Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, hội nhập và khẳng định vị thế, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trong khi vẫn đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng về chất lượng, mẫu mã và giá thành hợp lý. Trong các công cụ quản lý kinh tế, kế toán doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm, đặc biệt là bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công tác này giúp doanh nghiệp hạ thấp chi phí đầu vào, khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có, đồng thời cung cấp số liệu thực tế để so sánh với định mức và dự toán, từ đó phát hiện các chênh lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời.

Hoạt động xây lắp và lắp đặt thiết bị công trình có những đặc thù riêng biệt so với sản xuất công nghiệp thông thường: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm thi công phân tán ngoài trời. Do đó, việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp luôn phải gắn liền với dự toán thiết kế và dự toán thi công. Tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam, công tác quản lý và hạch toán chi phí thi công lắp đặt thang máy đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế quản lý và hạch toán tại đơn vị vẫn còn những điểm bất cập có thể dẫn đến thất thoát, lãng phí vật tư và nhân lực. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Bích Ngọc đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lắp đặt thang máy tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán chi phí tại công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (lắp đặt, sửa chữa thang máy).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam (trụ sở chính tại Hà Nội và các công trình, dự án thi công lắp đặt thực tế).
    • Thời gian: Số liệu và thực trạng hạch toán kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn năm 2018 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Trích các khoản theo lương: Căn cứ theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH áp dụng từ ngày 01/06/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp xây lắp bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán thi công.

Về mặt lý luận, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được phân loại đa chiều nhằm phục vụ yêu cầu quản trị và hạch toán:

  • Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Theo khoản mục chi phí (công dụng kinh tế): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và Chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Theo quan hệ với báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm (giá vốn hàng tồn kho/giá vốn hàng bán) và Chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Theo phương thức quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp).
  • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí (chi phí khả biến), Định phí (chi phí bất biến) và Chi phí hỗn hợp.
  • Hạch toán theo hình thức giao khoán nội bộ: Hạch toán qua các tài khoản thanh toán nội bộ như TK 141, TK 136, TK 336, kết chuyển vào TK 154, TK 632 và TK 512 tùy thuộc vào mô hình phân cấp quản lý tài chính của đơn vị nhận khoán.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Bảng lương, Hợp đồng giao khoán), hệ thống sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) và Thẻ tính giá thành dịch vụ tại Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu phát sinh, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, so sánh quy trình thực tế với các chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình 13 bước lắp đặt thang máy tại công trình; phỏng vấn Kế toán trưởng, kế toán viên phần hành và cán bộ kỹ thuật phụ trách dự án.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam (thành lập từ năm 2012, trụ sở tại Số 11, ngõ 2Đ Nguyễn Cơ Thạch, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội; MST: 0105903721). Mạng lưới hoạt động của công ty bao gồm văn phòng giao dịch tại Hà Nội cùng 4 văn phòng đại diện tại Nam Định, Yên Bái, Thanh Hóa và Hạ Long.

Khách hàng tiêu biểu của công ty bao gồm các nhà thầu và đối tác lớn trong ngành xây dựng:

  • Công ty TNHH xây dựng SAMIL (MD Complex Tower, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
  • Công ty TNHH HANA E&C (Golden Palace, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
  • Công ty TNHH DOUM E&C (15 Phạm Hùng, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
  • Công ty TNHH Hancco Vina (Golden Palace, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
  • Công ty TNHH xây dựng Mirae (Đại Phúc, TP. Bắc Ninh, Bắc Ninh)
  • Công ty TNHH Sungdo Eng Việt Nam (Golden Palace, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
  • Công ty CP Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ xây dựng - CJSC (Toyota Mỹ Đình, Phạm Hùng, Hà Nội)
  • Công ty TNHH cơ khí xây dựng & KDTM Công Hà (KCN Yên Phong, Bắc Ninh)
  • Công ty CP thiết kế và xây dựng Vinaincon (Tòa nhà Vinaincon, Ba Đình, Hà Nội)

Dòng sản phẩm thang máy của công ty đa dạng về tải trọng và thông số kỹ thuật, nhập khẩu nguyên chiếc hoặc gia công lắp đặt:

STT Chủng loại thang máy Máy kéo Kích thước cabin (mm) Kích thước cửa (mm) Hệ điều khiển
01 Thang tải khách (300kg - 350kg, 03 stop, 60m/p) Mitsubishi 3,7kW / Torin 3,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 PLC Mitsubishi Japan / VVVF
02 Thang tải khách (300kg - 350kg, 04 stop, 60m/p) Mitsubishi 3,7kW / Torin 3,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 PLC Mitsubishi Japan / VVVF
03 Thang tải khách (300kg - 350kg, 05 stop, 60m/p) Mitsubishi 3,7kW / Torin 3,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 PLC Mitsubishi Japan / VVVF
04 Thang tải khách (300kg - 350kg, 06 stop, 60m/p) Mitsubishi 3,7kW / Torin 3,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 PLC Mitsubishi Japan / VVVF
05 Thang tải khách (300kg - 350kg, 07 stop, 60m/p) Mitsubishi 3,7kW / Torin 3,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 PLC Mitsubishi Japan / VVVF
06 Thang tải khách (300kg - 350kg, 07 stop, 90m/p) Mitsubishi 5,5kW / Sharp 5,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 Vi xử lý STEP China / VVVF
07 Thang tải khách (300kg - 350kg, 08 stop, 90m/p) Mitsubishi 5,5kW / Sharp 5,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 Vi xử lý STEP China / VVVF
08 Thang tải khách (300kg - 350kg, 09 stop, 90m/p) Mitsubishi 5,5kW / Sharp 5,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 Vi xử lý STEP China / VVVF
09 Thang tải khách (300kg - 350kg, 10 stop, 90m/p) Mitsubishi 5,5kW / Sharp 5,5kW W=900-1100, D=900-1000, H=2350-2500 W=600-700, H=2000-2200 Vi xử lý STEP China / VVVF

Quy trình lắp đặt thang máy được chuẩn hóa thành 13 bước kỹ thuật liên hoàn với tổng thời gian thực hiện tiêu chuẩn là 30 ngày:

TT Nội dung công việc triển khai lắp đặt Tiến độ thực hiện (ngày)
1 Nghiệm thu thiết bị trước ngày lắp đặt 01
2 Dỡ thùng, khui thùng, vận chuyển ra cửa hố thang để chuyển lên các tầng 03
3 Làm dàn trì trên 01
4 Định vị dàn trì dưới 01
5 Lắp đặt rail dẫn hướng 05
6 Lắp đặt cửa tầng, cửa cabin 05
7 Đặt máy kéo, thả cáp tải 02
8 Quây thùng cabin 02
9 Chạy hệ thống dây điện 05
10 Kiểm tra tổng thể (test) toàn bộ thang máy 02
11 Kiểm tra kỹ thuật, thử không tải, hiệu chỉnh, vận hành chạy liên động 01
12 Đào tạo, hướng dẫn sử dụng tại hiện trường cho cán bộ vận hành của chủ đầu tư 01
13 Kiểm định an toàn cấp giấy phép sử dụng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng 01
Tổng Tổng thời gian hoàn thành công trình 30 ngày

Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, điều hành các phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Chăm sóc khách hàng và Phòng Xuất nhập khẩu. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh và Thủ quỹ.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí phát sinh tại công ty:

  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình hoặc hạng mục công trình đã ký kết hợp đồng. Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Doanh nghiệp mở Sổ chi tiết TK 154 riêng cho từng công trình để theo dõi từ khi khởi công đến khi hoàn thành.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Cấu thành chi phí: Nguyên vật liệu chính là bộ thang máy nhập khẩu nguyên chiếc; vật liệu phụ gồm đầu cốt, ghip, cầu chì, cầu dao, cát, đá, sỏi, xi măng...; nhiên liệu gồm xăng, dầu; thiết bị lắp đặt gồm tủ biến áp, máy kéo, tủ điện, cáp tải, bệ máy.
    • Quy trình chứng từ: Khi xuất kho hoặc mua thẳng chuyển tới công trường, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và ghi chép vào Sổ chi tiết TK 621. Ví dụ, theo Phiếu xuất kho số 103 ngày 09/05/2018 xuất kho đá Granite AG313A trị giá 5.450.000 đồng; theo Sổ chi tiết TK 621 tháng 08/2018 cho công trình thang máy tải khách 300kg - 350kg (07 stop, 60m/p), tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh là 237.000.000 đồng (trong đó giá trị bộ thang máy nhập về là 232.000.000 đồng và vật liệu phụ xuất kho là 5.000.000 đồng).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Chi phí nhân công tại Alphas Việt Nam chủ yếu là tiền lương khoán cho các tổ, đội thi công xây lắp theo khối lượng công việc hoàn thành và một phần nhỏ là nhân công ký hợp đồng lao động trực tiếp.
    • Đội trưởng ký hợp đồng giao khoán, theo dõi quá trình thực hiện, tổ chức nghiệm thu và quyết toán tiền công. Hồ sơ hạch toán gồm: Hợp đồng giao khoán, Bảng lương cho nhân viên thuê ngoài, Bảng phân bổ tiền lương và Sổ chi tiết TK 622.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và Chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Chi phí máy thi công gồm tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu chạy máy, khấu hao máy thi công hoặc chi phí thuê ngoài máy móc thiết bị.
    • Chi phí sản xuất chung gồm lương nhân viên quản lý đội, chi phí dụng cụ thi công (ván khuôn, đà giáo, dụng cụ cầm tay), khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí điện nước (theo Phiếu chi tiền điện nước) và các chi phí bằng tiền khác.
    • Định kỳ kế toán tập hợp qua Sổ chi tiết TK 623, TK 627 và kết chuyển sang TK 154.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán tập hợp toàn bộ chi phí dở dang và phát sinh trên Sổ chi tiết TK 154, lập Bảng tập hợp chi phí sản xuất và Thẻ tính giá thành dịch vụ cho từng công trình để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam

Chương 3 tổng kết, đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt cho từng công trình; quản lý tương đối chặt chẽ khâu mua sắm và nhập khẩu thiết bị thang máy chính.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Công tác lập dự toán và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ đôi lúc chưa bám sát thực tế thi công dẫn đến phát sinh ngoài dự toán; phương thức khoán nhân công còn phụ thuộc vào hóa đơn, chứng từ của thầu phụ bên ngoài, tiềm ẩn rủi ro về tính hợp lý, hợp lệ; tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí máy thi công cho các công trình chưa thực sự tối ưu; công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại các công trình kéo dài còn mang tính ước lượng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường xây dựng và kiểm soát hệ thống định mức tiêu hao vật tư phụ tại hiện trường; theo dõi sát sao hao hụt trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ từ cửa hố thang lên các tầng.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chuẩn hóa mẫu biểu hợp đồng giao khoán, lập bảng chấm công và nghiệm thu khối lượng chi tiết cho từng giai đoạn lắp đặt nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công thuê ngoài.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp phù hợp (như phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc theo giờ máy thực tế) để phản ánh chính xác giá thành từng hạng mục.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để liên kết dữ liệu giữa phòng Kỹ thuật, phòng Xuất nhập khẩu và phòng Tài chính - Kế toán.
  • Điều kiện thực hiện:
    • Về phía cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện đồng bộ các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí xây dựng cơ bản, định mức kỹ thuật và chính sách thuế đối với lao động thời vụ, giao khoán.
    • Về phía doanh nghiệp: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng; trang bị thêm cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý chi phí.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn bộ căn cứ pháp lý và phương pháp luận kế toán chi phí, tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 595/QĐ-BHXH.
  • Mô tả toàn diện thực tế tổ chức kinh doanh và công nghệ lắp đặt thang máy qua sơ đồ quy trình 13 bước với tổng thời gian 30 ngày.
  • Phản ánh chi tiết hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp: Phiếu xuất kho số 103 (ngày 09/05/2018), Sổ chi tiết TK 621 tháng 08/2018 cho công trình thang máy 07 stop với tổng giá trị 237.000.000 đồng, cùng hệ thống sổ TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và Thẻ tính giá thành dịch vụ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ tính chất đơn chiếc và quy trình quản lý chi phí thi công thang máy lắp đặt theo đơn đặt hàng, không qua nhập kho mà nghiệm thu trực tiếp tại hiện trường.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý chi phí giao khoán nhân công và phân bổ chi phí chung tại đơn vị thực tập.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm, hỗ trợ lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam) với nguồn số liệu khảo sát thực tế tập trung vào các công trình điển hình trong năm 2018 - 2019. Thời gian thực tập có hạn nên các số liệu minh họa chưa bao quát toàn bộ các dự án xây lắp lớn tại các tỉnh xa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm thang máy; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm ERP nhằm kết nối dữ liệu chi phí thời gian thực giữa hiện trường thi công và phòng kế toán doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn về phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với doanh nghiệp kinh doanh, lắp đặt thiết bị công trình: Các biểu mẫu (phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 621, quy trình kiểm soát nhân công khoán) và quy trình chuẩn hóa 13 bước lắp đặt thang máy là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao trong quản lý nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Alphas Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

2. Quy trình lắp đặt thang máy tại công ty được tiến hành qua bao nhiêu bước và trong thời gian bao lâu?

Theo thiết kế thi công của công ty, quy trình lắp đặt thang máy được chuẩn hóa qua 13 bước (từ khâu nghiệm thu thiết bị, dỡ thùng, làm dàn trì, lắp rail, lắp cửa, đặt máy kéo, quây cabin, đi dây điện, chạy thử đến kiểm định an toàn và nghiệm thu bàn giao) với tổng tiến độ thực hiện tiêu chuẩn là 30 ngày.

3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại Alphas Việt Nam gồm những thành phần nào?

Chi phí NVL trực tiếp gồm: nguyên vật liệu chính (bộ thang máy nhập khẩu nguyên chiếc), vật liệu phụ (đầu cốt, ghip, cầu chì, cầu dao, cát, đá, sỏi, xi măng...), nhiên liệu (xăng, dầu) và các thiết bị lắp đặt đi kèm (công tơ điện, tủ biến áp, máy kéo, tủ điện, cáp tải, bệ máy).

4. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại công ty chủ yếu được chi trả dưới hình thức nào?

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty đa phần là tiền lương khoán cho các tổ, đội thi công xây lắp thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán dựa trên khối lượng công việc hoàn thành nghiệm thu; chỉ một bộ phận nhỏ nhân công kỹ thuật ký hợp đồng lao động trực tiếp với công ty.

5. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?

Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình hoặc hạng mục công trình đã ký kết hợp đồng với chủ đầu tư; đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Kế toán mở sổ chi tiết TK 154 theo dõi riêng cho từng công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Bích Ngọc đã phản ánh toàn diện bức tranh kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Thang máy và Thiết bị Alphas Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích đặc thù sản phẩm lắp đặt thang máy và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh cùng các bất cập trong quản lý định mức và phân bổ chi phí. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.