Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010–2020 của Việt Nam, ngành than được xác định là một trong những ngành sản xuất mũi nhọn, giữ vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các nguồn năng lượng thay thế như dầu khí và điện lực, các doanh nghiệp khai thác than phải đối mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp khai thác mỏ có điều kiện địa chất phức tạp, khai thác xuống sâu như Công ty Cổ phần than Mông Dương – TKV, chi phí cho các khâu khoan nổ, bốc xúc, vận chuyển và duy tu hầm lò chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.

Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị cho thấy còn tồn tại một số điểm bất cập so với chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành: việc mở các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627) và tài khoản tổng hợp chi phí (TK 154) chưa đồng bộ; toàn bộ chi phí điện năng tiêu thụ bị hạch toán gộp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí sản xuất chung chưa được phân bổ theo mức công suất bình thường theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02); chưa tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Mông Dương – TKV.
  3. Đối chiếu thực tiễn với lý luận và chế độ kế toán, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Mông Dương – TKV.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần than Mông Dương – TKV (địa chỉ: Phường Mông Dương, Thị xã Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán minh chứng thu thập trong năm tài chính 2012 (từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp của Nhà nước cùng các quy định nội bộ của ngành than:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật Kế toán Việt Nam; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995; Quyết định số 2917/QĐ-HĐQT ngày 27/12/2006 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (được Bộ Tài chính chấp thuận tại Công văn số 16148/BTC-CĐKT ngày 20/12/2006).
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01 ("Chuẩn mực chung"), VAS 02 ("Hàng tồn kho"), VAS 16 ("Chi phí đi vay"); Tiêu chuẩn chất lượng than Việt Nam TCVN 1970-1999.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chứng từ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ đối với vật tư và phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với hàng tồn kho; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và quy trình ghi chép sổ kế toán tại các phòng ban và phân xưởng sản xuất.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành và các tài liệu kế toán nội bộ (hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ, sổ cái, sổ chi tiết).
  • Phương pháp tổng hợp thống kê: Tổng hợp, xử lý và hệ thống hóa các dữ liệu số liệu điều tra thực tế tại doanh nghiệp để phục vụ công tác đánh giá.
  • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu trực tiếp giữa quy trình thực tế hạch toán chi phí tại công ty với các quy định trong Chế độ kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chi phí và kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

  • Khái niệm và bản chất: Phân tích khái niệm chi phí và chi phí sản xuất theo Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán. Chi phí sản xuất được cấu thành bởi ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) và Chi phí sản xuất chung (CP SXC).
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Làm rõ căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí (theo phân xưởng, giai đoạn công nghệ, sản phẩm, đơn đặt hàng) và hai phương pháp tập hợp CPSX cơ bản: phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ: $$H = \frac{C}{\sum T_i}$$ (Trong đó: $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T_i$ là tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$).
  • Quy định của các chuẩn mực kế toán liên quan: Trình bày yêu cầu ghi nhận chi phí theo VAS 01; nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho và phân bổ định phí sản xuất chung theo công suất bình thường theo VAS 02; nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay theo VAS 16.
  • Nội dung kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Chi tiết hóa hệ thống chứng từ, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên trách:
    • TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; kết chuyển vào TK 154 hoặc ghi nhận phần vượt định mức vào TK 632.
    • TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (tỷ lệ trích tính vào chi phí: BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%).
    • TK 627 – Chi phí sản xuất chung: Mở 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278).
    • TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Tổng hợp chi phí phục vụ tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hệ thống sổ kế toán: Giới thiệu các mẫu sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo các hình thức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Bảng kê số 6, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Mẫu S36-DN).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Mông Dương

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai tại đơn vị nghiên cứu trong năm 2012:

1. Tổng quan về công ty và quy trình công nghệ

Công ty Cổ phần than Mông Dương – TKV là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo mô hình quản lý 2 cấp (cấp công ty và cấp công trường/phân xưởng) với quy mô hơn 4.000 cán bộ công nhân viên. Sản phẩm chính gồm than nguyên khai và than sạch (than cám, than cục) khai thác qua 2 dây chuyền công nghệ:

  • Khai thác lộ thiên: Khoan nổ mìn (máy khoan KZ đường kính lỗ 200mm) $\rightarrow$ Bốc xúc đất đá và than (máy xúc EKG, xúc thủy lực) $\rightarrow$ Vận chuyển (ô tô Benlaz, Kamaz tải trọng 12 tấn) $\rightarrow$ Sàng tuyển chế biến $\rightarrow$ Tiêu thụ qua cảng hoặc nhập cho Công ty Tuyển than Cửa Ông.
  • Khai thác hầm lò: Đào lò chuẩn bị (khoan nổ mìn, chống lò bằng gỗ hoặc sắt thép, bốc cào vơ, chuyển goòng) $\rightarrow$ Khấu than (tháo chuyền, chống vì, khoan bắn mìn) $\rightarrow$ Bốc xúc, vận chuyển than bằng máng cào, máng trượt, toa goòng ra quang lật.

2. Tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp hạch toán chi phí

Phòng Kế toán – Tài chính của công ty áp dụng mô hình tổ chức tập trung, do Kế toán trưởng điều hành cùng 3 Phó phòng (phụ trách tổng hợp, thống kê, tài chính) và các nhân viên phụ trách từng phần hành. Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trường, phân xưởng; phương pháp tập hợp áp dụng là phương pháp trực tiếp.

Bảng tổng hợp thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại công ty năm 2012:

Khoản mục chi phí Chứng từ sử dụng Tài khoản chi tiết Phương pháp hạch toán và ghi sổ
Chi phí NVL trực tiếp Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu lĩnh vật tư, Thẻ kho TK 6211 (khai thác than), TK 6213 (cơ khí), TK 6214 (ăn uống), TK 6215 (vận tải) Quản lý vật tư theo phương pháp thẻ song song; xuất kho tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ; nguồn cấp chủ yếu từ nội bộ TKV. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154.
Chi phí nhân công trực tiếp Bảng chấm công, Phiếu xác nhận SP hoàn thành, Bảng thanh toán lương TK 6221 (chi tiết qua TK 334, 3382, 3383, 3384, 3389) Áp dụng lương sản phẩm (công nhân khai thác hầm lò, vận tải) và lương thời gian (quản lý, gián tiếp). Trích theo lương: BHXH 22% (16% CP), BHYT 4,5% (3% CP), BHTN 2% (1% CP), KPCĐ 2% CP.
Chi phí sản xuất chung Bảng phân bổ NVL, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn, Phiếu chi TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6275 (Thuế tài nguyên), 6277, 6278 Tập hợp chi phí phát sinh theo phân xưởng; phân bổ trực tiếp. Trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng (nhà cửa 5–30 năm, máy móc 5–10 năm, ô tô 6–8 năm). Riêng tháng 12/2012, số liệu ghi nhận: Nợ TK 6271 là 895.685 nghìn đồng.
Tổng hợp chi phí và đánh giá dở dang Báo cáo chi tiết sản phẩm dở dang, Bảng kê số 4, NKCT số 7 TK 1541 (SXKD chính), TK 1543 (SXKD phụ), TK 1547 (XDCB tự làm) Đánh giá sản phẩm dở dang định kỳ hàng tháng theo chi phí thực tế phát sinh; tổng hợp số liệu vào Bảng kê số 4, lập NKCT số 7 và ghi Sổ cái TK 154.

3. Nhận xét, đối chiếu thực trạng

Tác giả so sánh và chỉ ra các điểm sai lệch giữa thực tế công ty với chế độ kế toán hiện hành:

  • Thiếu nhất quán về hệ thống tài khoản: TK 154 mở theo nội dung kinh tế (chính, phụ, XDCB), trong khi TK 621, 622, 627 lại mở chi tiết theo yếu tố khoản mục và công trường, gây nhầm lẫn khi đối chiếu số liệu.
  • Hạch toán sai bản chất chi phí điện: Toàn bộ chi phí điện năng tiêu thụ (động lực) bị đưa hết vào TK 621 của các công trường khai thác mà không phân bổ cho bộ phận phục vụ, phân xưởng hay quản lý.
  • Chưa tuân thủ Chuẩn mực VAS 02: Chi phí sản xuất chung chưa được bóc tách thành biến phí và định phí để phân bổ theo công suất bình thường, đưa toàn bộ chi phí phát sinh thực tế vào giá thành.
  • Thiếu các khoản trích trước: Đơn vị không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, gây biến động chi phí bất thường giữa các kỳ.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Mông Dương

Dựa trên các phân tích ở Chương 2, Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và xây dựng các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ; hệ thống chứng từ tuân thủ biểu mẫu nhà nước; áp dụng phần mềm kế toán máy giúp xử lý dữ liệu kịp thời; thực hiện tốt phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
  • Chỉ rõ tồn tại và nguyên nhân: Công tác phân loại, hạch toán và phân bổ chi phí chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế; sổ sách kế toán chưa bao quát hết các hoạt động đặc thù của ngành khai khoáng.

Các giải pháp đề xuất cụ thể:

1. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán chi tiết: Đề xuất mở tài khoản chi tiết phân định rõ ràng giữa phân xưởng phục vụ và công trường khai thác chính nhằm phản ánh đúng chi phí chuyển giao:

  • Mở TK 621A, 622A, 627A, 154A cho phân xưởng phục vụ (sản xuất phụ trợ).
  • Mở TK 621B, 622B, 627B, 154B cho các công trường khai thác (sản xuất chính).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ: $$\text{Nợ TK 154B / Có các TK 621B, 622B, 627B}$$ $$\text{Nợ TK 627A / Có TK 154B (kết chuyển chi phí phục vụ sang chi phí SXC sản xuất chính)}$$ $$\text{Nợ TK 154A / Có các TK 621A, 622A, 627A}$$

2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí điện năng: Trang bị đầy đủ hệ thống công tơ đo điện tại từng phân xưởng, bộ phận; định kỳ lập "Biểu 01: Bảng phân bổ tiền điện" để phân bổ chính xác tiền điện thực tế sử dụng vào các tài khoản tương ứng (TK 621, 627, 642) thay vì hạch toán toàn bộ vào TK 621.

3. Hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung theo VAS 02: Phân loại CP SXC thành biến phí và định phí. Trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất thiết kế bình thường, chi phí sản xuất chung cố định phải được phân bổ vào giá thành sản phẩm theo tỷ lệ công suất thực tế/bình thường; phần định phí không phân bổ tính thẳng vào giá vốn hàng bán: $$\text{Nợ TK 154 (phần định phí phân bổ vào giá thành sản phẩm)}$$ $$\text{Nợ TK 632 (phần định phí không phân bổ do hoạt động dưới công suất)}$$ $$\text{Có TK 627 (tổng định phí sản xuất chung phát sinh)}$$

4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và kế toán quản trị: Mở Sổ Cái TK 154 riêng cho hoạt động khai thác than nguyên khai; áp dụng Sổ chi phí sản xuất chung và các sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng); từng bước xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí để kiểm soát định mức hao phí.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Phản ánh toàn diện quy trình công nghệ khai thác mỏ than (hầm lò và lộ thiên) và thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất năm 2012 tại Công ty Cổ phần than Mông Dương – TKV với quy mô hơn 4.000 lao động. Minh chứng cụ thể các số liệu và bút toán phát sinh trong kỳ (như chi phí nhân viên phân xưởng Nợ TK 6271 tháng 12/2012 là 895.685 nghìn đồng, tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định năm 2010).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng:
    • Xây dựng mô hình tài khoản chi tiết 2 cấp (A - Phục vụ, B - Khai thác chính) giúp hạch toán chuẩn xác luồng chi phí hỗ trợ sản xuất.
    • Thiết kế biểu mẫu quản lý nội bộ ("Biểu 01: Bảng phân bổ tiền điện") nhằm khắc phục triệt để việc hạch toán sai bản chất chi phí năng lượng.
    • Chuẩn hóa quy trình phân bổ định phí sản xuất chung dở dang và chi phí vượt công suất bình thường vào TK 632 theo đúng quy chuẩn VAS 02.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ tính đặc thù của kế toán chi phí trong ngành khai thác than mỏ; cung cấp luận cứ thực tiễn chứng minh khoảng cách giữa việc vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp khai khoáng nhà nước so với các chuẩn mực kế toán tài chính hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của tác giả, việc tiếp cận dữ liệu sản xuất tại hiện trường hầm lò còn hạn chế; nguồn số liệu chủ yếu dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính gián tiếp do phòng Kế toán – Tài chính cung cấp.
  • Hướng phát triển nghiên cứu được tác giả đề xuất:
    1. Hướng 1: "Hoàn thiện công tác kế toán tính giá thành sản phẩm than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Mông Dương".
    2. Hướng 2: "Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần than Mông Dương".
    3. Hướng 3: "Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần than Mông Dương".

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng/khai khoáng; phương pháp đối chiếu giữa lý luận (QĐ 15, VAS 02) và thực trạng thực tế.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp ngành khai khoáng, khoáng sản: Tham khảo phương pháp tổ chức tài khoản phân định chi phí sản xuất chính - phụ trợ, cách xử lý phân bổ điện năng và kỹ thuật phân bổ định phí sản xuất chung theo công suất bình thường.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại Công ty Than Mông Dương, nguyên vật liệu dùng trong khai thác than có đặc thù gì và giá xuất kho được tính theo phương pháp nào?

Do đặc thù ngành khai thác than qua nhiều công đoạn (khoan, nổ mìn, xúc, vận chuyển), sản phẩm giai đoạn trước là đối tượng của giai đoạn sau nên nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất không phải là nguyên vật liệu chính cấu thành nên thực thể sản phẩm than, mà là các loại vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và động lực. Công ty quản lý vật tư theo phương pháp thẻ song song và tính giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

2. Điểm bất cập trong việc hạch toán chi phí điện năng tiêu thụ tại công ty là gì và tác giả đề xuất giải quyết như thế nào?

Công ty hạch toán toàn bộ chi phí điện năng (động lực) vào Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) của công trường mà không phân bổ cho các bộ phận sử dụng khác (phân xưởng, quản lý, tiêu thụ), làm sai lệch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Tác giả đề xuất lắp đặt công tơ đo điện riêng cho từng bộ phận và định kỳ hàng tháng lập "Biểu 01: Bảng phân bổ tiền điện" để phân bổ tiền điện chính xác vào các tài khoản TK 621, TK 627, TK 642 theo số lượng tiêu thụ thực tế.

3. Việc hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627) tại công ty chưa tuân thủ Chuẩn mực kế toán VAS 02 ở điểm nào?

Công ty chưa căn cứ vào mức sản xuất thực tế cao hơn hay thấp hơn mức công suất thiết kế bình thường để phân bổ chi phí sản xuất chung. Toàn bộ chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh đều được kết chuyển hết vào TK 154 để tính giá thành, không bóc tách phần định phí sản xuất chung không phân bổ (khi hoạt động dưới công suất) để tính thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) theo quy định của VAS 02.

4. Tác giả đề xuất tổ chức lại hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) như thế nào để xử lý chi phí giữa sản xuất chính và sản xuất phụ trợ?

Tác giả đề xuất mở tài khoản chi tiết thành hai nhóm: nhóm A cho phân xưởng phục vụ (TK 621A, 622A, 627A, 154A) và nhóm B cho công trường khai thác chính (TK 621B, 622B, 627B, 154B). Cuối tháng, chi phí tập hợp ở phân xưởng phục vụ (TK 154B) được kết chuyển toàn bộ sang chi phí sản xuất chung của sản xuất chính (Nợ TK 627A / Có TK 154B), sau đó mới tổng hợp và kết chuyển chi phí sản xuất chính sang TK 154A để tính giá thành.

5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại công ty trong kỳ nghiên cứu được tính toán cụ thể ra sao?

Căn cứ theo quy định của Nhà nước năm 2010, tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được thực hiện: BHXH trích 22% (16% tính vào chi phí doanh nghiệp, 6% trừ lương công nhân); BHYT trích 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương công nhân); BHTN trích 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương công nhân); KPCĐ trích 2% tính toàn bộ vào chi phí sản xuất của đơn vị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và chế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần than Mông Dương – TKV trong năm tài chính 2012, công trình đã làm rõ đặc điểm công nghệ khai thác mỏ hầm lò và lộ thiên, đồng thời chỉ ra các điểm bất cập trong việc hạch toán tài khoản chi tiết, phân bổ chi phí điện năng và chi phí sản xuất chung theo VAS 02. Các giải pháp đề xuất về việc phân định hệ thống tài khoản sản xuất chính - phụ trợ, thiết lập bảng phân bổ tiền điện và chuẩn hóa quy trình phân bổ định phí mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí tại đơn vị nghiên cứu.