Luận Án Tiến Sĩ Về Kế Toán Chi Phí Môi Trường Trong Các Doanh Nghiệp Sản Xuất Xi Măng Tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích kế toán chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

176
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Khái quát về kế toán chi phí môi trường

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Chức năng cơ bản của kế toán chi phí môi trường

1.4. Lợi ích, vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí môi trường

1.5. Kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất

1.6. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường

1.7. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường

1.8. Các phương pháp xác định chi phí môi trường

1.9. Ghi nhận kế toán chi phí môi trường

1.10. Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường

1.11. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất

1.11.1. Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp đối với các vấn đề môi trường

1.11.2. Hiệu quả tài chính

1.11.3. Khả năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin

1.11.4. Áp lực từ bên ngoài doanh nghiệp

1.11.5. Áp lực từ nội bộ doanh nghiệp

1.12. Kế toán chi phí môi trường ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam

1.12.1. Kế toán chi phí môi trường ở Mỹ

1.12.2. Kế toán chi phí môi trường ở Đức

1.12.3. Kế toán chi phí môi trường ở Nhật Bản

1.12.4. Kế toán chi phí môi trường ở Hàn Quốc

1.12.5. Bài học kinh nghiệm về vận dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp Việt Nam

1.13. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

2.3. Đặc điểm công nghệ sản xuất xi măng tại Việt Nam ảnh hưởng đến kế toán chi phí môi trường

2.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam ảnh hưởng đến kế toán chi phí môi trường

2.5. Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

2.6. Thực trạng áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

2.6.1. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường

2.6.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường

2.6.3. Phương pháp xác định chi phí môi trường

2.6.4. Ghi nhận kế toán chi phí môi trường

2.6.5. Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường

2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

2.7.1. Nhân tố thái độ của các nhà quản lý

2.7.2. Nhân tố hiệu quả tài chính

2.7.3. Khả năng thu thập, xử lý thông tin

2.7.4. Các áp lực từ bên ngoài

2.7.5. Các nhân tố thuộc quản trị công ty

2.8. Tổng hợp các phát hiện từ các trường hợp nghiên cứu điển hình

2.9. Đánh giá mức độ áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam hiện nay

2.9.1. Đánh giá thực trạng nhận diện và phân loại chi phí môi trường

2.9.2. Đánh giá thực trạng xây dựng định mức, lập dự toán chi phí môi trường

2.9.3. Đánh giá thực trạng phương pháp xác định chi phí môi trường

2.9.4. Đánh giá thực trạng ghi nhận và xử lý thông tin kế toán chi phí môi trường

2.9.5. Đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường

2.10. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

2.11. Nguyên nhân của những tồn tại

2.12. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ÁP DỤNG KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam đến năm 2030

3.2. Nguyên tắc áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

3.2.1. Phù hợp với hệ thống luật pháp về kế toán và môi trường

3.2.2. Phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

3.2.3. Phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích

3.2.4. Phù hợp với quá trình toàn cầu hóa và phát triển bền vững

3.3. Giải pháp áp dụng kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam

3.3.1. Nhận diện, phân loại chi phí môi trường

3.3.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường

3.3.3. Xây dựng phương pháp xác định chi phí môi trường

3.3.4. Ghi nhận kế toán chi phí môi trường

3.3.5. Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán chi phí môi trường

3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.4.1. Về phía Nhà nước

3.4.2. Về phía các DNSX xi măng

3.4.3. Về phía các tổ chức nghề nghiệp và đào tạo

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Chi Phí Môi Trường Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất Xi Măng

Kế toán chi phí môi trường (KTCPMT) là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài chính của các doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam. Ngành sản xuất xi măng không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế mà còn gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Việc áp dụng KTCPMT giúp các doanh nghiệp nhận diện và quản lý các chi phí liên quan đến bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của Kế Toán Chi Phí Môi Trường

Kế toán chi phí môi trường là phương pháp ghi nhận và phân tích các chi phí liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường trong doanh nghiệp. Vai trò của nó không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng Kế Toán Chi Phí Môi Trường

Việc áp dụng KTCPMT mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm giảm thiểu chi phí xử lý chất thải, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh. Doanh nghiệp có thể cải thiện hiệu quả tài chính và đồng thời bảo vệ môi trường.

II. Thách thức trong việc áp dụng Kế Toán Chi Phí Môi Trường tại Doanh Nghiệp Sản Xuất Xi Măng

Mặc dù KTCPMT mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng vẫn gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu thông tin và công cụ cần thiết để thực hiện KTCPMT hiệu quả. Hơn nữa, sự thiếu nhận thức về tầm quan trọng của KTCPMT cũng là một rào cản lớn.

2.1. Thiếu thông tin và công cụ hỗ trợ

Nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống thông tin kế toán môi trường đầy đủ, dẫn đến việc khó khăn trong việc xác định và phân tích chi phí môi trường. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của các nhà quản lý.

2.2. Nhận thức hạn chế về Kế Toán Chi Phí Môi Trường

Sự thiếu hiểu biết về KTCPMT trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng dẫn đến việc không áp dụng các phương pháp kế toán môi trường một cách hiệu quả. Điều này cần được cải thiện thông qua các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức.

III. Phương pháp áp dụng Kế Toán Chi Phí Môi Trường hiệu quả trong Doanh Nghiệp

Để áp dụng KTCPMT hiệu quả, các doanh nghiệp sản xuất xi măng cần thực hiện một số phương pháp cụ thể. Việc nhận diện và phân loại chi phí môi trường là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình này. Sau đó, doanh nghiệp cần xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường.

3.1. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường

Doanh nghiệp cần xác định các loại chi phí môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồm chi phí xử lý chất thải, chi phí ngăn ngừa ô nhiễm và chi phí bảo vệ môi trường. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

3.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường

Xây dựng định mức chi phí môi trường giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về chi phí cần thiết cho các hoạt động bảo vệ môi trường. Lập dự toán chi phí môi trường cũng giúp doanh nghiệp chuẩn bị tài chính cho các hoạt động này.

IV. Ứng dụng thực tiễn Kế Toán Chi Phí Môi Trường trong Doanh Nghiệp Sản Xuất Xi Măng

Nhiều doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam đã bắt đầu áp dụng KTCPMT và đạt được những kết quả tích cực. Việc này không chỉ giúp họ giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao uy tín và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

4.1. Các doanh nghiệp điển hình áp dụng KTCPMT

Một số doanh nghiệp sản xuất xi măng lớn tại Việt Nam đã áp dụng KTCPMT thành công, giúp họ tiết kiệm chi phí và cải thiện hiệu quả sản xuất. Họ đã thực hiện các biện pháp như tái chế chất thải và sử dụng công nghệ xanh.

4.2. Kết quả đạt được từ việc áp dụng KTCPMT

Kết quả từ việc áp dụng KTCPMT cho thấy doanh nghiệp không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh. Họ cũng nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng và khách hàng nhờ vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và Tương lai của Kế Toán Chi Phí Môi Trường trong Doanh Nghiệp Sản Xuất Xi Măng

Kế toán chi phí môi trường là một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam phát triển bền vững. Tương lai của KTCPMT phụ thuộc vào sự nhận thức và cam kết của các doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của KTCPMT trong phát triển bền vững

KTCPMT không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành sản xuất xi măng. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò của KTCPMT trong chiến lược phát triển của mình.

5.2. Hướng đi tương lai cho KTCPMT tại Việt Nam

Trong tương lai, việc áp dụng KTCPMT sẽ trở nên phổ biến hơn trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng. Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và sự hợp tác giữa các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy việc áp dụng KTCPMT hiệu quả hơn.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chiến lược phát triển của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là phát triển kinh tế nhanh, bền vững, bảo vệ tốt môi trường và giải quyết hài hòa các vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội. Nhà nước quan tâm và ban hành ngày càng nhiều các quy định mang tính pháp lý để hạn chế sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời, cũng là để hạn chế tới mức tối đa các hành vi vi phạm, hủy hoại, gây ô nhiễm môi trường. Hơn nữa, chính những áp lực từ sự nhận thức và hiểu biết sâu sắc của khách hàng về hoạt động môi trường ngày càng cao đối với sản phẩm; nhà đầu tư; người lao động, luật bảo vệ môi trường của Chính phủ;.

đòi hỏi doanh nghiệp (DN) phải thay đổi nhận thức về bảo vệ môi trường, tiến tới thay đổi hành vi của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là áp dụng bộ máy quản lý môi trường tại DN, nâng cao năng lực tài chính để phát triển hoạt động mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Trong xu thế xây dựng nền Kinh tế xanh do Liên hợp quốc phát động năm 2010, Việt Nam cần có cách nhìn, tư duy mới trong lộ trình phát triển kinh tế đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định và thân thiện với môi trường. Nhà nước cần quan tâm và ban hành ngày càng nhiều các quy định mang tính pháp lý, để hạn chế sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên, phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội đồng thời hạn chế tối đa các hành vi vi phạm, huỷ hoại môi trường, gây ô nhiễm môi trường đồng thời cũng cần có những hướng dẫn cụ thể việc áp dụng kế toán chi phí môi trường (KTCPMT) trong các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) tạo điều kiện cho các DN phát triển nhanh và bền vững. Thực tế cho thấy hiện nay ngành sản xuất xi măng là một trong những ngành tiêu tốn nguồn tài nguyên thiên nhiên lớn, có tiềm năng hủy hoại môi trường và sức khỏe con người nhưng lại là sản phẩm có tính cấp thiết song hành với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam.

Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, ngành sản xuất xi măng Việt Nam là một trong số các ngành gặp nhiều khó khăn. Mặc dù có thị trường khá rộng nhưng các DNSX xi măng phải cạnh tranh gay gắt với nhau, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Ngành sản xuất xi măng Việt Nam hiện nay đang ở mức độ phát triển tương đối thấp so với các nước trong khu vực và trên thế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xi măng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giá cả, chất lượng, mẫu mã và các biện pháp marketing, các kênh phân phối.

Thông tin về chi phí trong các DNSX xi măng nói chung đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị kiểm soát chi phí để vừa có thể đưa ra các sản phẩm với giá rẻ, đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm sản xuất, lựa chọn các biện pháp marketing, từ đó tạo ra nhiều lợi nhuận cho DN. Trong các DNSX xi măng, chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm là rất lớn đặc biệt phải kể đến chi phí môi trường. Điều đó cho thấy các DN cần phải quan tâm đến KTCPMT để phục vụ cho việc quản lý các hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì lý do đó, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam” với hy vọng sẽ góp phần hỗ trợ cho các DN về phương pháp luận cũng như ứng dụng thực tiễn để ứng dụng thành công cho DN giúp DN tiến tới phát triển bền vững hơn.

Tổng quan nghiên cứu 2. Các công trình nghiên cứu về kế toán chi phí môi trường KTCPMT là một công cụ cần thiết không chỉ giúp DN đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường mà còn cải thiện hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. KTCPMT đang là một phương pháp hết sức mới mẻ ở Việt Nam cũng như các quốc gia đang phát triển khác trên thế giới. Đến nay đã có một số bài báo, tạp chí, công trình khoa học, luận án tiến sĩ trong nước liên quan đến KTCPMT.

Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: nhận diện, phân loại, các phương pháp xác định chi phí môi trường, cung cấp và sử dụng thông tin chi phí môi trường… - Một số nghiên cứu của USEPA (1995); UNDSD (2001); METI (2002); IFAC (2005)… đã đưa ra nhiều khái niệm CPMT nhưng hiện nay chưa có một khái niệm nào được thống nhất thừa nhận. Theo USEPA (1995) để đưa ra khái niệm về CPMT tùy thuộc vào mục đích cũng như phụ thuộc vào mức độ và phạm vi của việc sử dụng, ứng dụng thông tin về chi phí của công ty đó. Theo UNDSD (2001), CPMT bao gồm chi phí nội bộ DN và chi phí bên ngoài có liên quan đến tổn hại môi trường và bảo vệ môi trường. Trong đó, CPMT được giới hạn là chi phí nội bộ và được nhận diện gồm các loại là chi phí xử lý chất thải, chi phí ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm môi trường, chi phí thu mua vật liệu dùng cho sản xuất đầu ra phi sản phẩm, chi phí chế biến của đầu ra phi sản phẩm.

Từ cách phân loại này UNDSD đưa ra qui trình và nguyên tắc cho việc phân bổ theo hoạt động, xác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 định CPMT theo dòng vật liệu, hướng dẫn về việc tính toán và lập báo cáo CPMT hàng năm của công ty theo khoản mục chi phí, chi tiết theo yếu tố. - Về các phương pháp xác định CPMT gồm có các nghiên cứu: + Để phục vụ cho mục tiêu phân tích chi phí gồm các phương pháp: KTCPMT theo dòng vật liệu (MFCA) (Kreuze và Newel, 1994; Schaltegger và Buritt, 2000; UNDSD, 2001; Strobel và Redman, 2002; Bộ Môi trường Đức, 2003; IFAC, 2005; METI, 2002, 2007), KTCPMT đầy đủ (Epstein,1996b; CICA, 1997; Bebbington et al, 2001), KTCPMT theo chu kỳ sống (Kreuze và Newel, 1994; Schaltegger và Buritt, 2000; Parker. Các nghiên cứu về KTCPMT theo dòng vật liệu đều cho rằng MFCA là bức tranh toàn cảnh và tích hợp về việc sử dụng vật liệu. Theo phương pháp này, các dòng vận động chi tiết của vật liệu cần được ghi nhận xuyên suốt toàn bộ các bước quản lý vật liệu trong tổ chức như thu mua vật liệu, tiếp nhận, tồn trữ, luân chuyển nội bộ, sử dụng và vận chuyển sản phẩm cũng như việc thu hồi phế liệu, tái chế, xử lý và thải bỏ cùng với các con số cân đối vật liệu đính kèm.

MFCA là phương pháp xác định CPMT phù hợp cho các công ty có tỷ trọng chi phí vật liệu lớn trong tổng chi phí hoạt động. Trong các nghiên cứu về phương pháp KTCPMT đầy đủ (FCA): CICA cho rằng kế toán chi phí (môi trường) đầy đủ là sự tích hợp các CPMT nội bộ của đơn vị kế toán với các chi phí bên ngoài do ảnh hưởng bởi các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của đơn vị đến môi trường. Bebbington và các cộng sự chỉ ra rằng kế toán chi phí đầy đủ giúp chuyển dịch từ hệ thống kinh tế hiện tại đến sự phát triển bền vững. Nghiên cứu về phương pháp CPMT theo hoạt động và theo chu kỳ sống Kreuze và Newel chỉ ra rằng trong KTCPMT phương pháp ABC được sử dụng để tích hợp các CPMT trong việc thiết kế sản phẩm và qui trình.

Phương pháp này cho phép tiếp cận đến các chi phí liên quan đến chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc của một hệ thống từ giai đoạn nghiên cứu và phát triển cho đến cuối cùng là thải bỏ hay từ khi sinh ra tới khi chôn lấp. + Để phục vụ cho mục tiêu thẩm định dự án đầu tư sử dụng phương pháp đánh giá chi phí toàn bộ (TCA). Theo USEPA (1995); Medley (1997); Nguyễn Chí Quang (2002) cũng giống như LCA, TCA giúp các công ty phòng ngừa về ô nhiễm phòng ngừa. Theo định nghĩa của USEPA (1995), TCA là phương pháp phân tích tài chính toàn diện thông qua việc đánh giá chi phí và tiết kiệm chi phí trong dài hạn theo kinh nghiệm của một dự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 án đầu tư được thực hiện bởi một tổ chức.

TCA mang lại lợi ích trong việc đánh giá dự án đầu tư và tiến hành phân tích ngân sách. Các nghiên cứu lý thuyết về phương pháp xác định CPMT đã chỉ ra rằng các phương pháp trên khác nhau về phạm vi chi phí được xác định do đó cũng được sử dụng cho các mục tiêu khác nhau trong DN. Trong đó, MFCA được coi là phương pháp phù hợp nhất để xác định CPMT trong các DNSX sử dụng nhiều vật liệu. - Luận án “Nghiên cứu mô hình quản lý và hạch toán CPMT trong DN khai thác than Việt Nam (2010) của Bùi Thị Thu Thủy đã chỉ ra lý luận về KTCPMT, xây dựng mô hình quản lý CPMT cho DN khai thác than theo 3 nhóm hoạt động (Hoạt động bảo vệ môi trường trực tiếp; Hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý khoáng sản; Hoạt động khác), áp dụng mô hình đã đề xuất để tính toán một đơn vị khai thác than, làm rõ các CPMT trước đây bị ẩn trong tài khoản chung, xác định lại giá thành sản phẩm có tính đến yếu tố môi trường.

Tuy nhiên, một số hạn chế của nghiên cứu đó là chưa chỉ ra được khoảng trống nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu chưa rõ ràng, chưa có một cơ sở lý thuyết đầy đủ bởi mới chỉ phân loại CPMT theo hoạt động, chưa đề cập đến báo cáo môi trường, chưa có các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả môi trường, chưa đưa ra phương pháp xác định CPMT phù hợp, chưa chỉ ra được 2 loại thông tin môi trường hiện vật và tiền tệ có vai trò như thế nào đối với quản lý chi phí. Ngoài ra, thực trạng và giải pháp của đề tài tập trung vào quản lý môi trường hơn là kế toán quản lý môi trường, kinh nghiệm về KTCPMT trên thế giới chưa được trình bày. - Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị CPMT trong các DNSX gạch tại Việt Nam" (2017) của Lê Thị Tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ