Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, ngành dịch vụ đóng vai trò là thước đo cho sự tăng trưởng kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và xây lắp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Việc xác định đúng, đủ và kịp thời các khoản chi phí phát sinh không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát việc sử dụng tài sản, lao động, vật tư mà còn là căn cứ trực tiếp để xây dựng phương án kinh doanh, định giá dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Qua khảo sát thực tế và điều tra phỏng vấn tại Công ty Thương mại Bình Tuấn, tác giả nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế còn bộc lộ một số khó khăn, bất cập trong khâu phân loại chi phí, vận dụng tài khoản và phân bổ chi phí gián tiếp cho từng hợp đồng. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí, giá thành dịch vụ, phương pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn; nhận diện các ưu điểm cùng những điểm còn hạn chế.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế, nâng cao tính khả thi và hiệu quả quản lý tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, xây dựng.
  • Phạm vi lý luận và pháp lý: Các quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Thương mại Bình Tuấn (Địa chỉ: Số 69 Đặng Nghiễm, tổ 17, phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 24/02/2014 đến ngày 25/04/2014.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong tháng 02 năm 2014 do Phòng Tài chính Kế toán công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành.

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

  • Khái niệm chi phí và giá thành dịch vụ: Vận dụng định nghĩa theo Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) và Giáo trình Kế toán dịch vụ (PGS.TS Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2008), xác định chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ; giá thành dịch vụ là biểu hiện hao phí liên quan trực tiếp đến khối lượng dịch vụ đã hoàn thành.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) và Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): Chi phí dịch vụ chỉ gồm chi phí nhân viên và chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ (không tính chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp vào chi phí dịch vụ); dịch vụ hoàn thành chưa ghi nhận doanh thu được phản ánh là sản phẩm dở dang.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng tài khoản trung tâm là TK 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang") để tập hợp chi phí và tính giá thành.
  • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí:
    • Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng đối với các chi phí phát sinh gắn liền với từng hợp đồng cụ thể.
    • Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng cho chi phí dùng chung cho nhiều hợp đồng, theo công thức: $$H = \frac{C}{\sum_{i=1}^{n} T_i}$$ $$C_i = T_i \times H$$ (Trong đó: $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T_i$ là tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$; $H$ là hệ số phân bổ; $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Khóa luận kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng Nhân sự, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán theo hệ thống câu hỏi soạn sẵn (Phụ lục 01) nhằm làm rõ quy trình tác nghiệp và xử lý chứng từ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình làm việc, tương tác luân chuyển chứng từ giữa Phòng Tài chính Kế toán với các bộ phận tư vấn thiết kế, thi công và các giao dịch với tổ chức tín dụng.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kiểm tra và trích xuất dữ liệu từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn GTGT), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, TK 632, các sổ chi tiết chi phí hợp đồng và Báo cáo tài chính tháng 02/2014.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp so sánh và phân tích kinh tế để đánh giá sự biến động giữa định mức và thực tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp

Chương này tổng quan toàn diện các nguyên tắc lý thuyết về hạch toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ:

  • Phân loại chi phí sản xuất dịch vụ: Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, chi phí sản xuất chung - SXC); theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp).
  • Phân loại giá thành dịch vụ: Giá thành toàn bộ, giá thành theo biến phí; phân loại theo thời điểm và cơ sở dữ liệu gồm giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
  • Đặc điểm dịch vụ tư vấn thiết kế: Khái quát quy trình thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế gồm các bước khảo sát hiện trường, lập thiết kế sơ bộ (lựa chọn giải pháp, thiết bị, bảng khái toán) và thiết kế kỹ thuật (sơ đồ đấu nối, tính toán chỉ tiêu, dự toán chi tiết).
  • Hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
    • Quy định sử dụng TK 154 (với phương pháp Kê khai thường xuyên) để tập hợp 3 khoản mục: chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC; sử dụng TK 631 khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kiểm kê định kỳ.
    • Các phương pháp tính giá thành dịch vụ: Phương pháp tổng hợp chi phí (thích hợp cho hợp đồng trọn gói), phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số và phương pháp tính theo tỷ lệ/định mức.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn

Chương II tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về công ty: Công ty Thương mại Bình Tuấn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0802000282 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/08/2002. Lĩnh vực chính là tư vấn, thiết kế, cung cấp và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), công nghệ thông tin, camera giám sát an ninh, cấp thoát nước và xử lý nước thải.
  • Cơ cấu tổ chức và kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp đích danh và bình quân gia quyền, trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng.
  • Đặc điểm chi phí tư vấn thiết kế tại công ty:
    • Chi phí nguyên vật liệu: Gồm văn phòng phẩm (giấy in, mực in, bút, ghim, túi đựng bản vẽ...), vật tư tin học, xăng dầu phục vụ công tác khảo sát, thẩm tra thẩm định.
    • Chi phí nhân công: Tiền lương chia theo tỷ lệ phân bổ quy định của công ty (86% cho bộ phận trực tiếp tư vấn, 14% cho khối nghiệp vụ quản lý); các khoản trích theo lương gồm BHXH (26% trong đó công ty nộp 18%, người lao động nộp 8%), BHYT (4,5% trong đó công ty nộp 3%, người lao động nộp 1,5%), KPCĐ (2%).
    • Chi phí khấu hao TSCĐ: Ô tô, trụ sở, hệ thống máy vi tính, máy in, máy photocopy có nguyên giá trên 30 triệu đồng; tài sản dùng chung được phân bổ theo tỷ lệ lương (86% tư vấn, 14% quản lý).
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác: Cước điện thoại (định mức tối đa 300.000 đồng/tháng đối với Trưởng phòng, 500.000 đồng/tháng đối với Giám đốc), tiền nước sinh hoạt, chi phí sửa chữa xe ô tô.
  • Quy trình hạch toán thực tế (Số liệu tháng 02/2014):
    • Đối tượng tập hợp chi phí là từng hợp đồng tư vấn (ví dụ Hợp đồng số 6320 với Khách sạn SILKPATH, Hợp đồng số 6321 với Khách sạn Sunrise).
    • Kế toán hạch toán trực tiếp toàn bộ chi phí phát sinh vào bên Nợ TK 154 (mở chi tiết theo từng hợp đồng), không mở tài khoản cấp 2 riêng biệt cho NVLTT, NCTT và SXC. Cuối kỳ, khi hợp đồng hoàn thành và nghiệm thu, chi phí được kết chuyển trực tiếp sang bên Nợ TK 632 ("Giá vốn hàng bán").
Hạng mục chi phí / Nghiệp vụ Chứng từ phản ánh Tài khoản định khoản thực tế tại công ty Số liệu minh họa tiêu biểu (Tháng 02/2014)
Chi phí VPP, mực in có hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT số 18406, Giấy báo nợ số 113 Nợ TK 154 (HĐ 6320)
Nợ TK 133
Có TK 112
Bút Upin: 250.000 đ
Mực in: 1.180.000 đ
Túi bản vẽ: 640.000 đ
Notebook: 240.000 đ
Kẹp sắt: 110.000 đ
Chi phí không có hóa đơn GTGT Phiếu chi số 8386, 8391; Hóa đơn bán lẻ 42784 Nợ TK 154 (HĐ 6320)
Có TK 111
Xăng A92: 246.900 đ
Công tác Hải Dương: 600.000 đ
Giấy A3: 290.900 đ
Tạm ứng công tác thẩm định Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng số 01835 Nợ TK 141 / Có TK 111 (Khi chi)
Nợ TK 154: 3.000.000 đ
Nợ TK 111: 1.000.000 đ
Có TK 141: 4.000.000 đ
Tạm ứng ngày 11/02 cho nhân viên Lê Minh Huyền 4.000.000 đ; quyết toán ngày 18/02 thực chi 3.000.000 đ, hoàn quỹ 1.000.000 đ (HĐ 6321)
Xuất kho vật tư, VPP cho thiết kế Phiếu xuất kho, Bảng nhập xuất tồn Nợ TK 154
Có TK 152, 153
Xuất VPP khối thiết kế: 78.592 đ
Xuất xăng A92: 17.350 đ
Xuất CCDC nhỏ: 18.000 đ

Chương III: Các kết luận và giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các thành công và hạn chế, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; việc theo dõi chi phí theo từng mã hợp đồng kinh tế giúp kiểm soát doanh thu - chi phí của từng dự án.
    • Hạn chế: Công ty chưa mở các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 154 để phân tách rõ 3 yếu tố (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC) mà hạch toán gộp chung; tiêu thức phân bổ chi phí chung (khấu hao, văn phòng phẩm dùng chung) theo tỷ lệ lương 86/14 hoặc theo doanh thu thực tế chưa hoàn toàn phản ánh chính xác mức tiêu hao nguồn lực; việc phân bổ chi phí dùng chung chỉ thực hiện khi hợp đồng đã xuất hóa đơn doanh thu dẫn đến tình trạng chi phí của các hợp đồng dở dang kéo dài bị dồn tích không đúng kỳ; phát sinh một số chứng từ chi tiêu mua ngoài chưa có hóa đơn GTGT hợp lệ.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Về hệ thống tài khoản: Kiến nghị mở các tài khoản cấp 2 thuộc TK 154 gồm: TK 1541 ("Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"), TK 1542 ("Chi phí nhân công trực tiếp"), TK 1543 ("Chi phí sản xuất chung") để hạch toán chi tiết cho từng hợp đồng tư vấn thiết kế.
    • Về kế toán chi phí NVLTT: Xây dựng định mức sử dụng văn phòng phẩm, vật tư in ấn cho từng loại hồ sơ thiết kế; kiểm soát chặt chẽ hóa đơn tài chính khi mua vật tư, xăng xe.
    • Về kế toán chi phí NCTT: Hoàn thiện bảng chấm công chi tiết theo ngày làm việc thực tế cho từng dự án để tính lương chính xác cho từng hợp đồng, hạn chế phân bổ theo tỷ lệ cố định 86%.
    • Về tính giá thành và trích khấu hao TSCĐ: Hoàn thiện bảng tính giá thành định mức và thực tế; thay đổi tiêu thức phân bổ khấu hao máy tính, thiết bị đo đạc dùng chung căn cứ theo thời gian sử dụng máy thực tế cho từng hợp đồng thay vì chia cố định theo tỷ lệ tiền lương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hạch toán tại Công ty Thương mại Bình Tuấn với các kết quả cụ thể:

Kết quả hạch toán và số liệu chứng minh trong văn bản

  • Hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán cho dịch vụ tư vấn thiết kế các công trình PCCC, an ninh (tiêu biểu như Hợp đồng số 6300, 6310, 6320, 6321).
  • Ghi nhận chính xác các nghiệp vụ phát sinh tháng 02/2014:
    • Chi phí VPP mua ngoài có hóa đơn phục vụ HĐ 6320: Bút Upin (250.000 đồng), Mực in (1.180.000 đồng), Túi đựng bản vẽ (640.000 đồng), Notebook nhỏ (240.000 đồng), Kẹp sắt (110.000 đồng).
    • Chi phí công tác thẩm tra thẩm định không có hóa đơn GTGT của HĐ 6320: Xăng A92 (246.900 đồng), chi phí đi Hải Dương (600.000 đồng), giấy in A3 (290.900 đồng).
    • Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng phục vụ thẩm tra thẩm định HĐ 6321 của nhân viên Lê Minh Huyền: Tạm ứng 4.000.000 đồng, thực chi 3.000.000 đồng, hoàn quỹ 1.000.000 đồng.
    • Tổng hợp xuất kho tháng 02/2014 cho khối thiết kế: VPP là 78.592 đồng, xăng xe A92 là 17.350 đồng, CCDC nhỏ là 18.000 đồng.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết 3 cấp cho TK 154 (TK 1541, TK 1542, TK 1543) kết hợp mã hóa theo từng hợp đồng kinh tế.
  • Đề xuất mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục và mẫu bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trả trước theo số lần/thời gian sử dụng thực tế của từng đề án.
  • Chuẩn hóa quy trình tạm ứng và thanh toán chi phí công tác khảo sát hiện trường, thẩm tra thẩm định công trình PCCC nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã chỉ ra sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết kế toán dịch vụ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp tư vấn kỹ thuật quy mô nhỏ, đóng góp phương án tổ chức tài khoản và phân bổ chi phí có tính khả dụng cao cho doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong số liệu kế toán của 01 tháng (tháng 02 năm 2014) tại Công ty Thương mại Bình Tuấn; chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh đối chiếu đa kỳ; đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành dịch vụ tư vấn thiết kế PCCC và an ninh mà chưa phân tích sâu phần hành thi công lắp đặt và bán hàng thương mại của công ty.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu mở rộng công tác kế toán giá thành trên toàn bộ các mảng hoạt động (tư vấn, xây lắp, kinh doanh thương mại); đánh giá việc chuyển đổi áp dụng Chế độ kế toán mới thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trong các giai đoạn tiếp theo; hoàn thiện phương pháp tính giá thành định mức theo công trình nhiều giai đoạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hoặc xây lắp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế kỹ thuật, PCCC, giám sát an ninh tham khảo cách thức mở sổ chi tiết TK 154 theo hợp đồng và kỹ thuật phân bổ chi phí chung.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng biểu chứng từ thực tế (Biểu 3.1, 3.2, quy trình thanh toán tạm ứng khảo sát); sơ đồ tài khoản hạch toán chi phí dịch vụ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; các giải pháp chi tiết hóa TK 154 và phương pháp phân bổ chi phí khấu hao tài sản dùng chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Thương mại Bình Tuấn áp dụng Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Công ty tập hợp chi phí và hạch toán giá thành dịch vụ qua những tài khoản kế toán nào?
Công ty sử dụng trực tiếp TK 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang") để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh (NVL, nhân công, chi phí chung) mở chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế. Khi hoàn thành hợp đồng và ghi nhận doanh thu, chi phí từ TK 154 được kết chuyển toàn bộ sang TK 632 ("Giá vốn hàng bán"), không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627.

3. Tiền lương và chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung được công ty phân bổ cho bộ phận tư vấn thiết kế theo tỷ lệ nào?
Công ty phân bổ theo tỷ lệ: 86% chi phí tiền lương cho nhân viên trực tiếp tư vấn thiết kế và 14% cho khối nghiệp vụ quản lý. Đối với các TSCĐ dùng chung cho cả quản lý và tư vấn thiết kế (ô tô, nhà trụ sở, máy móc), chi phí khấu hao trích hàng tháng cũng được phân bổ tương ứng theo tỷ lệ tiền lương là 86% tính vào chi phí dịch vụ tư vấn và 14% tính vào chi phí quản lý.

4. Trong tháng 02/2014, nghiệp vụ tạm ứng công tác thẩm tra thẩm định của nhân viên Lê Minh Huyền cho Hợp đồng số 6321 được xử lý ra sao?
Ngày 11/02/2014, kế toán tạm ứng cho nhân viên Lê Minh Huyền 4.000.000 đồng (Nợ TK 141 / Có TK 111). Ngày 18/02/2014, căn cứ Giấy thanh toán tạm ứng số 01835, số tiền thực tế sử dụng là 3.000.000 đồng được ghi nhận vào chi phí (Nợ TK 154 HĐ 6321: 3.000.000 đồng), số tiền còn thừa 1.000.000 đồng nộp lại quỹ (Nợ TK 111: 1.000.000 đồng) và tất toán tạm ứng (Có TK 141: 4.000.000 đồng).

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc vận dụng tài khoản kế toán chi phí tại công ty là gì?
Điểm hạn chế lớn nhất là công ty hạch toán gộp tất cả các khoản mục chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí chung) vào một tài khoản tổng hợp TK 154 mà không mở các tài khoản cấp hai (TK 1541, 1542, 1543), gây khó khăn cho công tác kiểm soát định mức chi phí và phân tích cơ cấu giá thành từng dịch vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hà Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán chi phí, tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu khảo sát thực tế tháng 02/2014, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán theo từng hợp đồng kinh tế, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc gộp tài khoản và tiêu thức phân bổ chi phí chung. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống tiểu khoản TK 154 và chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí được đề xuất có tính khả thi, đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính thực tế tại doanh nghiệp.