Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau 7 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, từ năm 2007 đến thời điểm nghiên cứu năm 2013) đang đối mặt với nhiều biến động phức tạp từ sự suy thoái kinh tế toàn cầu, khủng hoảng nợ công tại Châu Âu và chính sách thắt chặt tài khóa, tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát trong nước theo tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 13/NQ-CP năm 2012 của Chính phủ. Đối với ngành sản xuất mía đường, sự cạnh tranh thị trường gay gắt cùng chi phí đầu vào tăng cao (giá nguyên vật liệu, lãi vay ngân hàng) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, đồng thời duy trì sinh kế cho hàng chục vạn hộ nông dân trồng mía liên kết với nhà máy.
Trong doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất là tiền đề quyết định tính đúng đắn của giá thành thành phẩm, cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho công tác quản trị và định giá bán. Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương là đơn vị chế biến nông sản có đặc thù sản xuất mang tính mùa vụ sâu sắc, gắn liền trực tiếp với vùng nguyên liệu mía tại địa phương. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm đường tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương, phát hiện những kết quả đạt được cùng các mặt hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm đường tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương trên các mặt: đối tượng tập hợp, chứng từ sử dụng, tài khoản hạch toán, sổ sách kế toán và quy trình tổng hợp chi phí.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp, điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đường.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu phương pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đường tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương (địa chỉ: xã Hào Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, sử dụng và phân tích dựa trên dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2012 (thời điểm thuộc niên vụ sản xuất chính 2012–2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, điều kiện ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh khi phát sinh làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai liên quan đến giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả, được xác định một cách đáng tin cậy.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Khung xác định giá gốc hàng tồn kho thông qua chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi). Chuẩn mực quy định rõ chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến dựa trên công suất bình thường của máy móc; phần định phí sản xuất chung dưới công suất bình thường không được tính vào giá thành mà phải kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) trong kỳ.
- Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03) về Tài sản cố định hữu hình, Chuẩn mực số 04 (VAS 04) về Tài sản cố định vô hình và Chuẩn mực số 16 (VAS 16) về Chi phí đi vay.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nhóm phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng, Kế toán giá thành và Kế toán tổng hợp nhằm nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán, phương thức luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ hạch toán chi phí.
- Phương pháp nghiên cứu trực tiếp tại phân xưởng: Khảo sát thực tế các phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Đường, Phân xưởng Động lực, Phân xưởng Cơ điện) để thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh liên quan đến biến động chi phí.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống và quan sát thực tiễn: Thu thập, phân loại toàn bộ hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng phân bổ, bảng thanh toán lương.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân loại chi phí theo khoản mục và theo yếu tố, tổng hợp số liệu vào bảng kê, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp với báo cáo chi phí, đồng thời so sánh số liệu với kỳ trước để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí.
Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thực tế trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương trong tháng 12 năm 2012, bao gồm: Phiếu xuất kho (số 167, 203), Phiếu chi (số 523), Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Bảng thanh toán lương và trích bảo hiểm, Bảng trích khấu hao tài sản cố định, Bảng trích trước và quyết toán sửa chữa lớn, Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp các tài khoản 621, 622, 627, Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7 và Sổ Cái.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương I hệ thống hóa bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, xác định chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định để chế tạo sản phẩm. Tác giả phân loại chi phí theo 5 tiêu thức quản lý:
- Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; yếu tố nhân công; yếu tố khấu hao máy móc, thiết bị; yếu tố dịch vụ mua ngoài; yếu tố chi phí bằng tiền khác.
- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác.
- Phân loại theo quan hệ tính vào giá thành: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại theo mức độ phụ thuộc vào sản lượng: Biến phí (chi phí biến đổi) và định phí (chi phí cố định).
Về mặt hạch toán nghiệp vụ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chương này trình bày kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và sơ đồ luân chuyển chứng từ của các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Đồng thời, tác giả so sánh đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Đường tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương
Chương II tập trung phân tích thực tế sản xuất và hạch toán tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương. Doanh nghiệp có quy mô 646 cán bộ công nhân viên (tính đến ngày 31/10/2012), công suất thiết kế dây chuyền chế biến 1.000 tấn mía cây/ngày. Quy trình công nghệ khép kín gồm các công đoạn: Ép mía lấy nước mía hỗn hợp, bốc hơi cô đặc thành mật chè, nấu đường tạo đường non A, ly tâm tách mật thu được đường kính trắng thành phẩm; phần mật nguyên và mật loãng tiếp tục nấu thành đường non C, thu hồi đường hồi dung C và phụ phẩm mật rỉ C. Hoạt động mang tính thời vụ rõ rệt, vụ ép kéo dài khoảng 6 tháng (từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 3 năm sau), 6 tháng còn lại (tháng 4 đến tháng 9) là giai đoạn nghỉ ép, bảo dưỡng và chuẩn bị vùng nguyên liệu.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp phần mềm máy vi tính. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán (Phòng Tài vụ quản lý tập trung, có các nhân viên thống kê tại các xưởng sản xuất).
Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí tại công ty trong tháng 12 năm 2012:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 75% đến 80% tổng chi phí sản xuất. Nguyên liệu chính là mía cây được mua theo hợp đồng liên kết với nông dân. Giá xuất kho mía cây tính theo công thức:
$$\text{Đơn giá xuất kho} = \frac{\text{Giá thu mua trong kỳ} + \text{Chi phí vận chuyển} + \text{Chi phí nông vụ phân bổ}}{\text{Khối lượng mía nhập trong kỳ}}$$
Số liệu thực tế tháng 12/2012:
- Khối lượng mía nhập: 7.588.689 kg; tiền mua mía trả nông dân (đơn giá 950 đ/kg): 7.209.254.550 đồng.
- Chi phí vận chuyển từ ruộng về nhà máy: 2.444.539.183 đồng.
- Chi phí nông vụ phân bổ trong tháng: 520.276.005 đồng (trích từ TK 142).
- Tổng giá trị mía nhập kho (Nợ TK 152 / Có TK 331, TK 142): 10.174.069.738 đồng.
- Kiểm kê mía tồn bãi cuối ngày 31/12/2012 chưa ép: 630.129 kg.
- Khối lượng mía thực tế đưa vào ép: 6.958.560 kg ($7.588.689 - 630.129$).
- Đơn giá xuất kho bình quân gia quyền: $10.174.069.738 / 7.588.689 = 1.340,69$ đồng/kg.
- Chi phí mía đưa vào sản xuất (Nợ TK 621 / Có TK 152): 9.329.262.896 đồng.
- Vật liệu phụ và nhiên liệu xuất dùng: Củi đốt lò cho Phân xưởng Động lực (Phiếu xuất kho số 167 ngày 03/12/2012) xuất 80 ste x 263.000 đ/ste = 21.040.000 đồng (Nợ TK 621 / Có TK 152).
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm trong vụ sản xuất theo công thức:
$$\text{Quỹ lương tháng} = \text{Sản lượng đường thành phẩm} \times \text{Đơn giá khoán 1 tấn đường}$$
Tháng 12/2012, sản lượng đường thành phẩm nhập kho đạt 5.462,8 tấn; đơn giá khoán năm 2012 là 594.481 đồng/tấn:
- Tổng quỹ lương sản phẩm: $5.462,8 \times 594.481 = 3.247.529.322$ đồng (Nợ TK 622 / Có TK 334).
- Tổng hệ số cương vị theo công lao động của toàn bộ công nhân trong tháng (tính trên 30 ngày công): Phân xưởng Đường ($548,88 \times 30 = 16.466$), Phân xưởng Động lực ($216,8 \times 30 = 6.504$), Phân xưởng Cơ điện ($169 \times 30 = 5.070$), tổng cộng toàn công ty là 28.040 công hệ số.
- Đơn giá khoán bình quân 1 ngày công: $3.247.529.322 / 28.040 = 115.816$ đồng.
- Trích các khoản theo lương: Doanh nghiệp chịu 23% tính vào chi phí sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 338: 746.931.744 đồng, trong đó BHXH TK 3383: 552.079.985 đồng, BHYT TK 3384: 97.425.880 đồng, BHTN TK 3389: 32.475.293 đồng, KPCĐ TK 3382: 64.950.586 đồng); người lao động chịu 9,5% trừ vào lương (Nợ TK 334 / Có TK 338: 308.515.286 đồng; trong đó phát sinh ghi sổ nợ TK 334 là 59.869.938 đồng theo bảng thanh toán).
- Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất: Trong quý I/2012 trích trước 151.769 đồng (Nợ TK 622 / Có TK 335); ngoài vụ sản xuất (6 tháng nghỉ vụ), công nhân nghỉ việc được công ty hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng, khoản này hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
Các chi phí được theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2:
- Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271): Lương nhân viên quản lý phân xưởng là 20.923 đồng (Nợ TK 6271 / Có TK 334), các khoản bảo hiểm trích theo lương là 4.789 đồng (Nợ TK 6271 / Có TK 338).
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ (TK 6272, TK 6273, TK 6275, TK 6277): Căn cứ Phiếu xuất kho số 203 ngày 13/12/2012 xuất cáp cẩu mía cho Phân xưởng Đường trị giá 52.500.000 đồng, thời gian phân bổ 3 năm, đưa vào Nợ TK 242; cuối tháng 12/2012 trích phân bổ vào chi phí sản xuất: 1.458.333 đồng (Nợ TK 6272 / Có TK 242).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274): Căn cứ bảng phân bổ khấu hao tháng 12/2012, số trích là 2.679.247.135 đồng (Nợ TK 6274 / Có TK 214). Thời gian trích khấu hao: nhà cửa kiến trúc 5–25 năm; máy móc thiết bị 5–16 năm; phương tiện vận tải 5–12 năm; thiết bị quản lý 6–8 năm.
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định: Quý I/2012 trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh: 3.171.360.091 đồng (Nợ TK 627 / Có TK 335). Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh tập hợp trên TK 2413. Tháng 12/2012, quyết toán chi phí sửa chữa lớn hoàn thành đạt 3.369.430.112 đồng (Nợ TK 335 / Có TK 2413). Phần chi phí phát sinh thực tế vượt kế hoạch trích trước được hạch toán bổ sung vào tháng 12/2012 là 198.070.021 đồng (Nợ TK 627 / Có TK 335).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277): Hóa đơn tiền điện tháng 12/2012 dùng cho sản xuất là 182.500.000 đồng, thuế GTGT đầu vào 18.250.000 đồng, tổng tiền phải trả 200.750.000 đồng (Nợ TK 6277, Nợ TK 133 / Có TK 331).
- Chi phí khác bằng tiền (TK 6278): Phiếu chi số 523 ngày 23/12/2012 chi tiền thuê vệ sinh bùn mía phân xưởng đường là 2.835.000 đồng (Nợ TK 6278 / Có TK 111).
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154):
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Dữ liệu tập hợp cuối tháng 12/2012 ghi nhận:
- Chi phí sản xuất dở dang chuyển sang: 158.292 đồng.
- Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12/2012 tập hợp được: 24.066 đồng (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11.297 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 3.066 đồng, chi phí sản xuất chung 9.703 đồng).
- Chi phí dở dang cuối kỳ kiểm kê ngày 31/12/2012: 385.710 đồng.
- Sản phẩm thu được: 7.020 kg đường thành phẩm và 2.460 kg phụ phẩm mật rỉ.
- Tổng chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành tháng 12/2012 là 158.638 đồng; trong đó giá trị thu hồi phụ phẩm mật rỉ là 2.000 đồng, giá trị thành phẩm đường hoàn thành nhập kho (TK 155) là 24.638 đồng (chi tiết TK 155.1: 21.638 đồng, TK 155.066 đồng).
Chương III: Kết luận và một số ý kiến để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Đường tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương
Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, chỉ rõ những mặt đạt được cùng các điểm hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Ưu điểm: Đơn vị đã xây dựng quy trình hạch toán rõ ràng; quản lý nguyên vật liệu chính chặt chẽ qua hệ thống cân điện tử và định mức tiêu hao; áp dụng cơ chế lương khoán gắn với năng suất lao động; tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất; việc kết hợp hình thức Nhật ký chứng từ với kế toán máy giúp chuẩn hóa việc lập Bảng kê số 4 và Nhật ký chứng từ số 7.
- Hạn chế:
- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Phòng kế toán có 07 máy vi tính nhưng có 1 máy thường xuyên hỏng hóc phải thuê dịch vụ bên ngoài sửa chữa, gây gián đoạn và chậm trễ tiến độ xử lý dữ liệu.
- Về đối tượng tập hợp chi phí: Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đường. Việc không phân tách chi tiết chi phí theo từng phân xưởng và công đoạn tạo ra nhiều phụ phẩm khiến việc tính giá thành sản phẩm đường và phụ phẩm chưa đạt độ chuẩn xác cao.
- Về phương pháp kế toán chi phí: Định mức chi phí nguyên vật liệu được đánh giá bù trừ tiết kiệm/lãng phí theo chu kỳ 6 tháng một lần, không phản ánh kịp thời các biến động trong vụ ép diễn ra liên tục; chi phí nhân công tập hợp theo công nhật chưa theo dõi sát theo từng đơn đặt hàng; việc trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng chia đều cho các tháng trong năm dẫn đến việc các tháng ngừng sản xuất ngoài vụ vẫn phải chịu định phí khấu hao lớn, làm sai lệch giá thành thực tế giữa các thời kỳ.
- Đề xuất và kiến nghị: Đầu tư bổ sung máy vi tính mới; xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ; theo dõi định mức tiêu hao vật tư và sản phẩm hỏng theo từng đơn đặt hàng; xây dựng định mức sản phẩm hỏng riêng biệt (sản phẩm hỏng trong định mức tính vào chi phí, hỏng ngoài định mức do lỗi cá nhân thì trừ vào lương); điều chỉnh phương pháp trích khấu hao máy móc sản xuất theo sản lượng thay vì đường thẳng để phù hợp với hoạt động thời vụ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh toàn diện hệ thống số liệu hạch toán thực tế của doanh nghiệp sản xuất đường trong tháng 12 năm 2012:
| Khoản mục chi phí |
Nghiệp vụ / Chứng từ tiêu biểu |
Số tiền hạch toán (VNĐ) |
Tài khoản đối ứng |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
Giá mua mía nông dân (7.588.689 kg) |
7.209.254.550 |
Nợ TK 152 / Có TK 331 |
|
Chi phí vận chuyển mía về nhà máy |
2.444.539.183 |
Nợ TK 152 / Có TK 331 |
|
Chi phí nông vụ phân bổ trong tháng |
520.276.005 |
Nợ TK 152 / Có TK 142 |
|
Mía thực tế đưa vào ép (6.958.560 kg) |
9.329.262.896 |
Nợ TK 621 / Có TK 152 |
|
Xuất củi đốt lò (PXK số 167 ngày 03/12) |
21.040.000 |
Nợ TK 621 / Có TK 152 |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
Lương khoán sản phẩm (5.462,8 tấn đường) |
3.247.529.322 |
Nợ TK 622 / Có TK 334 |
|
Các khoản trích theo lương DN chịu (23%) |
746.931.744 |
Nợ TK 622 / Có TK 338 |
|
Các khoản trích người lao động chịu (9,5%) |
308.515.286 |
Nợ TK 334 / Có TK 338 |
|
Trích trước lương nghỉ phép (Quý I/2012) |
151.769 |
Nợ TK 622 / Có TK 335 |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
Lương và trích theo lương quản lý PX |
25.712 |
Nợ TK 6271 / Có TK 334, 338 |
|
Phân bổ cáp cẩu mía (PXK số 203) |
1.458.333 |
Nợ TK 6272 / Có TK 242 |
|
Trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2012 |
2.679.247.135 |
Nợ TK 6274 / Có TK 214 |
|
Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ (Quý I) |
3.171.360.091 |
Nợ TK 627 / Có TK 335 |
|
Quyết toán chi phí sửa chữa lớn thực tế |
3.369.430.112 |
Nợ TK 335 / Có TK 2413 |
|
Trích bổ sung sửa chữa lớn vượt mức |
198.070.021 |
Nợ TK 627 / Có TK 335 |
|
Chi phí tiền điện mua ngoài dùng sản xuất |
182.500.000 |
Nợ TK 6277 / Có TK 331 |
|
Chi dọn vệ sinh bùn mía (Phiếu chi 523) |
2.835.000 |
Nợ TK 6278 / Có TK 111 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đề tài mô tả chi tiết phương thức kế toán tại doanh nghiệp chế biến nông sản gắn với chu kỳ sản xuất mùa vụ và mô hình liên kết thu mua trực tiếp từ nông dân.
- Minh họa rõ ràng kỹ thuật kết chuyển chi phí vận chuyển, chi phí nông vụ trả trước (TK 142) vào giá nhập kho nguyên liệu mía cây, phản ánh đúng nguyên tắc tính giá gốc của chuẩn mực VAS 02.
- Làm sáng tỏ cơ chế tính lương khoán sản phẩm kết hợp hệ số cương vị (HSCV) và ngày công lao động, giúp lượng hóa chính xác chi phí nhân công trực tiếp theo sản lượng thực tế.
- Phát hiện các bất cập thực tế về việc áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với dây chuyền máy móc sản xuất mang tính thời vụ cao, đưa ra khuyến nghị thực tế về việc phân bổ chi phí sửa chữa lớn và quản lý hao hụt vật tư theo đơn hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo nội dung văn bản:
- Dữ liệu thực nghiệm phân tích chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2012), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ 6 tháng của vụ ép mía cũng như 6 tháng ngừng vụ trong năm tài chính.
- Khóa luận mới khảo sát tập trung tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương mà chưa có dữ liệu đối sánh với các doanh nghiệp sản xuất mía đường khác trong cùng khu vực hoặc trên phạm vi toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích toàn bộ chu kỳ hạch toán niên độ sản xuất từ khi bắt đầu vụ ép (tháng 10) đến khi kết thúc và tu bổ máy móc (tháng 9 năm sau); nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí sản xuất cho các sản phẩm liên kết (mật rỉ, bã mía làm phân vi sinh, phát điện từ bã mía) để hoàn thiện phương pháp tính giá thành cho từng loại thành phẩm và phụ phẩm.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo hình thức sổ Nhật ký chứng từ kết hợp phần mềm kế toán trên máy tính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm có tính chất mùa vụ: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí thu mua nguyên liệu phân tán (chi phí nông vụ, chi phí vận chuyển bốc dỡ về nhà máy), quy chế tính lương khoán theo hệ số cương vị lao động và cách thức xử lý tài khoản trích trước chi phí sửa chữa lớn (TK 335) cho giai đoạn ngừng vụ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức xác định đơn giá xuất kho mía cây, phương pháp trích lập và quyết toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định trong doanh nghiệp chế biến.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn giá xuất kho nguyên liệu mía cây tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương được tính toán như thế nào?
Đơn giá xuất kho mía cây được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, tính bằng tổng chi phí thu mua (gồm tiền trả người trồng mía theo giá 950 đ/kg, chi phí vận chuyển từ ruộng về nhà máy và chi phí nông vụ phân bổ từ TK 142) chia cho tổng khối lượng mía nhập trong tháng. Trong tháng 12/2012, với 7.588.689 kg mía nhập kho và tổng chi phí 10.174.069.738 đồng, đơn giá xuất kho bình quân được xác định là 1.340,69 đồng/kg.
2. Quỹ tiền lương và đơn giá khoán ngày công cho công nhân sản xuất tháng 12/2012 được xác định trên cơ sở nào?
Quỹ lương sản phẩm tính bằng sản lượng đường thành phẩm nhập kho nhân với đơn giá lương khoán (5.462,8 tấn $\times$ 594.481 đồng/tấn = 3.247.529.322 đồng). Đơn giá khoán bình quân một ngày công lao động được xác định bằng cách lấy tổng quỹ lương chia cho tổng hệ số cương vị toàn bộ công nhân theo ngày công thực tế ($3.247.529.322 / 28.040 = 115.816$ đồng/ngày công).
3. Công ty xử lý khoản chênh lệch giữa chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thực tế phát sinh và số trích trước trong năm 2012 ra sao?
Vào Quý I/2012, công ty trích trước vào chi phí sản xuất số tiền 3.171.360.091 đồng (ghi Nợ TK 627 / Có TK 335). Đến tháng 12/2012, khi hoàn thành quyết toán trên TK 2413 với số tiền thực tế là 3.369.430.112 đồng (vượt kế hoạch), phần chênh lệch phát sinh thực tế vượt số trích trước là 198.070.021 đồng được kế toán trích bổ sung trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh tháng 12/2012 (ghi Nợ TK 627 / Có TK 335).
4. Hình thức sổ kế toán nào đang được áp dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí diễn ra như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp kế toán máy vi tính. Hàng ngày, chứng từ gốc được kiểm tra để ghi vào bảng phân bổ, bảng kê hoặc sổ chi tiết; cuối tháng, số liệu từ bảng phân bổ và bảng kê (chủ yếu là Bảng kê số 4) được chuyển vào Nhật ký chứng từ số 7, sau đó kiểm tra đối chiếu với các sổ chi tiết và lấy số liệu tổng cộng từ Nhật ký chứng từ để ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
5. Trong thời gian ngoài vụ sản xuất (từ tháng 4 đến tháng 9), chế độ cho công nhân và chi phí sản xuất phát sinh được xử lý như thế nào?
Trong 6 tháng ngoài vụ, công nhân sản xuất nghỉ việc do không bố trí được công việc được công ty hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng, khoản này được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Các chi phí sản xuất phát sinh trong thời gian này nhưng chưa tạo ra sản phẩm được kết chuyển và lưu giữ trên số dư nợ của TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) cho đến vụ ép tiếp theo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đường tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp và phân bổ từng khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp dựa trên số liệu thực tế tháng 12 năm 2012. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm trong quản lý định mức và lương khoán, khóa luận đã chỉ ra các hạn chế về cơ sở máy tính, việc tập hợp chi phí theo quy trình gộp và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định trong điều kiện sản xuất thời vụ. Các kiến nghị đề xuất trong công trình mang tính khả thi, xuất phát từ thực tiễn hoạt động chế biến nông sản và cung cấp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị chi phí sản xuất.