Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hòa (Lớp SB - 16B, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Hải Long) tập trung vào công tác hạch toán chi phí sản xuất tại một đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất phải giải quyết ba vấn đề cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào. Hoạt động kinh doanh đòi hỏi việc tuân thủ nguyên tắc lấy thu bù chi và đảm bảo có hiệu quả nhằm tạo ra lợi nhuận bù đắp chi phí đã bỏ ra. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng sức mua của thị trường, sản phẩm không chỉ cần đạt chuẩn chất lượng mà còn phải có giá bán hợp lý, điều này phụ thuộc trực tiếp vào việc kiểm soát và tiết kiệm chi phí sản xuất thông qua công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng cơ bản, đặc biệt là cấu kiện bê tông đúc sẵn, giữ vai trò tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân và phát triển hạ tầng. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được lựa chọn nghiên cứu gắn với thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà, phục vụ việc vận dụng vào thực tế điều hành tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà.
  2. Phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà, tập trung khảo sát chuyên sâu tại Phân xưởng sản xuất ống cống bê tông thuộc Nhà máy Hồng Hà 1.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng số liệu hạch toán chi phí phát sinh trong tháng 4 năm 2014, cùng dữ liệu tổng hợp về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn năm 2012 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng trên các khái niệm căn bản về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Bản chất của chi phí được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, được biểu hiện bằng tiền tính cho một thời kỳ nhất định. Tác giả tiếp cận chi phí theo hai góc độ:

  • Góc độ kế toán tài chính: Chi phí là các khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động tạo ra sản phẩm, lao vụ, được đo lường bằng tiền dựa trên chứng từ và bằng chứng chắc chắn.
  • Góc độ kế toán quản trị: Chi phí gắn liền với việc cung cấp thông tin phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh (bao gồm chi phí thực tế, chi phí ước tính, chi phí cơ hội).

Hệ thống phân loại chi phí được trình bày theo 5 tiêu thức:

  • Theo công dụng kinh tế: Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường (chi phí sản xuất gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí hoạt động tài chính) và chi phí khác.
  • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Phân loại theo 5 yếu tố chi phí gồm chi phí nguyên liệu và vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Theo mối quan hệ với các khoản mục trên báo cáo tài chính: Gồm chi phí sản phẩm (tính vào giá trị hàng tồn kho) và chi phí thời kỳ (tính ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Theo khả năng quy nạp vào đối tượng kế toán chi phí: Gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Gồm chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.

Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được trích dẫn gồm:

  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Đoạn 36, 37, 38 về định nghĩa chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; đoạn 44, 45, 47 về điều kiện ghi nhận chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Đoạn 06 quy định chi phí mua; đoạn 07, 08, 09 quy định chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi); đoạn 13 quy định 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình): Đoạn 29, 32 về trích khấu hao có hệ thống theo phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần hoặc phương pháp số lượng sản phẩm.
  • VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Đoạn 54, 61 về phân bổ giá trị khấu hao trong thời gian sử dụng hữu ích (tối đa 20 năm).
  • VAS 16 (Chi phí đi vay): Đoạn 06, 07, 08 về điều kiện ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp quan sát thực tế quy trình công nghệ, phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp phân tích số liệu kế toán, phương pháp thống kê và so sánh đối chiếu giữa số liệu định mức và số liệu phát sinh.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết, sổ cái tài khoản và các bảng định mức kỹ thuật do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kỹ thuật - Vật tư Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà cung cấp trong tháng 4 năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tác giả làm rõ yêu cầu quản lý chi phí nhằm đảm bảo ghi chép, giám sát liên tục biến động tài sản, vật tư, đồng thời cung cấp thước đo giá trị để đối chiếu chi phí thực tế với định mức. Nhiệm vụ của kế toán chi phí được xác định gồm: nhận thức vị trí phần hành; xác định đúng đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí; tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu, tài khoản và sổ sách theo chuẩn mực kế toán; thường xuyên kiểm tra thông tin và lập báo cáo phân tích chi phí phục vụ quản trị.

Chương này trình bày chi tiết hạch toán 3 khoản mục chi phí sản xuất:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Sử dụng Tài khoản 621. Trị giá NVLTT xuất dùng được xác định theo công thức: Trị giá NVLTT thực tế trong kỳ = Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ + Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ - Trị giá NVLTT còn lại cuối kỳ - Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có). Trình bày trình tự định khoản xuất dùng từ TK 152, mua dùng ngay không qua kho, nhập lại kho cuối kỳ, hạch toán bút toán đỏ (bút toán âm) khi để lại phân xưởng cuối kỳ và kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt mức bình thường).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Sử dụng Tài khoản 622. Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất, đối ứng với TK 334, TK 335 (trích trước lương phép) và TK 338. Kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (SXC): Sử dụng Tài khoản 627 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278). Tập hợp chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí dựa trên các tiêu thức: chi phí NCTT, chi phí NVLTT, định mức hoặc tổng chi phí cơ bản. Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường được chuyển thẳng vào TK 632.
  • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp: Trình bày phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154 để tập hợp từ TK 621, 622, 627 và kết chuyển giá thành sang TK 155, 157, 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631 để tập hợp chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ từ TK 621, 622, 627 và kết chuyển sản phẩm hoàn thành về TK 611/632, dở dang cuối kỳ về TK 154).

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hồng Hà

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, quy trình công nghệ và thực trạng hạch toán chi phí tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà thành lập ngày 20/06/2005, do ông Phạm Minh Tuấn làm Tổng Giám đốc; trụ sở chính đặt tại Số 12 Đường Hoàng Tăng Bí, Từ Liêm, Hà Nội. Tính đến cuối năm 2012, công ty có vốn điều lệ 58 tỷ đồng, quy mô lao động 253 người.

Công ty sở hữu 2 nhà máy sản xuất cống bê tông:

  • Nhà máy Hồng Hà 1: Đặt tại Xã Phú Nghĩa, Hà Nội; diện tích 3,5 ha, khánh thành ngày 13/09/2006, chuyên sản xuất các loại cống tròn (đường kính D300 đến D2000), đế cống (DK300 đến DK2000) và cống thủ công.
  • Nhà máy Hồng Hà 2: Đặt tại CCN Hà Mãn - Trí Quả, Thuận Thành, Bắc Ninh; diện tích 12 ha, hoạt động từ quý II/2009, chuyên sản xuất cống hộp (kích thước H0.6x0.6 đến H2.5x2.5) và lắp đặt thêm dây chuyền cống tròn.
  • Sản phẩm được cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert/ASTM C76M – 02 (số SP 467/1.16), tiêu chuẩn Quacert/TCXDVN 372:2006 (số 561.16) và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 / ISO 9001:2008.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013
1. Tài sản ngắn hạn 54.314 Số liệu khuyết theo bản gốc
- Phải thu ngắn hạn 27.446 Số liệu khuyết theo bản gốc
- Hàng tồn kho 19.xxx Số liệu khuyết theo bản gốc
2. Tài sản dài hạn 78.205 Số liệu khuyết theo bản gốc
- Tài sản cố định hữu hình 41.567 Số liệu khuyết theo bản gốc
- Tài sản cố định vô hình 10.190 Số liệu khuyết theo bản gốc
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 26.xxx Số liệu khuyết theo bản gốc
3. Nợ phải trả 93.649 Số liệu khuyết theo bản gốc
- Nợ ngắn hạn 70.616 Số liệu khuyết theo bản gốc
- Nợ dài hạn 23.xxx Số liệu khuyết theo bản gốc
4. Vốn chủ sở hữu 39.xxx Số liệu khuyết theo bản gốc

Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm 3 cấp: Cấp Công ty (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, các phòng ban chuyên môn: HC-NS, TC-KT, Kỹ thuật - Vật tư, Kinh doanh - Marketing), Cấp Nhà máy và Cấp Đội/Tổ sản xuất, KCS. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán thanh toán, Kế toán đầu vào, Kế toán đầu ra và 2 Nhân viên kinh tế trực tiếp cắm tại 2 nhà máy để thu thập, luân chuyển chứng từ ban đầu.

Chính sách kế toán áp dụng:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
  • Niên độ kế toán năm bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 30/04 của năm tài chính tương ứng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Nguyên tắc giá gốc; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.

Thực tế hạch toán chi phí tại Phân xưởng sản xuất ống cống (Nhà máy Hồng Hà 1) tháng 4/2014:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Do đặc thù cát, đá, xi măng, thép xuất dùng liên tục và khó cân đong chính xác từng lần, công ty không hạch toán NVLTT theo lượng xuất kho thực tế mà tính gián tiếp dựa trên sản lượng sản phẩm hoàn thành nhân với định mức tiêu hao kỹ thuật. Tháng 4/2014, tổng sản lượng hoàn thành ước tính là 7.988 sản phẩm các loại. Riêng đối với sản phẩm cống D1000, sản lượng sản xuất đạt 1.173 ống cống; lượng NVL định mức xuất dùng gồm:
    • Đá: 1,092395 m3/cống x 1.173 cống = 1.281,38 m3
    • Cát: 0,661919 m3/cống x 1.173 cống = 776,431 m3
    • Xi măng: 488,6 kg/cống x 1.173 cống = 573.127,8 kg
    • Thép: 25,24 kg/cống x 1.173 cống = 29.606,52 kg Chi phí NVLTT được xác định bằng lượng định mức nhân đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập. Tài khoản theo dõi chi tiết: TK 6211 (ống cống), TK 6212 (đế cống), TK 6213 (cống thủ công). Sổ kế toán sử dụng gồm Phiếu xuất kho, Sổ đề nghị cấp vật tư, Sổ chi tiết TK 621, Bảng tổng hợp chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 621.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Áp dụng hình thức giao khoán khối lượng công việc cho các tổ sản xuất theo hợp đồng giao khoán nhân công. Chứng từ gồm Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, Bảng thanh toán lương khoán, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng: BHXH 22% (doanh nghiệp đóng 16%, người lao động đóng 6%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%), KPCĐ 2% (doanh nghiệp đóng 2%), BHTN 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%). Chi phí NCTT được tập hợp chung cho toàn phân xưởng (tháng 4/2014 tổng chi phí NCTT phân xưởng cống là 299.245.655 đồng) sau đó phân bổ cho từng loại cống theo tiêu thức chi phí NVLTT. Hệ số phân bổ cho sản phẩm cống D1000 xác định bằng 0,46378. Tài khoản mở chi tiết: TK 6221, TK 6222, TK 6223.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm:
    • Chi phí nhân viên phân xưởng: Lương ghi nhận Nợ TK 6271: 75.128.xxx đồng; các khoản trích theo lương ghi Nợ TK 6271: 16.974.xxx đồng, Có TK 3389: 753.991 đồng.
    • Chi phí vật liệu: Ghi Nợ TK 6271: 16.986.xxx đồng (Phiếu xuất số 07 ngày 08/04/2014).
    • Chi phí công cụ dụng cụ (ủng, găng tay, chổi, dụng cụ sản xuất): Ghi Nợ TK 6271: 9.231.xxx đồng (Phiếu xuất số 07).
    • Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao máy móc văn phòng phân xưởng ống cống tháng ghi Nợ TK 6271: 298.603.xxx đồng / Có TK 214.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện phân xưởng theo hóa đơn GTGT ghi Nợ TK 6271: 30.980.xxx đồng. Tổng hợp chi phí SXC phân xưởng ống cống gồm: Khấu hao TSCĐ và CCDC là 419.xxx đồng; Dịch vụ mua ngoài là 156.883.xxx đồng; Chi phí khác bằng tiền là 786.035.xxx đồng. Tiêu thức phân bổ chi phí SXC cũng dựa trên tỷ lệ chi phí NVLTT với hệ số phân bổ cho sản phẩm cống D1000 là 0,46377. Tài khoản sử dụng gồm TK 6271, TK 6272, TK 6273.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hồng Hà

Căn cứ vào danh mục mục lục khóa luận, nội dung chương 3 gồm các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán giữa các nhà máy và văn phòng công ty.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khắc phục việc phụ thuộc hoàn toàn vào ước tính định mức tiêu hao, tăng cường kiểm kê đo lường thực tế tại kho và bãi vật tư.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chuẩn hóa quy trình giao khoán và đối soát khối lượng nghiệm thu.
    • Hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất cống bê tông.
    • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát các khoản chi phí sản xuất.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất tại công ty.
    • Xác định các điều kiện tiền đề cần thiết về mặt quản lý, cơ sở vật chất và nhân sự để thực hiện các giải pháp trên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được từ văn bản khóa luận:

  • Mô tả toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp quy mô vốn 58 tỷ đồng, gồm 2 nhà máy sản xuất cống bê tông với các dây chuyền sản xuất hiện đại và thủ công.
  • Phản ánh trung thực sự không đồng nhất trong thực tiễn áp dụng chế độ kế toán: Dù doanh nghiệp đăng ký thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (vốn quy định hạch toán chi phí sản xuất tập trung trên Tài khoản 154), nhưng trên thực tế hệ thống sổ sách của công ty vẫn duy trì và mở chi tiết các tài khoản chi phí theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (TK 6211, 6212, 6213; TK 6221, 6222, 6223; TK 6271, 6272, 6273).
  • Cung cấp số liệu hạch toán thực tế tháng 4/2014 tại Phân xưởng sản xuất ống cống Nhà máy Hồng Hà 1: Tập hợp chi tiết định mức cho 1.173 sản phẩm cống D1000 (tiêu hao 1.281,38 m3 đá; 776,431 m3 cát; 573.127,8 kg xi măng; 29.606,52 kg thép); tập hợp tổng chi phí NCTT phân xưởng là 299.245.655 đồng và phân bổ cho cống D1000 theo hệ số 0,46378; tập hợp và phân bổ các yếu tố chi phí SXC theo hệ số 0,46377.

Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tập trung vào hoàn thiện bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ; hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí NVLTT, chi phí NCTT; hạch toán các khoản giảm trừ chi phí; tăng cường công tác quản trị và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất đi kèm điều kiện thực thi tại đơn vị.

Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự nêu: Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ thực trạng hạch toán chi phí tại doanh nghiệp sản xuất bê tông đúc sẵn, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể có thể vận dụng trực tiếp vào công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được tác giả nêu rõ:

  • Về phạm vi không gian: Do hạn chế về thời gian thực tập và điều kiện khảo sát, tác giả chỉ mới đi sâu nghiên cứu và thu thập số liệu thực tế tại Phân xưởng sản xuất ống cống bê tông thuộc Nhà máy Hồng Hà 1, chưa mở rộng phân tích hạch toán tại Nhà máy Hồng Hà 2 (nơi sản xuất sản phẩm cống hộp và dự án gạch nhẹ).
  • Về phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất chỉ được khảo sát trong phạm vi 01 tháng (tháng 4 năm 2014), chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các mùa vụ xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Về nội dung: Phần số liệu tính giá thành sản phẩm hoàn thành trọn vẹn chưa được trình bày chi tiết trong văn bản thực trạng do giới hạn số liệu được cung cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi phí cho toàn bộ các dòng sản phẩm cống hộp, tấm đan và vật liệu nhẹ tại cả hai nhà máy.
  • Khảo sát chu kỳ sản xuất trọn vẹn của niên độ kế toán để đánh giá biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và công suất máy móc ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định.
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, gắn định mức kỹ thuật với phân tích chênh lệch chi phí thực tế và chi phí dự toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, xây dựng hoặc sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, ống cống bê tông cốt thép tham khảo mô hình tổ chức chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo chi phí nguyên vật liệu định mức.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp sản xuất thực tế và vật tư tiêu hao theo định mức (Biểu 2.1) đối với các loại cống bê tông tròn và cống thủ công.
    • Phương pháp phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC cho từng loại quy cách cống dựa trên hệ số chi phí NVLTT định mức.
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến - chức năng và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp nhân viên kinh tế tại các phân xưởng, nhà máy.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà áp dụng chế độ kế toán nào và việc sử dụng hệ thống tài khoản chi phí có điểm gì đặc biệt? Theo công bố trong chính sách kế toán, công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, trong thực tế hạch toán chi phí sản xuất, công ty không tập hợp chi phí trên TK 154 như quy định của QĐ 48 mà vẫn mở và theo dõi riêng biệt các tài khoản chi phí theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm TK 621 (chi tiết 6211, 6212, 6213), TK 622 (chi tiết 6221, 6222, 6223) và TK 627 (chi tiết 6271, 6272, 6273).

  2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng sản xuất ống cống được công ty tập hợp và xác định bằng phương pháp nào? Do đặc điểm nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, thép) xuất kho với số lượng lớn, liên tục và khó cân đong chính xác từng lần xuất, công ty không hạch toán NVLTT theo phiếu xuất kho đo lường thực tế mà áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp: Lượng vật tư xuất dùng cho từng loại cống được tính bằng định mức kỹ thuật tiêu hao nhân với số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng; sau đó nhân với đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập để xác định chi phí NVLTT của từng loại sản phẩm.

  3. Công ty áp dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm cống? Công ty tập hợp chi phí NCTT và chi phí SXC chung cho toàn bộ phân xưởng, sau đó phân bổ gián tiếp cho từng loại sản phẩm cống theo tiêu thức tỷ lệ tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức của từng loại cống so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn phân xưởng trong kỳ (tháng 4/2014, hệ số phân bổ cho sản phẩm cống D1000 là 0,46378 đối với NCTT và 0,46377 đối với SXC).

  4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết kế theo mô hình nào và chức năng của nhân viên kế toán tại các nhà máy là gì? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán đặt tại trụ sở chính (gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán thanh toán, Kế toán đầu vào, Kế toán đầu ra). Tại Nhà máy Hồng Hà 1 và Nhà máy Hồng Hà 2 không lập phòng kế toán riêng mà chỉ bố trí Nhân viên kinh tế với nhiệm vụ ghi chép, thu thập, lưu trữ chứng từ phát sinh ban đầu và định kỳ chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán công ty để xử lý và ghi sổ.

  5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp trong kỳ khảo sát được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp thực hiện trích các khoản theo lương với tổng tỷ lệ 30,5%, trong đó: BHXH là 22% (doanh nghiệp chịu 16%, người lao động đóng 6%), BHYT là 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%), KPCĐ là 2% (doanh nghiệp chịu 2%) và BHTN là 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hòa đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại Phân xưởng sản xuất ống cống Nhà máy Hồng Hà 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hồng Hà trong tháng 4 năm 2014. Nghiên cứu làm rõ quy trình tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo định mức tiêu hao, phương pháp phân bổ chi phí nhân công và sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí vật liệu, đồng thời chỉ ra điểm đặc thù khi đơn vị vận dụng kết hợp tài khoản chi phí giữa Quyết định 48 và Quyết định 15. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng xuất phát từ thực trạng quản lý và tổ chức chứng từ, đem lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác hạch toán chi phí trong ngành sản xuất bê tông đúc sẵn.