bảng cấp vật tư theo định mức kỹ thuật; nếu phát sinh vượt định mức phải có giải trình và đề nghị cấp thêm được duyệt. Cuối tháng tính giá xuất vật tư theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán trên TK SAP 61100, quy đổi sang TK BRAVO 622. Bao gồm tiền lương sản phẩm (tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn nhân đơn giá tiền lương) và tiền lương thời gian, cùng các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
    • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp trên TK BRAVO 627 theo 6 tiểu khoản (6271 đến 6278), sau đó phân bổ gián tiếp cho từng mã sản phẩm theo tiêu thức chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển vào TK 154 để xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155).
  • Đánh giá thực trạng: Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm SAP) và hệ thống kiểm định chất lượng, nhưng cũng xác định các hạn chế: công tác quản lý vật tư tại các phân xưởng chưa chặt chẽ, dễ xảy ra hao hụt ngoài định mức; quy trình bàn giao và theo dõi vật tư còn lại cuối kỳ chưa có biểu mẫu thống nhất; thiếu sự phân tách rành mạch về trách nhiệm giám sát giữa bộ phận kiểm soát nội bộ và quản lý xưởng sản xuất.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam

Trên cơ sở các tồn tại ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và quản lý vật tư: Tăng cường phân định chức năng giữa bộ phận kiểm soát nội bộ và phân xưởng sản xuất; xây dựng và áp dụng biểu mẫu "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" tại các nhà xưởng nhằm kiểm soát chính xác lượng nguyên vật liệu xuất dùng nhưng chưa sử dụng hết trong kỳ, tránh tình trạng tính dồn toàn bộ vật tư xuất kho vào chi phí kỳ hiện tại.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Rà soát, chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mã hàng; thực hiện kiểm tra định kỳ tỷ lệ hao hụt vải và phụ liệu ở các công đoạn Cắt và May; siết chặt quy trình phê duyệt cấp thêm vật tư vượt định mức.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận sản lượng hoàn thành đạt chuẩn trên Phiếu xác nhận sản phẩm; theo dõi chặt chẽ thời gian lao động thêm giờ; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phản ánh sát thực tế tiêu hao tại từng nhà máy.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Khóa luận nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán, chính sách thuế) và về phía nội bộ công ty (nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự kế toán, nâng cấp đường truyền dữ liệu và cấu hình hệ thống phần mềm SAP - BRAVO).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tiễn và đưa ra các đóng góp cụ thể:

Khoản mục / Nội dung Thực trạng tại RMIV Giải pháp hoàn thiện đề xuất
Quản lý vật tư cuối kỳ Vật tư xuất cho phân xưởng chưa dùng hết cuối kỳ chưa được theo dõi riêng biệt bằng chứng từ chuẩn Đưa vào áp dụng biểu mẫu "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" để khấu trừ chính xác chi phí phát sinh trong kỳ
Hệ thống tài khoản và phần mềm Vận hành song song hệ thống TK SAP (IFRS) và phần mềm BRAVO (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Hoàn thiện quy trình đối ứng, chuẩn hóa mã tài khoản (TK 53120 $\rightarrow$ TK 621; TK 61100 $\rightarrow$ TK 622) giảm thiểu sai lệch chuyển đổi
Kiểm soát định mức sản xuất Tiêu hao vật tư giữa 5 nhà xưởng (A, B, C, D, E) còn chênh lệch, quy trình cấp bù vật tư vượt định mức cần giám sát chặt Thiết lập quy trình phê duyệt định mức đa tầng và phân tách trách nhiệm kiểm soát nội bộ tại từng phân xưởng
Tiêu thức phân bổ CPSXC Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất Duy trì kết hợp rà soát tiêu thức phân bổ phù hợp với mức độ tự động hóa máy móc tại từng xưởng

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình kế toán thực tế tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn hoạt động theo chu trình sản xuất khép kín 8 công đoạn, đồng thời làm rõ phương thức xử lý kỹ thuật khi vận hành đồng thời hai hệ thống báo cáo (chuẩn mực IFRS trên SAP phục vụ công ty mẹ và Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán nội địa phục vụ báo cáo thuế).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu năm tài chính 2019 và tiếp cận chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính; chưa đi sâu phân tích toàn diện hệ thống kế toán quản trị chi phí chiến lược, phân tích biến phí - định phí phục vụ định giá bán đàm phán quốc tế của toàn Tập đoàn Regina Miracle International.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí theo hoạt động (ABC - Activity Based Costing) cho quy trình may công nghiệp nhiều công đoạn; nghiên cứu giải pháp tích hợp tự động hóa hoàn toàn dữ liệu giữa ERP SAP và phần mềm kế toán quản trị trong các kỳ tính thuế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất may mặc, doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt là các đơn vị có mô hình nhiều nhà xưởng và áp dụng song song hệ thống phần mềm SAP với chế độ kế toán Việt Nam.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: bảng danh mục tài khoản SAP quy đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ cấp phát vật tư theo định mức, và phương pháp tổ chức kế toán chi phí theo từng nhà xưởng và mã SIC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam áp dụng niên độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/04 và kết thúc vào ngày 31/03 năm sau. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động (kết hợp tính bình quân cả kỳ dự trữ theo tháng).

2. Quy trình sản xuất khép kín tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 8 bước kỹ thuật nối tiếp: (1) Kiểm định vải $\rightarrow$ (2) Cắt $\rightarrow$ (3) Là ép $\rightarrow$ (4) Ghép các chi tiết $\rightarrow$ (5) May $\rightarrow$ (6) Kiểm định thành phẩm $\rightarrow$ (7) Đóng gói $\rightarrow$ (8) Giao hàng.

3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng nhà xưởng (gồm 5 nhà máy A, B, C, D, E) và chi tiết theo mã hàng sản phẩm (sử dụng mã ngành SIC như mã 2322 cho đồ nam, mã 2341 cho đồ nữ). Chi phí sản xuất chung được phân bổ gián tiếp theo tiêu thức tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.

4. Doanh nghiệp xử lý sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo Tập đoàn nước ngoài và báo cáo nộp cơ quan thuế Việt Nam ra sao?
Công ty sử dụng hệ thống phần mềm kế toán SAP với hệ thống tài khoản quốc tế (ví dụ TK 53120 cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 61100 cho chi phí nhân công trực tiếp) theo chuẩn mực IFRS để gửi báo cáo về công ty mẹ tại Hồng Kông; đồng thời trích xuất dữ liệu từ SAP, thực hiện quy đổi sang tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và hạch toán trên phần mềm BRAVO để lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị?
Hạn chế chính gồm: công tác kiểm soát nguyên vật liệu xuất dùng tại các nhà xưởng chưa đồng bộ, còn nguy cơ thất thoát và sử dụng sai mục đích; chưa có biểu mẫu chuẩn để theo dõi vật tư tồn đọng cuối kỳ tại xưởng sản xuất; thiếu sự phân định trách nhiệm rõ ràng giữa bộ phận kiểm soát nội bộ và ban quản lý phân xưởng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam trong năm 2019, phân tích chi tiết quy trình xử lý dữ liệu song song trên phần mềm SAP và BRAVO. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, siết chặt định mức tiêu hao và hoàn thiện cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp.