Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và tối ưu hóa giá thành sản phẩm là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh. Đối với lĩnh vực xây lắp, hoạt động thi công mang tính chất đặc thù: thời gian thực hiện kéo dài, địa bàn phân tán, chịu tác động trực tiếp từ biến động giá cả nguyên vật liệu, điều kiện thời tiết và địa hình phức tạp. Những yếu tố này khiến công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất trở nên phức tạp, tiềm ẩn rủi ro phát sinh chênh lệch giữa dự toán và thực tế thi công.

Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý, duy tu và xây lắp công trình hạ tầng giao thông. Thực tiễn thi công tại đơn vị cho thấy việc theo dõi, tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công đối mặt với nhiều áp lực từ thị trường và tiến độ công trình. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh) được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp này, chỉ ra những mặt đạt được cùng các điểm hạn chế để đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị.
  2. Mục tiêu chi tiết:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    • Tìm hiểu, phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm, từ đó đưa ra nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và các bộ phận thuộc Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị (Địa chỉ: Số 49B Lý Thường Kiệt, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
    • Số liệu kế toán chi tiết dùng để mô tả thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được thu thập trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực tế tại công trình "Sửa chữa đường Cồn Cỏ và Trần Nhật Duật, Thành phố Đông Hà".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Đề tài vận dụng lý thuyết kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp với 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản xuất:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621): Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622): Tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp trên công trường. Theo quy định tại chế độ kế toán xây lắp, tài khoản này không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (tài khoản 623): Bao gồm chi phí tiền lương thợ điều khiển máy, chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí thuê ngoài máy thi công. Tương tự TK 622, TK 623 không bao gồm các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn của công nhân vận hành máy.
  • Chi phí sản xuất chung (tài khoản 627): Các chi phí phục vụ và quản lý thi công tại các đội, tổ công trình, bao gồm chi phí nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của toàn bộ công nhân trực tiếp và nhân viên đội, chi phí dụng cụ sản xuất, khấu hao và chi phí bằng tiền khác.

Toàn bộ các chi phí trên được tổng hợp sang tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Khóa luận cũng hệ thống hóa các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương chia thành 2 nhóm chi phí, theo chi phí kế hoạch định mức) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, kết chuyển tuần tự).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp chính:

  1. Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các giáo trình kế toán chi phí, chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các tạp chí và ấn phẩm chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương nhân công, giấy đề nghị cấp vật tư, biên bản nghiệm thu), sổ kế toán (Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung, Bảng chi tiết tài khoản 154, 632) và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc tại phòng Tài vụ - Tổng hợp, tiến hành phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành chi phí, thanh toán, vật tư.
  2. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu lên sổ kế toán và báo cáo, phân tích tính tương thích giữa lý luận và thực tế áp dụng.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm tài chính (2021-2023) để đánh giá biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu, chi phí.
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và trình bày trực quan các sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ bộ máy kế toán, quy trình sản xuất và luân chuyển chứng từ kế toán máy.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2023 tại Phòng Tài vụ - Tổng hợp của Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị, kết hợp hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2021, 2022 và 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp xây dựng

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận kế toán chi phí và tính giá thành gắn với đặc thù ngành xây dựng cơ bản. Tác giả phân tích các khái niệm cốt lõi:

  • Chi phí sản xuất được phân loại theo yếu tố kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất gồm 4 khoản mục NVLTT, NCTT, MTC, SXC và chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh; theo đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp); và theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Giá thành sản phẩm trong xây lắp được phân chia theo thời điểm xác định (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo nội dung kinh tế (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Công thức xác định giá thành sản phẩm hoàn thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  • Về hạch toán tập hợp chi phí: Tác giả làm rõ nội dung kinh tế, chứng từ hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản của TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Về đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày chi tiết cách xác định dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán hợp đồng (thanh toán khi hoàn thành toàn bộ bàn giao hoặc thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật). Ba phương pháp tính dở dang được chi tiết hóa qua các công thức toán học gồm: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân tách nhóm 1 tính cho chi phí NVL đưa vào từ đầu và nhóm 2 tính theo tỷ lệ hoàn thành cho chi phí chế biến), và phương pháp theo chi phí kế hoạch định mức.
  • Về phương pháp tính giá thành: Trình bày nguyên lý, điều kiện áp dụng và công thức tính toán của 5 phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp kết chuyển tuần tự.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hành kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty tiền thân là Đoạn Quản lý đường bộ 2 Quảng Trị, được cổ phần hóa theo Quyết định 1305/2006/QĐ-UBND ngày 14/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Trị (từng mang tên Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Nam Hiếu đến tháng 12/2013). Bộ máy sản xuất trực tiếp gồm: 2 Đội công trình (xây dựng cơ bản), 5 Hạt Quản lý đường bộ (Hạt Đông Hà, Hạt Quảng Trị, Hạt Hải Lăng, Hạt Krông-Klang, Hạt La Lay phụ trách quản lý, duy tu các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ), 1 Tổ cơ khí sửa chữa và 1 Tổ xe máy thiết bị.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài vụ - Tổng hợp, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán tiền lương), Kế toán thanh toán, Kế toán chi tiết (theo dõi TSCĐ, vật tư, phụ lương) và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; phần mềm kế toán MISA.SME; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng công tác kế toán chi phí và giá thành tại công trình "Sửa chữa đường Cồn Cỏ và Trần Nhật Duật, Thành phố Đông Hà":
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn (trực tiếp) vào thời điểm cuối năm khi công trình hoàn thành bàn giao.
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán dựa trên Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT mua ngoài chuyển thẳng đến công trình. Kế toán phản ánh chi tiết chi phí cát, đá, nhựa đường, xi măng cho công trình.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Đơn vị sử dụng hình thức khoán gọn nhân công theo sản phẩm cho các tổ đội thi công ngoài. Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán, Bảng tổng hợp lương sản phẩm Quý 4/2023, Bảng chia lương và Bảng thanh toán lương cho nhân công hợp đồng để hạch toán Nợ TK 622, Có TK 334/TK 111 (không trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí nhiên liệu chạy máy (xăng dầu), chi phí nhân công lái máy và chi phí thuê ngoài máy rải thảm, máy lu, máy ủi căn cứ vào Chứng từ kế toán (loại chứng từ NVK) và Hóa đơn GTGT dịch vụ thuê máy.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí lương cán bộ kỹ thuật phụ trách công trình, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc chuyên dùng và các khoản chi phí bằng tiền khác tại đội thi công.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154, TK 632): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của công trình (Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 623, 627). Khi công trình "Sửa chữa đường Cồn Cỏ và Trần Nhật Duật" hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư, giá trị được kết chuyển trực tiếp vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 154) theo Bảng chi tiết phát sinh tài khoản theo công trình.

Chương 3: Nhận xét và một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị

Chương 3 tổng kết các nhận định thực tế và đề xuất hoàn thiện:

  • Về ưu điểm: Công ty duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng thành công phần mềm kế toán MISA.SME giúp tăng tốc độ hạch toán và giảm thiểu sai sót; quy trình luân chuyển chứng từ đối với vật tư, nhân công được kiểm soát chặt chẽ; phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo công trình phù hợp với đặc thù sản phẩm xây lắp đơn chiếc.
  • Về nhược điểm:
    • Việc phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí máy thi công dùng chung, chi phí sản xuất chung) đôi khi chưa xây dựng được tiêu thức phân bổ chi tiết và khoa học giữa các hạng mục.
    • Công tác lập và theo dõi định mức chi phí thực tế so với dự toán ban đầu chưa được thực hiện thường xuyên theo từng giai đoạn thi công ngắn hạn mà dồn vào cuối năm hoặc cuối công trình.
    • Phòng Tài vụ - Tổng hợp đã lược bỏ việc lập các Báo cáo kế toán quản trị trên phần mềm MISA.SME; Kế toán trưởng chủ yếu tham khảo dữ liệu thô để cung cấp thông tin cho Ban Giám đốc, dẫn đến hạn chế trong việc phân tích sâu các biến động chi phí phát sinh bất thường.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung dựa trên số giờ hoạt động thực tế hoặc tỷ lệ chi phí trực tiếp hợp lý.
    • Tăng cường kiểm soát định mức nguyên vật liệu và nhân công: Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế phát sinh với định mức dự toán kỹ thuật để phát hiện kịp thời các hao hụt vật tư vượt định mức.
    • Khai thác tính năng kế toán quản trị của phần mềm MISA.SME: Tận dụng các mẫu báo cáo quản trị chi phí, báo cáo phân tích giá thành chi tiết theo công trình do phần mềm cung cấp để phục vụ công tác điều hành của Ban lãnh đạo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của tác giả đã phản ánh trung thực toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị. Kết quả thực hành kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị được tổng hợp theo các tiêu chí tại bảng dưới đây:

Tiêu chí Quy định tại Chế độ kế toán (TT 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty CP QL&XD GT Quảng Trị
Chế độ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC Tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức sổ Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái... Nhật ký chung (trên phần mềm MISA.SME)
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Phương pháp Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Bình quân gia quyền, FIFO, Đích danh Phương pháp Bình quân gia quyền
Khoản mục chi phí 4 khoản mục: NVLTT (621), NCTT (622), MTC (623), SXC (627) Theo dõi chi tiết trên 4 tài khoản: 621, 622, 623, 627
Trích BHXH, BHYT... cho NCTT Không trích vào TK 622 đối với công nhân xây lắp Không trích trên TK 622 (do thuê khoán nhân công ngoài)
Đối tượng tập hợp chi phí Công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể
Đối tượng tính giá thành Công trình, hạng mục công trình hoàn thành Công trình hoàn thành bàn giao
Phương pháp tính giá thành Giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng... Phương pháp Giản đơn (trực tiếp)
Kỳ tính giá thành Tháng, quý, năm hoặc theo chu kỳ hoàn thành Tính giá thành vào thời điểm cuối năm khi hoàn thành

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Làm rõ tính phù hợp giữa lý thuyết kế toán xây lắp và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp giao thông cấp tỉnh, đặc biệt là quy trình xử lý chi phí nhân công thuê ngoài giao khoán và chi phí máy thi công.
  • Cung cấp dẫn chứng chứng từ thực tế chi tiết (từ giấy đề nghị vật tư, hóa đơn GTGT mua nhựa đường, đá cát, chứng từ NVK phân bổ máy thi công đến bảng thanh toán lương khoán quý 4/2023) tại công trình "Sửa chữa đường Cồn Cỏ và Trần Nhật Duật".
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm khôi phục và ứng dụng chức năng báo cáo kế toán quản trị trên phần mềm MISA.SME, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa việc quản lý chi phí đầu vào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu và thời gian thực tập của sinh viên:

  • Dữ liệu minh họa chi tiết cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ tập trung vào một công trình cụ thể ("Sửa chữa đường Cồn Cỏ và Trần Nhật Duật, Thành phố Đông Hà") hoàn thành trong năm 2023, chưa bao quát hết các dạng công trình xây lắp mới quy mô lớn hoặc các công trình sử dụng nguồn vốn trung ương của đơn vị.
  • Số liệu tài chính tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2021-2023.
  • Đề tài chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế; nội dung kế toán quản trị chi phí (xây dựng định mức dự toán chi tiết, phân tích chênh lệch chi phí, lập dự toán ngân sách hoạt động) chưa được triển khai sâu do dữ liệu nội bộ hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều công trình đồng thời với quy mô và tính chất kỹ thuật khác nhau (cầu, đường bê tông, đường nhựa thảm), đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác đấu thầu và kiểm soát giá thành theo thời gian thực tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, giao thông, thủy lợi.
  • Kế toán viên mới làm việc tại các đơn vị thi công xây dựng cơ bản, cần tìm hiểu về trình tự luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp hạch toán chi phí nhân công khoán theo sản phẩm, chi phí máy thi công và quy trình ghi sổ kế toán máy trên phần mềm MISA.SME theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần các tình huống thực hành kế toán chi phí xây dựng thực tế để làm tài liệu giảng dạy, minh họa về sự khác biệt giữa kế toán chi phí trong sản xuất công nghiệp và kế toán chi phí trong xây lắp (đặc biệt là quy định không hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào TK 622).

Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, các mẫu biểu thực tế của doanh nghiệp (giấy đề nghị cấp vật tư, bảng thanh toán lương nhân công khoán, chứng từ kế toán NVK) và cách vận dụng tài khoản 154 để theo dõi chi tiết phát sinh theo từng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu cụ thể của khóa luận là gì?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị (địa chỉ tại số 49B Lý Thường Kiệt, Đông Lương, TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị). Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty này.

2. Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị đang áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?
Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.SME.

3. Điểm khác biệt quan trọng trong việc hạch toán tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) tại doanh nghiệp xây lắp là gì?
Theo quy định áp dụng trong văn bản, đối với hoạt động xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp hạch toán vào TK 622 không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp. Các khoản trích này (nếu có phát sinh cho lao động thuộc biên chế quản lý) được tính vào chi phí sản xuất chung (TK 627). Tại công ty, do sử dụng hình thức khoán nhân công ngoài nên công ty không thực hiện trích các khoản bảo hiểm này trên lương nhân công trực tiếp.

4. Công trình xây lắp cụ thể nào được tác giả lựa chọn để mô tả thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành trong năm 2023?
Tác giả giới hạn nội dung nghiên cứu thực tế tại công trình "Sửa chữa đường Cồn Cỏ và Trần Nhật Duật, Thành phố Đông Hà" với đầy đủ các chứng từ, sổ chi tiết tài khoản 154 và 632 phát sinh trong năm 2023.

5. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm và thực hiện vào thời điểm nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) do đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành trùng nhau (từng công trình, hạng mục công trình). Kỳ tính giá thành được thực hiện vào cuối năm tài chính khi công trình hoàn thành và tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị thông qua khảo sát chi tiết công trình "Sửa chữa đường Cồn Cỏ và Trần Nhật Duật, TP. Đông Hà" năm 2023. Đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA.SME, đồng thời đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân bổ chi phí, theo dõi định mức và tăng cường hiệu quả cung cấp thông tin quản trị cho doanh nghiệp.