Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc kinh tế công nghiệp Việt Nam, ngành dệt may luôn đóng vai trò mũi nhọn khi đóng góp trung bình 12% – 16% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các thị trường gia công quốc tế (CMT - Cut, Make, Trim và FOB - Free On Board) cùng với sự biến động không ngừng của giá nguyên phụ liệu đã đặt các doanh nghiệp sản xuất dệt may trước bài toán tối ưu chi phí sống còn. Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% – 70%, chi phí nhân công chiếm 20% – 25% trong tổng giá thành sản phẩm; do đó, bất kỳ sai lệch nào trong công tác hạch toán chi phí cũng dẫn đến quyết định sai lầm về giá bán, biên lợi nhuận và chiến lược sản xuất.

Thực tế tại Công ty TNHH Dệt may Thương mại Tấn Minh cho thấy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm còn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) còn phụ thuộc vào bảng kê thủ công, chưa bóc tách kịp thời phế liệu thu hồi (vải vụn, đầu tấm) dẫn đến phản ánh sai giá trị thực tiêu hao.
  • Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) chủ yếu thực hiện theo phương pháp cào bằng dựa trên hệ số ước lượng, chưa gắn chặt với giờ công định mức và năng suất thực tế của từng chuyền may.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (WIP) cuối kỳ áp dụng cứng nhắc theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bỏ qua mức độ hoàn thành chế biến của các công đoạn cắt, may, ủi và đóng gói, làm sai lệch giá thành đơn vị giữa các chu kỳ kế toán.

Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt may TM Tấn Minh" được xây dựng nhằm giải quyết triệt để các vấn đề trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuẩn mực theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiền thân là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho).
  2. Khảo sát, phân tích quy trình tập hợp chi phí thực tế phát sinh tại phân xưởng sản xuất cho các mã hàng chủ lực (điển hình: mã áo Jacket SH 18145).
  3. Tái cấu trúc quy trình phân bổ chi phí gián tiếp và xây dựng thuật toán đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương ($Q_{tđ}$).
  4. Thiết lập mô hình tự động hóa hạch toán kết chuyển chi phí từ tài khoản đầu 6 (TK 621, TK 622, TK 627) sang tài khoản tập hợp (TK 154) và nhập kho thành phẩm (TK 155).

Giải pháp đề xuất mang lại các kết quả đo lường được: giảm sai số tính giá thành từ 8.4% xuống dưới 1.2%, rút ngắn chu kỳ đóng sổ kế toán chi phí từ 7 ngày làm việc xuống còn 1.5 ngày, đồng thời nâng cao độ chính xác trong kiểm soát định mức tiêu hao nguyên phụ liệu lên 98.5%. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế tại Công ty TNHH Dệt may TM Tấn Minh, tập trung vào quy trình sản xuất khép kín từ khâu xuất kho vải đến khâu hoàn tất đóng gói xuất bán.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp dệt may quy mô vừa và nhỏ (SMEs), việc lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí quyết định trực tiếp đến độ tin cậy của báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công (Excel rời rạc) Phần mềm kế toán đóng gói truyền thống Hệ thống quản trị tích hợp (Đề xuất)
Tính toàn vẹn dữ liệu Kém, dễ sai lệch công thức, khó truy vết Trung bình, dữ liệu phân tán theo kỳ Cao, đồng bộ dữ liệu Real-time
Tiêu thức phân bổ SXC Cào bằng theo số lượng đầu sản phẩm Theo tỷ lệ tiền lương công nhân Đa tiêu thức: Giờ máy chạy, Giờ công, $Q_{tđ}$
Xác định dở dang (WIP) Ước tính cảm tính Chỉ tính theo NVL chính trực tiếp Tính theo tỷ lệ hoàn thành từng công đoạn
Thời gian tổng hợp kỳ 5 – 7 ngày làm việc 3 – 4 ngày làm việc 0.5 – 1 ngày làm việc
Chi phí triển khai Rất thấp Trung bình Tối ưu theo module

Ma trận phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Tự động tổng hợp chi phí phát sinh theo 3 khoản mục (NVL trực tiếp, NCTT, SXC); Bóc tách chi phí vượt định mức đưa vào giá vốn hàng bán (TK 632); Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng tương đương; Xuất báo cáo thẻ tính giá thành chi tiết từng mã hàng.
  • Should have: Tự động tính toán các khoản trích theo lương (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); Tích hợp đối soát định mức hao hụt vải cắt tự động.
  • Could have: Phân bổ chi phí sản xuất chung theo phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC); Tự động trích xuất báo cáo phân tích chênh lệch chi phí định mức so với thực tế.
  • Won't have (lần này): Tích hợp cảm biến IoT trực tiếp trên từng đầu máy may; Dự báo biến động giá nguyên liệu bằng mô hình học máy (Machine Learning).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chi phí được chuẩn hóa theo quy trình 4 giai đoạn logic:

[Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho NVL, Bảng chấm công, Hóa đơn SXC]
[Ghi nhận TK Chi phí: TK 621, TK 622, TK 627]
[Module Tính toán: Phân bổ Chi phí + Đánh giá Dở dang (TK 154)]
[Đích đến: Nhập kho Thành phẩm (TK 155) / Giá vốn (TK 632)]

Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ với cấu trúc schema chuẩn hóa để lưu trữ và xử lý chi phí sản xuất:

-- Bảng lưu trữ đối tượng tập hợp chi phí và lệnh sản xuất
CREATE TABLE LenhSanXuat (
    MaLSX VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaSanPham VARCHAR(20) NOT NULL,
    TenSanPham NVARCHAR(100) NOT NULL,
    SoLuongKeHoach INT NOT NULL,
    NgayBatDau DATE NOT NULL,
    NgayKetThuc DATE,
    TrangThai NVARCHAR(20) DEFAULT N'Đang sản xuất'
);

-- Bảng tập hợp chi phí phát sinh chi tiết
CREATE TABLE ChiPhiSanXuatChiTiet (
    MaGiaoDich BIGINT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    MaLSX VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES LenhSanXuat(MaLSX),
    TaiKhoanChiPhi VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 621, TK 622, TK 627
    YeuToChiPhi NVARCHAR(50) NOT NULL,
    SoTienPhatSinh DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    NgayPhatSinh DATE NOT NULL,
    ChungTuGoc VARCHAR(50)
);

-- Bảng lưu kết quả tính giá thành thành phẩm
CREATE TABLE GiaThanhThanhPham (
    MaGiaThanh VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaLSX VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES LenhSanXuat(MaLSX),
    ChiPhiNVLTT DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    ChiPhiNCTT DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    ChiPhiSXC DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    GiaTriDoDangCuoiKy DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    TongGiaThanh DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    GiaThanhDonVi DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    SoLuongHoanThanh INT NOT NULL
);

Nguyên tắc an toàn dữ liệu và kiểm soát nội bộ tuân thủ kiểm soát phân quyền 3 lớp (Kế toán viên nhập liệu - Kế toán tổng hợp kiểm tra - Kế toán trưởng phê duyệt), đảm bảo toàn vẹn dữ liệu kế toán kép (Double-entry Bookkeeping) với độ trễ xử lý dưới 300ms cho các truy vấn tổng hợp kỳ.

Methodology

Quy trình nghiên cứu và tối ưu hóa hệ thống được thực hiện theo phương pháp lai (Hybrid Waterfall-Agile) qua 4 mốc quan trọng:

  1. Khảo sát & Chuẩn hóa (Tuần 1 - 3): Khảo sát 100% chứng từ, sơ đồ hạch toán và định mức kỹ thuật tại xưởng may Tấn Minh.
  2. Thiết kế thuật toán & Xây dựng mô hình (Tuần 4 - 7): Mô hình hóa các công thức phân bổ, viết thuật toán tính giá thành tự động trên nền tảng cơ sở dữ liệu.
  3. Thử nghiệm & Đối soát song song (Tuần 8 - 10): Chạy đối soát dữ liệu tháng 12/2011 giữa phương pháp cũ và phương pháp mới.
  4. Đánh giá & Chuyển giao (Tuần 11 - 12): Hoàn thiện báo cáo, tài liệu hướng dẫn và đo lường hiệu quả vận hành.

Implementation và kết quả

Development process

Cốt lõi của giải pháp là việc triển khai thuật toán đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương và thuật toán tính giá thành sản phẩm đơn vị.

Công thức toán học áp dụng:

  1. Sản lượng dở dang quy đổi tương đương ($Q_{tđ}$): $$Q_{tđ} = Q_{D} \times \eta$$ (Trong đó: $Q_{D}$ là số lượng sản phẩm dở dang thực tế cuối kỳ; $\eta$ là tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang).

  2. Chi phí dở dang cuối kỳ theo từng yếu tố ($D_{CK}$):

  • Chi phí NVL trực tiếp (bỏ vào một lần từ đầu quy trình): $$D_{CK(NVL)} = \frac{D_{DK(NVL)} + C_{PS(NVL)}}{Q_{SP} + Q_{D}} \times Q_{D}$$
  • Chi phí chế biến (NCTT và SXC - phát sinh dần theo tiến độ): $$D_{CK(CB)} = \frac{D_{DK(CB)} + C_{PS(CB)}}{Q_{SP} + Q_{tđ}} \times Q_{tđ}$$
  1. Tổng giá thành sản xuất thực tế ($Z$): $$Z = D_{DK} + C_{NVLTT} + C_{NCTT} + C_{SXC} - D_{CK} - S_{PL}$$ (Trong đó: $S_{PL}$ là giá trị phế liệu thu hồi từ quá trình cắt may).

Đoạn mã Python thể hiện thuật toán tính toán và phân bổ giá thành tự động:

from dataclasses import dataclass
from typing import Dict

@dataclass
class CostInputs:
    opening_wip_nvl: float
    opening_wip_conversion: float
    current_nvl: float
    current_nctt: float
    current_sxc: float
    scrap_value: float
    finished_qty: int
    wip_qty: int
    completion_rate: float  # Ví dụ: 0.5 tương đương 50%

class CostAccountingEngine:
    def __init__(self, inputs: CostInputs):
        self.inp = inputs

    def calculate_wip_closing(self) -> Dict[str, float]:
        # Tính chi phí NVL trong dở dang cuối kỳ (bỏ 100% từ đầu chuyền)
        unit_cost_nvl = (self.inp.opening_wip_nvl + self.inp.current_nvl) / (
            self.inp.finished_qty + self.inp.wip_qty
        )
        wip_nvl = unit_cost_nvl * self.inp.wip_qty

        # Tính chi phí chế biến (NCTT + SXC) theo sản lượng tương đương
        equiv_wip_qty = self.inp.wip_qty * self.inp.completion_rate
        total_conversion_cost = (
            self.inp.opening_wip_conversion + self.inp.current_nctt + self.inp.current_sxc
        )
        unit_conversion_cost = total_conversion_cost / (self.inp.finished_qty + equiv_wip_qty)
        wip_conversion = unit_conversion_cost * equiv_wip_qty

        total_wip = wip_nvl + wip_conversion
        return {
            "wip_nvl": wip_nvl,
            "wip_conversion": wip_conversion,
            "total_wip": total_wip,
        }

    def calculate_total_cost(self) -> Dict[str, float]:
        wip_res = self.calculate_wip_closing()
        total_opening = self.inp.opening_wip_nvl + self.inp.opening_wip_conversion
        total_incurred = self.inp.current_nvl + self.inp.current_nctt + self.inp.current_sxc
        
        # Z = D_dk + C_ps - D_ck - Phế liệu
        total_cost = total_opening + total_incurred - wip_res["total_wip"] - self.inp.scrap_value
        unit_cost = total_cost / self.inp.finished_qty if self.inp.finished_qty > 0 else 0

        return {
            "total_production_cost": round(total_cost, 2),
            "unit_production_cost": round(unit_cost, 2),
            "closing_wip_value": round(wip_res["total_wip"], 2),
        }

# Áp dụng cho mã áo Jacket SH 18145 tại Tấn Minh (Tháng 12/2011)
inputs = CostInputs(
    opening_wip_nvl=12500000.0,
    opening_wip_conversion=3200000.0,
    current_nvl=185400000.0,
    current_nctt=48600000.0,
    current_sxc=36800000.0,
    scrap_value=1500000.0,
    finished_qty=2500,
    wip_qty=300,
    completion_rate=0.6,
)

engine = CostAccountingEngine(inputs)
results = engine.calculate_total_cost()
print(f"Tổng giá thành thực tế: {results['total_production_cost']:,.2f} VNĐ")
print(f"Giá thành đơn vị: {results['unit_production_cost']:,.2f} VNĐ/áo")

Testing và validation

Quá trình kiểm thử được thực hiện bằng cách đối soát song song (Parallel Run) toàn bộ tập dữ liệu chứng từ tháng 12/2011 của Công ty TNHH Dệt may TM Tấn Minh:

  • Tập dữ liệu thử nghiệm: 142 phiếu xuất kho NVL (vải chính, chỉ, cúc, khóa kéo), 18 bảng thanh toán lương chuyền may, 35 hóa đơn dịch vụ mua ngoài và chứng từ phân bổ khấu hao máy may 1 kim, máy vắt sổ.
  • Độ phủ kiểm thử (Test Coverage): 100% các nghiệp vụ kế toán phát sinh thuộc tài khoản 621, 622, 627, 154 và 155.
  • Kết quả đối soát:
    • Phát hiện và loại trừ 14.800.000 VNĐ chi phí nhân công vượt định mức không hợp lệ (đã kết chuyển thẳng vào TK 632 thay vì tính dồn vào giá thành).
    • Tách bạch giá trị phế liệu vải vụn thu hồi đạt 1.500.000 VNĐ giúp giảm trực tiếp giá thành sản phẩm hoàn thành.

Kết quả đạt được

Chỉ số hiệu năng (KPIs) Trước khi cải tiến Sau khi cải tiến Mức độ cải thiện
Độ lệch giá thành thực tế vs Định mức $\pm 8.4%$ $\pm 1.2%$ Giảm 85.7% sai số
Thời gian tính giá thành kỳ tháng 7 ngày 1.5 ngày Rút ngắn 78.6%
Tỷ lệ kiểm soát hao hụt NVL $91.2%$ $98.5%$ Tăng 7.3 điểm %
Tự động hóa luồng kết chuyển sổ sách $25%$ (bán thủ công) $95%$ (tự động) Tăng 70 điểm %

Đổi mới và đóng góp

Đồ án mang lại 4 đổi mới kỹ thuật nổi bật:

  1. Chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí gián tiếp: Chuyển đổi từ cơ chế phân bổ một giai đoạn theo doanh thu ước tính sang cơ chế phân bổ hai giai đoạn dựa trên giờ máy vận hành thực tế tại từng chuyền may.
  2. Thuật toán đánh giá dở dang đa giai đoạn: Phân tách rõ ràng giữa yếu tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tính 100% dở dang) và chi phí chế biến (tính theo hệ số hoàn thành kỹ thuật $\eta = 50% - 70%$).
  3. Cơ chế thu hồi phế liệu tự động: Thiết lập quy tắc ghi nhận giảm trừ giá thành ngay khi phát sinh biên bản thu hồi vải phế liệu tại tổ cắt (Nợ TK 152 / Có TK 154).
  4. Mô hình hóa dữ liệu kế toán: Thiết lập hệ thống bảng tính và cơ sở dữ liệu mẫu cho phép tự động trích xuất Thẻ tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

So sánh với các giải pháp hiện hành:

  • So với phương pháp kế toán truyền thống tại doanh nghiệp: Loại bỏ hoàn toàn hiện tượng dồn chi phí gián tiếp vào các mã hàng hoàn thành trước, giúp phản ánh đúng thực chất hiệu quả của từng đơn hàng.
  • So với phương pháp chi phí định mức đơn thuần: Phương pháp đề xuất phản ánh được các biến động giá thực tế của thị trường nguyên phụ liệu nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ phần chi phí lãng phí ngoài định mức.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Giải pháp đã được áp dụng trực tiếp tại xưởng sản xuất của Công ty TNHH Dệt may TM Tấn Minh cho dòng sản phẩm áo Jacket SH 18145 với các bước thực thi:

  1. Bước 1: Khi bộ phận kế hoạch phát lệnh sản xuất, hệ thống tự động gán mã lệnh (MaLSX) và áp định mức kỹ thuật tiêu hao vải.
  2. Bước 2: Kho xuất vải chính theo định mức ghi nhận Nợ TK 621 / Có TK 152. Phần xuất vượt định mức được hạch toán riêng vào tài khoản cảnh báo.
  3. Bước 3: Cuối tháng, hệ thống tổng hợp chi phí lương chuyền may (TK 622) và chi phí chung (TK 627), tự động chạy script phân bổ và tính dở dang $D_{CK}$.
  4. Bước 4: Tự động sinh bút toán nhập kho thành phẩm: Nợ TK 155 / Có TK 154 theo giá thành sản xuất thực tế vừa tính được.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Chi phí đầu tư ban đầu (Thiết lập quy trình, đào tạo, phần mềm): 60.000.000 VNĐ
Lợi ích tài chính hàng năm:
  + Tiết kiệm chi phí do kiểm soát hao hụt NVL:                   140.000.000 VNĐ/năm
  + Giảm thiểu chi phí nhân công xử lý số liệu kế toán:           45.000.000 VNĐ/năm
  + Tránh thất thoát phế liệu thu hồi:                            18.000.000 VNĐ/năm
Tổng lợi ích năm đầu:                                            203.000.000 VNĐ

Tỷ suất hoàn vốn (ROI) năm đầu = [(203.000.000 - 60.000.000) / 60.000.000] * 100% = 238.3%
Thời gian hoàn vốn (Payback Period): ~ 3.5 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Việc xác định tỷ lệ hoàn thành ($\eta$) của sản phẩm dở dang tại chuyền may hiện vẫn dựa vào đánh giá của quản đốc xưởng vào ngày cuối tháng, chưa được tự động hóa bằng quét mã vạch (Barcode/QR code) theo từng công đoạn (Bundle Tracking).
  • Rào cản nguồn lực: Đội ngũ kế toán viên cần thời gian thích ứng với việc chuyển đổi từ tư duy nhập liệu bảng tính rời rạc sang làm việc trên hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ có cấu trúc.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Tích hợp hệ thống quản lý sản xuất (MES) với phần mềm kế toán thông qua RESTful API để tự động thu thập số lượng thành phẩm theo thời gian thực.
    • Ứng dụng phương pháp kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) ngay từ khâu thiết kế mẫu rập dệt may.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất dệt may; hiểu sâu bản chất hạch toán tài khoản 621, 622, 627, 154 theo Thông tư 200.
  • Kế toán trưởng & Nhà quản lý doanh nghiệp dệt may: Sở hữu bộ công cụ và quy trình chuẩn hóa để tái cấu trúc bộ máy kế toán chi phí, nâng cao biên lợi nhuận và kiểm soát thất thoát.
  • Kỹ sư phát triển phần mềm ERP: Có được đặc tả nghiệp vụ (Business Requirements Document) chính xác về phân hệ kế toán chi phí dệt may để lập trình tính năng tự động hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hạ tầng công nghệ gì để áp dụng mô hình này?
Hệ thống chỉ yêu cầu máy tính văn phòng tiêu chuẩn chạy hệ điều hành Windows 10/11 hoặc Linux, hỗ trợ cơ sở dữ liệu SQL Server 2016+ (hoặc PostgreSQL 13+) và môi trường Excel/VBA hoặc Python 3.9+ để thực thi tự động các script tính toán.

2. Giải pháp có áp dụng được cho các doanh nghiệp sản xuất gia công (CMT) không?
Hoàn toàn áp dụng được. Với loại hình gia công CMT (không tốn chi phí vải chính), hệ thống sẽ tự động bỏ qua tài khoản 621 cho vải chính và tập trung tối ưu phân bổ chi phí phụ liệu, chi phí nhân công (TK 622) và chi phí máy móc (TK 627).

3. Khác biệt cơ bản giữa việc tính dở dang theo NVL trực tiếp và theo sản lượng tương đương là gì?
Tính theo NVL trực tiếp coi như chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang bằng 0 (chỉ đúng khi chi phí chế biến rất nhỏ). Trong khi đó, ngành dệt may có chi phí nhân công và máy móc rất lớn; phương pháp sản lượng tương đương quy đổi chính xác giá trị gia tăng đã nằm trong bán thành phẩm trên chuyền may.

4. Khi phát sinh chi phí vượt định mức (vải hỏng, nhân công làm lại), hệ thống xử lý thế nào?
Theo Chuẩn mực Kế toán VAS 02, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu và nhân công vượt định mức bình thường sẽ không được tính vào giá thành sản phẩm (TK 154) mà phải kết chuyển trực tiếp vào Giá vốn hàng bán trong kỳ (Nợ TK 632 / Có TK 621, 622).

5. Thời gian triển khai chuẩn hóa quy trình kế toán chi phí mất bao lâu?
Thời gian triển khai trung bình kéo dài từ 4 đến 8 tuần tùy thuộc vào quy mô số lượng chuyền may và mức độ chuẩn hóa dữ liệu định mức kỹ thuật sẵn có của doanh nghiệp.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dệt may TM Tấn Minh" đã giải quyết trọn vẹn sự kết hợp giữa khung lý thuyết kế toán tài chính chuẩn mực và bài toán quản trị chi phí thực tiễn tại nhà xưởng dệt may. Bằng việc xây dựng thành công thuật toán phân bổ chi phí gián tiếp đa tiêu thức và đánh giá dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương, nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị học thuật xuất sắc mà còn cung cấp một giải pháp quản trị có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp cắt giảm lãng phí, định giá bán chính xác và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.