CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH i cong ty TNHH SẢN san xuat mayPHẨM mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p ai cong tinhty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p gia thanh san pham tai cong ty TNHH san xuat may mac thuong i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p Hoan thien e 10, 20242:45:44 PM2:45:44 ke toan chiJune PM88Monday, phi san 10, xuat va tinh gia 20242:45:44 thanh sanPM88Monday, PM2:45:44 pham tai congJune ty TNHH san xuat ma 10, 20242:45:44 GVHD: ThS. Nguyễn Tài Yên 3 i cong ty TNHH Chương san xuat2: Cơ maysởmac lí thuyết thuongvề mai kế toán chiPhatHoan Nghia phí sản xuất và ke thien tínhtoan giá chi thành phisản sanphẩm xuat va tinh gia thanh san p hatHoan e thien ke toan PM2:45:46 10, 20242:45:46 chi phi san xuat va tinh gia thanhJune PM88Monday, san pham tai cong ty TNHH 10, 20242:45:46 san xuat may PM2:45:46 mac thuong maiJune PM88Monday, Nghia10, Phat 20242:45:46 882410062:45:44 PM2:45:44 PM882410062:45:44 PM2:45:44 PM882410062:45:44 PM2:45:44 PM e 10, 20242:45:47 PM2:45:47 PM88Monday, June 10, 20242:45:47 PM2:45:47 PM88Monday, June 10, 20242:45:47 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p 2.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm i cong ty TNHH san xuat may mac thuong mai Nghia PhatHoan thien ke toan chi phi san xuat va tinh gia thanh san p 2.1 Khái niệm chi phí sản xuất e 10, 20242:45:45 PM2:45:45 PM88Monday, June 10, 20242:45:45 PM2:45:45 PM88Monday, June 10, 20242:45:45 Theo TS. Nguyễn Thị Thu Hiền và các cộng sự (2018), chi phí là biểu hiện bằng tiền i cong ty TNHH toàn san bộmay xuat hao mac phí về lao động thuong sống vàPhatHoan mai Nghia lao động thien vật hóa phát sinh ke toan trong chi phi sanquá xuattrình hoạtgia thanh san p va tinh động i cong ty TNHH sansản xuất xuat may- kinh mac doanh thuongcủa maiDoanh Nghianghiệp. PhatHoanChithien phí được tài trợ ke toan chi từ phivốn sankinh xuatdoanh va tinhvàgia thanh san p được bù đắp từ thu nhập mà hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp may mặc, sự tồn tại lâu dài và hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào việc nâng cao chất lượng mẫu mã, đáp ứng thị hiếu khách hàng mà còn chịu sự chi phối trực tiếp từ công tác quản lý tài chính, kiểm soát hao phí lao động và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động quản lý, trình độ tổ chức công nghệ và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp. Việc xác định đúng, tập hợp đầy đủ và tính toán chính xác giá thành sản phẩm là căn cứ then chốt giúp ban lãnh đạo định giá bán hợp lý, gia tăng lợi thế cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, nhóm sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán thuộc Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát".
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát; từ đó rút ra các ưu điểm đạt được cùng những mặt hạn chế, tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Đặc điểm sản xuất may mặc ảnh hưởng như thế nào đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm?
- Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất may mặc được biểu hiện ra sao?
- Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát như thế nào, có những ưu điểm và tồn tại gì?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động và chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu học thuật chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về kế toán doanh nghiệp:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí doanh nghiệp từ giáo trình của TS. Nguyễn Thị Thu Hiền và cộng sự (2018). Theo đó, chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất chi ra để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng dịch vụ nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua phương trình cân đối: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Toàn bộ nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và phương pháp tính toán được quy định theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp:
- Điều 84: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621).
- Điều 85: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622).
- Điều 87: Kế toán chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627).
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dùng để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đề tài phân tích 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí kế hoạch) và 4 phương pháp tính giá thành chủ yếu (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỉ lệ chi phí, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu lý thuyết, phương pháp thu thập số liệu thực tế tại doanh nghiệp (thu thập chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, bảng chấm công, bảng phân bổ vật tư), phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương), hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát.
| Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu | Tài khoản hạch toán theo TT 200/2014/TT-BTC | Nội dung phản ánh chính | Phương pháp tập hợp & kết chuyển |
|---|---|---|---|
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | TK 621 | Giá trị vải chính, phụ liệu may (chỉ, nút, dây kéo...) dùng trực tiếp cho sản xuất | Tập hợp trực tiếp từ phiếu xuất kho; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154 |
| Chi phí nhân công trực tiếp | TK 622 | Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân may | Tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ theo tiền lương định mức/giờ công; kết chuyển vào Nợ TK 154 |
| Chi phí sản xuất chung | TK 627 | Lương quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc may, chi phí điện, nước, vật liệu phụ phục vụ phân xưởng | Tập hợp theo phân xưởng; cuối kỳ phân bổ và kết chuyển vào bên Nợ TK 154 |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | TK 154 | Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất để theo dõi sản phẩm dở dang và tính giá thành | Nhận kết chuyển từ TK 621, 622, 627; kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành sang Nợ TK 155 |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của nghiên cứu trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự hội nhập quốc tế của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu nghiên cứu là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát, đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục. Chương này cũng phân định cụ thể 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (năm 2017), phạm vi không gian (tại Công ty Nghĩa Phát) và kết cấu bố cục 5 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Chương 2 cung cấp hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm:
- Làm rõ định nghĩa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo công dụng kinh tế.
- Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/phân xưởng, giá thành toàn bộ).
- Trình bày mối quan hệ hữu cơ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm (quan hệ 1-1, 1-nhiều, hoặc nhiều-1 tùy thuộc vào đặc thù quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp).
- Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154; nguyên tắc xử lý chi phí vượt định mức (kết chuyển vào TK 632).
- Trình bày chi tiết các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí kế hoạch) và 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ).
- Tóm tắt các công trình nghiên cứu trong nước trước đây liên quan đến hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp công nghiệp.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT
Chương 3 đi sâu khảo sát bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát.
- Mô tả chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp: hệ thống chứng từ, niên độ kế toán, hình thức sổ kế toán và hệ thống tài khoản áp dụng.
- Phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất may mặc của công ty (gồm các công đoạn thiết kế, cắt vải, may ráp, kiểm tra chất lượng và đóng gói) và ảnh hưởng của quy trình này đến việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (theo từng đơn đặt hàng hoặc mã hàng may mặc) và đối tượng tính giá thành (thành phẩm quần áo hoàn thành).
- Trình bày chi tiết thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí phát sinh năm 2017:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Quy trình lập phiếu xuất kho vật tư, định mức cấp phát vải chính và phụ liệu may, hạch toán ghi sổ chi tiết và sổ cái TK 621.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Quy trình theo dõi bảng chấm công, tính lương công nhân may theo sản phẩm/thời gian, trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn, hạch toán vào TK 622.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí khấu hao máy may, lương nhân viên quản lý phân xưởng, điện năng, nước và các chi phí khác; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành (TK 154): Thực trạng kiểm kê, phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập bảng tính giá thành cho từng loại sản phẩm may mặc hoàn thành.
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 tổng hợp phương pháp luận nghiên cứu và phân tích các phát hiện thực tế:
- Trình bày cụ thể phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính năm 2017 tại công ty.
- Đánh giá tổng quát ưu điểm và nhược điểm trong công tác tổ chức kế toán tại công ty.
- Nhận xét chi tiết về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán hiện hành; hạch toán kịp thời các khoản mục chi phí trực tiếp phát sinh theo từng đơn hàng; quản lý được chứng từ gốc đầu vào.
- Nhược điểm và tồn tại: Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn chưa thực sự linh hoạt và sát với mức độ hao phí thực tế; việc xác định tỷ lệ hoàn thành kỹ thuật của sản phẩm dở dang trên chuyền may còn mang tính chất ước lượng chủ quan; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu liên kết dữ liệu giữa phân xưởng và phòng kế toán còn có độ trễ.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Chương 5 đúc kết các luận điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Đưa ra kết luận tổng quan về vai trò của công tác kế toán chi phí và giá thành đối với năng lực cạnh tranh của Công ty Nghĩa Phát.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: sắp xếp, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng nhân viên kế toán phụ trách chi phí và vật tư; nâng cao sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật xưởng may và bộ phận kế toán.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
- Chuẩn hóa quy trình lập và duyệt định mức tiêu hao nguyên phụ liệu may mặc để kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn (như phân bổ theo giờ công lao động thực tế hoặc tiền lương công nhân trực tiếp) nhằm phản ánh chính xác giá thành từng mã hàng.
- Cải tiến phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành tương đương cho từng công đoạn cắt - may - hoàn thiện.
- Đẩy mạnh tin học hóa quy trình kế toán chi phí nhằm rút ngắn thời gian tính giá thành và cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị điều hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát hóa và hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC và tài liệu giảng dạy chuyên ngành của TS. Nguyễn Thị Thu Hiền và cộng sự (2018).
- Mô tả và phản ánh trung thực toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát dựa trên chứng từ và số liệu thực tế năm 2017, từ khâu tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) đến khâu tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154).
- Phân tích rõ ràng các ưu điểm cùng các hạn chế đang tồn tại trong phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học và tính khả thi thực tiễn, tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy kế toán, chuẩn hóa định mức chi phí nguyên phụ liệu, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp và hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm may mặc.
Đóng góp chính của khóa luận là gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam với thực tế sản xuất đặc thù của một doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty Nghĩa Phát trong việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi không gian tại một doanh nghiệp may mặc đơn lẻ (Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát) với chu kỳ dữ liệu kế toán trong năm 2017. Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn tài liệu tiếp cận tại doanh nghiệp, khóa luận chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ việc tính giá thành thực tế và lập báo cáo tài chính, chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị chi phí chiến lược.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, xây dựng chi phí định mức và phân tích biến động chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp may mặc; đồng thời nghiên cứu ứng dụng các phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình theo dõi chi phí sản xuất theo thời gian thực trên từng dây chuyền may.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp thu thập chứng từ, hạch toán tài khoản và xây dựng bài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ xuất - nhập kho nguyên phụ liệu, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung và biểu mẫu tính giá thành sản phẩm theo từng đơn hàng.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán và lưu đồ quy trình kế toán (từ Sơ đồ 2.1 đến Sơ đồ 3.6), cùng hệ thống biểu mẫu sổ sách kế toán thực tế được trích lục trong phần Phụ lục 02 của khóa luận.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này do nhóm tác giả nào thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận được thực hiện bởi nhóm 5 sinh viên gồm: Nguyễn Ngọc Huyền (Lớp DHKT11K, MSSV: 15094661), Trịnh Đình Phong (Lớp DHKT11F, MSSV: 15059181), Lê Nguyễn Ngọc Quỳnh (Lớp DHKT11F, MSSV: 15068381), Trương Văn Sang (Lớp DHKT11F, MSSV: 15065351) và Nguyễn Huỳnh Tấn Tài (Lớp DHKT11F, MSSV: 15083391), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Tài Yên tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ tháng 05/2018).
2. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của đề tài được xác định ra sao?
Đề tài nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát, sử dụng nguồn dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2017.
3. Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết chủ yếu nào được tác giả sử dụng trong khóa luận?
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kế toán chi phí doanh nghiệp từ giáo trình của TS. Nguyễn Thị Thu Hiền và cộng sự (2018) kết hợp với các quy định hạch toán tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
4. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp nào?
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sử dụng 4 tài khoản chủ yếu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân công công việc trong bộ máy kế toán; (2) Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thông qua việc chuẩn hóa định mức nguyên phụ liệu, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, cải tiến đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất May mặc Thương mại Nghĩa Phát" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận chuyên ngành kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại đơn vị nghiên cứu năm 2017. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán các tài khoản 621, 622, 627 và 154, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế trong phân bổ chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang. Các giải pháp hoàn thiện được nhóm tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tế, góp phần nâng cao độ chính xác của thông tin giá thành phục vụ công tác quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp may mặc.