Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa cùng xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dệt may trong nước và quốc tế ngày càng gia tăng. Để duy trì thị phần, tối ưu hóa lợi nhuận và đưa ra các quyết sách điều hành chuẩn xác, các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải sở hữu một bộ máy kế toán hoàn chỉnh. Bộ phận kế toán đóng vai trò then chốt trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế kịp thời, chính xác. Trong đó, quản lý chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến chính sách xác định giá bán, hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà là nhà máy thứ 3 trực thuộc hệ thống VINATEX IDC (thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam), chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu và nội địa như áo khoác (Coat, Jacket), bộ com-lê (Suits), áo Blazer, quần âu (Trouser, China Pants). Đứng trước yêu cầu kiểm soát chi phí đầu vào, tiết giảm lãng phí nhằm hạ giá thành mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp luôn chú trọng hoàn thiện quy trình kế toán chi phí. Khóa luận này được thực hiện nhằm khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty.

Văn bản xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Nghiên cứu, làm rõ thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.
  3. Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chu trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc, cụ thể đi sâu khảo sát mã sản phẩm Áo khoác nữ FN26347.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà (Địa chỉ: Lô CN3 cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu khảo sát thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm được lấy vào tháng 09 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực kế toán số 01 – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), xác định bản chất của chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán.
    • Chuẩn mực kế toán số 02 – "Hàng tồn kho", quy định về chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết về chi phí và giá thành: Vận dụng hệ thống phân loại của TS. Huỳnh Lợi (2014) và PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (2007). Chi phí sản xuất được phân loại theo bốn tiêu thức: theo nội dung kinh tế ban đầu (nguyên liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo chức năng hoạt động (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chi phí ngoài sản xuất gồm bán hàng, quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Giá thành sản phẩm được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo nội dung kinh tế (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp kế toán và kỹ thuật hạch toán: Lý thuyết hạch toán tập hợp chi phí qua các tài khoản kế toán cấp 1: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Lý thuyết đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức. Ba phương pháp tính giá thành được làm rõ gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ. Về hình thức ghi sổ, tác giả phân tích hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Tác giả vận dụng phối hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu hạch toán, luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán tại văn phòng phòng kế toán của công ty, đặc biệt theo dõi thao tác nghiệp vụ của vị trí kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ, chứng từ gốc, báo cáo tài chính nội bộ gồm các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và các sổ kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn Giám đốc công ty về lịch sử phát triển, mô hình tổ chức, lĩnh vực sản xuất kinh doanh; phỏng vấn Kế toán trưởng về chế độ kế toán đang áp dụng (Thông tư 200/2014/TT-BTC), phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp xuất kho và phần mềm kế toán Smart Pro.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, tính toán tỷ trọng, phân tích biến động chỉ tiêu tài chính và nguồn lực lao động, đối chiếu số liệu sổ sách kế toán để lập các bảng phân tích kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong môi trường doanh nghiệp sản xuất. Nội dung chương làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh hao phí gắn liền với chu kỳ sản xuất kinh doanh theo thời gian, còn giá thành sản phẩm phản ánh lượng hao phí kết tinh trong khối lượng thành phẩm hoàn thành, liên kết chặt chẽ qua công thức: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ.

Chương 1 trình bày chi tiết trình tự hạch toán kế toán cho từng khoản mục:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Quy trình xuất kho nguyên vật liệu chính, phụ; kết cấu tài khoản 621; định khoản xuất kho (Nợ TK 621 / Có TK 152), mua dùng ngay (Nợ TK 621, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331), nhập lại kho khi không dùng hết (Nợ TK 152 / Có TK 621) và kết chuyển chi phí cuối kỳ vào TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt định mức).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tiền lương chính, phụ, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định qua tài khoản 622; đối ứng với các tài khoản TK 334, TK 338, TK 335 và kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 hoặc TK 632.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng qua tài khoản 627 (chi tiết 6 tài khoản cấp 2: 6271 đến 6278), đối ứng với TK 334, 338, 152, 153, 214, 111, 112, 331 và phân bổ kết chuyển vào TK 154 hoặc tính thẳng vào TK 632 cho phần công suất nhàn rỗi.
  • Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Vận dụng tài khoản 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên; kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng tương đương hoặc theo định mức); vận hành ba phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ). Đồng thời, chương 1 mô tả quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà được thành lập ngày 30/05/2013 với vốn điều lệ ban đầu 2.500 tỷ đồng, đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ thành 30.000 VNĐ vào ngày 21/09/2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Công ty hoạt động trên diện tích 66.000 m2 tại Tứ Hạ, thị xã Hương Trà; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Long Dũng; ban điều hành có Phó Giám đốc Lê Thanh Liêm và Kế toán trưởng Nguyễn Hoàng Huy.

Mô hình quản lý công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Kế hoạch, Kỹ thuật chuẩn, KCS, Kế toán, Hành chính - Nhân sự) và hệ thống phân xưởng sản xuất (Tổ cắt, Chuyền may 1-7, Cơ điện, Kho nguyên vật liệu, Hoàn thành, Ủi, Giao hàng). Phòng kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho - vật tư - CCDC - TSCĐ và Kế toán tiền lương. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và xử lý dữ liệu qua phần mềm Smart Pro.

Về tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023, văn bản cung cấp các số liệu thực tế qua các bảng tổng hợp sau:

Bảng phân tích cơ cấu lao động của Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà giai đoạn 2021 - 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (Người) 474 469 454 -1,05% -3,20%
1. Phân theo giới tính:
- Lao động nữ (Người / Tỷ trọng) 362 (76,37%) 345 (73,56%) 336 -4,70% -2,61%
- Lao động nam (Người / Tỷ trọng) 112 (23,63%) - - - -
2. Phân theo trình độ chuyên môn:
- Lao động phổ thông 411 (86,71%) 86,99% 87,67% - -
- Trung cấp, cao đẳng (Người) 35 (7,63%) 32 27 -0,73% -15,63%
- Đại học, sau đại học (Người) 28 (5,91%) 29 29 +3,57% 0,00%
3. Phân theo tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp (Tỷ trọng) 64,98% 67,16% 67,40% +2,18% +0,24%
- Lao động gián tiếp (Người) 166 (35,02%) 154 148 -7,23% -3,90%

Bảng phân tích biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 - 2023 (Đơn vị tính: VNĐ theo số liệu ghi nhận trong văn bản):

Chỉ tiêu Biến động 2022/2021 Biến động 2023/2022
Tổng tài sản Tăng 11,62% (+5.521) Giảm 14,44% (-7.732)
- Tài sản ngắn hạn Tăng 39,81% (+8.786); tỷ trọng tăng lên 56,72% Giảm 13,01% (-3.297); tỷ trọng đạt 57,67%
+ Tiền và tương đương tiền Tăng trưởng liên tục Tăng 54,06% (+706)
+ Các khoản phải thu Tăng 113,28% (+12.920) Giảm 28,40% (-6.110)
+ Hàng tồn kho Giảm 63,83% (-5.659) Tăng 76,20% (+5.523)
- Tài sản dài hạn Giảm 11,71% (-465) Giảm 16,32% (-3.235)
+ Tài sản cố định Giảm 12,98% (-018) Giảm 21,92%
Tổng nguồn vốn Tăng 11,62% (Đạt 50.521) Giảm 14,44% (Còn 43.693)
- Nợ phải trả Tăng 21,61% (+2.657; lên 12.926) Giảm 21,67% (Còn 10.948)
- Vốn chủ sở hữu Tăng 8,53% (+37.664) Giảm 11,94% (-745)

Về quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty trong tháng 09/2024, tác giả đi sâu vào trường hợp mã sản phẩm Áo khoác nữ FN26347 thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Kế toán chi phí NVL trực tiếp: Bộ phận kỹ thuật xây dựng định mức; vật tư được xuất theo "Lệnh cấp phát vật tư theo hạn mức" (Biểu 2.1) và "Phiếu xuất kho nguyên vật tư" (Biểu 2.2). Kế toán ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 trực tiếp cho mã hàng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Theo dõi qua "Bảng chấm công công nhân sản xuất tháng 09/2024" (Biểu 2.3), lập "Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân sản xuất" (Biểu 2.4), "Bảng phân bổ tiền lương, tiền thưởng của nhân công trực tiếp và các khoản trích theo lương" (Biểu 2.5). Kế toán mở "Sổ chi tiết tài khoản 622 tháng 09/2024 – Mã sản phẩm FN26347" (Biểu 2.6) và ghi vào Sổ cái TK 622 (Biểu 2.8).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (Biểu 2.9), nguyên phụ liệu quản lý (Biểu 2.10), công cụ dụng cụ (Biểu 2.11), khấu hao máy móc, tiền điện sản xuất căn cứ Hóa đơn GTGT và Ủy nhiệm chi ngân hàng (Biểu 2.13, 2.14), chi phí dịch vụ mua ngoài (Biểu 2.15) và chi phí bằng tiền khác (Biểu 2.16). Toàn bộ được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 627 mã FN26347 (Biểu 2.17) và Sổ cái TK 627 (Biểu 2.18, 2.19).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và SXC sang tài khoản 154 (chi tiết TK 154C - Biểu 2.20), xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập "Bảng tính giá thành sản phẩm mã FN26347" (Bảng 2.4).

Chương 3: Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá về bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; phòng kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Smart Pro giúp giảm thiểu công sức tính toán thủ công; thực hiện luân chuyển chứng từ xuất kho và chấm công chặt chẽ.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Còn hạn chế trong khâu phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các mã hàng sản xuất xen kẽ; việc theo dõi định mức hao hụt nguyên phụ liệu (vải dệt kim, chỉ, phụ liệu may) chưa được cập nhật liên tục khi phát sinh thay đổi mẫu mã; sự phối hợp giữa thống kê phân xưởng và kế toán vật tư đôi lúc chưa đồng bộ.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung; cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp phù hợp với đặc thù nhiều chuyền may; nâng cấp tính năng tự động hóa tính giá thành trên phần mềm Smart Pro nhằm cung cấp dữ liệu giá thành nhanh chóng phục vụ điều hành kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết biến động các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà qua 3 năm (2021-2023): Quy mô lao động giảm dần từ 474 người xuống 454 người do tái cơ cấu biên chế; lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và tăng từ 64,98% lên 67,40%; lao động nữ chiếm trên 73%; tổng tài sản tăng 11,62% năm 2022 nhưng suy giảm 14,44% năm 2023 (còn 43.693 VNĐ) dưới tác động của thị trường xuất khẩu suy giảm; nợ phải trả được kiểm soát giảm 21,67% vào năm 2023.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán chi phí và tính giá thành bằng bộ chứng từ, sổ sách thực tế tháng 09/2024 đối với mã sản phẩm Áo khoác nữ FN26347, từ khâu cấp phát nguyên vật liệu qua Lệnh cấp phát vật tư theo hạn mức đến khâu kết chuyển sang TK 154C và lập bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Đóng góp của tác giả: Đưa ra cái nhìn thực tiễn về việc ứng dụng phần mềm Smart Pro trong mô hình sản xuất may mặc nhiều chuyền; chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu phân bổ chi phí chung và quản lý phụ liệu; đề xuất các giải pháp bám sát mô hình tổ chức của Công ty May Vinatex Hương Trà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành chỉ giới hạn trong phạm vi 1 tháng (tháng 09/2024) và tập trung vào một mã sản phẩm đơn lẻ (Áo khoác nữ mã FN26347), chưa phản ánh hết tính chất đa dạng của nhiều chủng loại sản phẩm khác (Blazer, Suits, Trouser). Thời gian thực tập thực tế của tác giả tại doanh nghiệp chỉ gói gọn trong ba tháng nên khả năng bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm tài chính còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chi phí và giá thành trên phạm vi cả năm tài chính; thực hiện so sánh, đối chiếu chi phí và giá thành giữa nhiều mã hàng dệt may xuất khẩu khác nhau; nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí nhằm xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng đơn hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Đối tượng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; sinh viên chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập tại các doanh nghiệp dệt may; nhân viên kế toán mới tiếp cận công tác kế toán giá thành trong ngành sản xuất công nghiệp may mặc.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống chứng từ thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.20): Lệnh cấp phát vật tư theo hạn mức, bảng phân bổ tiền lương công nhân trực tiếp, hóa đơn tiền điện, ủy nhiệm chi và các mẫu sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 622, 627, 154C.
    • Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán Smart Pro áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bảng tính giá thành sản phẩm mã FN26347 (Bảng 2.4), cung cấp phương pháp tính toán thực tế cho một mã hàng may mặc cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Smart Pro, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Mã sản phẩm cụ thể nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực trạng tính giá thành trong khóa luận?
Tác giả lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu mã sản phẩm Áo khoác nữ FN26347 với số liệu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phát sinh trong tháng 09 năm 2024.

3. Cơ cấu lao động tại Công ty May Vinatex Hương Trà có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu phân tích 3 năm (2021 - 2023)?
Quy mô lao động giảm dần từ 474 người (2021) xuống 469 người (2022) và 454 người (2023). Lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng chủ đạo (tăng từ 64,98% năm 2021 lên 67,40% năm 2023); lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (76,37% năm 2021 và 73,56% năm 2022); lao động phổ thông chiếm trên 86% do đặc thù ngành may mặc.

4. Tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) được phân chia thành các tài khoản cấp 2 nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Tài khoản 627 được phân thành 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định (nguyên tắc ghi nhận theo nguyên giá).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, gắn kết chặt chẽ với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng phân bổ chi phí và tính giá thành cho mã hàng Áo khoác nữ FN26347 trong tháng 09/2024 trên phần mềm Smart Pro bằng hệ thống chứng từ, sổ sách minh bạch. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các ưu điểm, hạn chế trong công tác quản trị chi phí tại đơn vị và đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kế toán giá thành sản phẩm may mặc.