Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Một số vấn đề lí luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm máy biến áp tại Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh (EEMC) Chương 4: Hoàn thiện kế toán chi phí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm máy biến áp tại Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh (EEMC) 4 CHƢƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2. Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 2. Khái niệm chi phí sản xuất Sự hình thành và phát triển của xã hội loài ngƣời gắn liền với quá trình lao động, sản xuất để tạo ra của cải vật chất. Để tạo ra sản phẩm đòi hỏi phải bỏ ra một lƣợng vật chất cụ thể (vật tƣ, máy móc thiết bị…) kết hợp với sức lao động của con ngƣời trong một khoảng thời gian nhất định.
Nhƣ vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngƣời sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động. Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan. Theo Đoàn Xuân Tiên và cộng sự (2014): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị trong kỳ kế toán, góp phần giảm vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp. Chi phí của đơn vị kế toán phải đƣợc xác định cho từng kỳ kế toán cụ thể và thoả mãn các điều kiện: (1) Có khả năng tiền tệ hoá một cách đáng tin cậy; (2) Giảm lợi ích kinh tế làm giảm gián tiếp vốn chủ sở hữu; (3) Là kết quả của giao dịch quá khứ.
Theo Ngô Thế Chi và cộng sự (2013): Chi phí sản xuất là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng để sản xuất sản phẩm đƣợc biểu hiện bằng tiền. Khái niệm về giá thành sản phẩm Theo Ngô Thế Chi và cộng sự (2013): Giá thành sản phẩm đƣợc xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác đƣợc dùng để sản xuất hoàn thành một khối lƣợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Việc đánh giá chính xác các khoản chi phí trong giá thành là một điều cần thiết và đƣợc chú trọng, nó không những xác định đúng chi phí phù hợp với giá cả thị trƣờng, bảo đảm cho doanh nghiệp bù đắp đƣợc khoản chi phí đã bỏ ra mà còn có điều kiện để thực hiện bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sản xuất.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau. Mối quan hệ đó đƣợc thể hiện ở chỗ: giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế đã tập hợp đƣợc và số lƣợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ báo cáo. Có thể nói kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai bƣớc công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau. Song đƣợc tính vào chỉ tiêu giá thành chỉ là những khoản chi phí gắn liền với sản phẩm hay khối lƣợng công việc đã hoàn thành, trong kỳ chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh nào.
Còn chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định, không kể sản phẩm, khối lƣợng công việc đã hoàn thành hay chi ra để sản xuất sản phẩm, khối lƣợng công việc còn dở dang. Nhƣ vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau trên hai phƣơng diện: - Về chất: nói đến chi phí sản xuất là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất không kể hoàn thành hay chƣa còn nói đến giá thành sản phẩm là nói đến chi phí sản xuất cho một đại lƣợng kết quả hoàn thành nhất định. 6 - Về mặt lƣợng: giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất thƣờng không thống nhất với nhau vì giá thành sản phẩm ở thời kỳ này có thể bao gồm chi phí sản xuất ở thời kỳ trƣớc hoặc chi phí ở thời kỳ sau phân bổ cho nó, còn chi phí ở thời kỳ này có thể tính vào giá thành ở kỳ trƣớc hoặc sau. Giá thành CPSX dở dang CPSX phát sinh CPSX dở dang = + - sản xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ 2.
Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất - Nhóm nhân tố khách quan: nhƣ thị trƣờng (thị trƣờng lao động, thị trƣờng nguyên vật liệu, thị trƣờng vốn, thị trƣờng đầu ra.) Đối với thị trƣờng đầu vào ảnh hƣởng tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xét trên khả năng cung cấp, phƣơng thức thanh toán để các chi phí bỏ ra là thấp nhất. Đối với thị trƣờng đầu ra, doanh nghiệp cũng cần xem xét giá bán, phƣơng thức thanh toán. sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đêm lại hiệu quả. - Nhân tố chủ quan nhƣ: + Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị công nghiêp.
+ Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lƣợng. + Trình độ sử dụng lao động + Trình độ tổ chức sản xuất + Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp Sự tác động của nhân tố khách quan cũng nhƣ chủ quan có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, muốn hạ thấp đƣợc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt đƣợc những nguyên nhân ảnh hƣởng để hạn chế và loại bỏ những ảnh hƣởng là tăng chi phí sản 7 xuất và phát huy những nhân tố tích cực để hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để đáp ứng đƣợc tốt các yêu cầu về quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ sau: + Cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành. + Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phƣơng pháp tập hợp chi phí theo phƣơng án thích hợp.
+ Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực và chế độ kế toán, đáp ứng yêu cầu thu nhận và xử lý thông tin kịp thời về chi phí, giá thành của doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán hiện hành 2. Nguyên tắc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nguyên tắc giá phí Tài sản hình thành từ quá trình sản xuất chính là các thành phẩm, các bán thành phẩm và giá trị của chúng là giá thành các sản phẩm đƣợc tính toán từ quá trình với các chi phí thực tế phát sinh, chi phí cấu thành giá thành sản phẩm gồm: CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC đã đƣợc tập hợp. Cuối kỳ, kế 8 toán căn cứ vào tài liệu về các khoản chi phí thực tế đó để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phƣơng pháp thích hợp.
Nguyên tắc nhất quán Việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thành phải phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp, thống nhất với phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Các phƣơng pháp này rất ít khi thay đổi và nó đảm bảo cho việc so sánh các chỉ tiêu phân tích trong công tác quản lý giá thành. Nguyên tắc phù hợp Tính giá thành sản phẩm hoàn thành chính xác, hợp lý sẽ góp phần xác định chính xác giá vốn hàng bán làm cho nó tƣơng ứng với doanh thu trong kỳ. Để đạt đƣợc những mục tiêu trên thì việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thành phù hợp đối với từng doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết.
Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2. Phân loại chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính Xuất phát từ mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng đƣợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trƣng nhất định. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu đƣợc sử dụng phổ biến trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính: a) Phân loại theo yếu tố chi phí Chi phí sản xuất đƣợc chia làm các yếu tố chi phí sau: - Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào sản xuất (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
9 - Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) - Yếu tố tiền lƣơng và các khoản phụ cấp lƣơng: phản ánh tổng số tiền lƣơng và phụ cấp mang tính chất lƣơng phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức. - Yếu tố chi phí các khoản trích theo lƣơng: phản ánh các khoản trích theo lƣơng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng phải trả công nhân viên.