Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nhân tố lao động đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để duy trì đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỷ luật và gắn bó lâu dài, công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động (bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương) giữ vị trí then chốt. Dưới góc độ quản trị, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu để người lao động tái sản xuất sức lao động, vừa là khoản mục chi phí trực tiếp cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ. Hạch toán chính xác và phân bổ hợp lý chi phí tiền lương là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành, tăng lợi nhuận và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước cũng như các tổ chức bảo hiểm xã hội.
Khóa luận thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) In Hoàng Minh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn, thiết kế và quảng cáo, có phân xưởng sản xuất đặt tách biệt với khối văn phòng. Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy bên cạnh những ưu điểm đạt được theo chế độ kế toán hiện hành, công tác kế toán tiền lương tại công ty còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Hệ thống chứng từ ban đầu chưa được sử dụng đầy đủ để phản ánh đúng tính chất và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Quy định về ngày làm việc, ngày nghỉ phép chưa thực sự rõ ràng; doanh nghiệp chưa có cơ chế kiểm soát tình trạng nhân viên đi muộn, về sớm hoặc làm việc nửa ngày, gây lãng phí chi phí nhân công.
- Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp tại phân xưởng; việc này dẫn đến rủi ro chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bị biến động đột biến nếu người lao động nghỉ phép không đều đặn trong năm.
- Công ty chỉ áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ các bộ phận (bao gồm cả công nhân sản xuất), chưa gắn thu nhập với kết quả lao động cuối cùng.
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính).
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH In Hoàng Minh thông qua chứng từ, tài khoản, quy trình tính toán và ghi chép sổ kế toán.
- Đánh giá những kết quả đạt được, làm rõ các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người lao động (hoàn thiện hình thức trả lương, phương pháp trích trước lương nghỉ phép qua tài khoản 335, tăng cường quản lý lao động bằng thiết bị chấm công tự động) và xác định các điều kiện thực hiện giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản thanh toán với người lao động (tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản thanh toán khác).
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH In Hoàng Minh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14/01/2013 đến ngày 28/04/2013.
- Phạm vi số liệu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên khung pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương chính, tiền lương phụ và quỹ tiền lương doanh nghiệp. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng theo chế độ tại thời điểm nghiên cứu tổng cộng là 32,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, được phân bổ như sau:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): 24% (17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 7% trừ vào lương người lao động).
- Bảo hiểm y tế (BHYT): 4,5% (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ vào lương người lao động).
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 2% (1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương người lao động).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
Hệ thống tài khoản kế toán chủ đạo gồm: Tài khoản 334 – "Phải trả người lao động" (chi tiết thành TK 3341 – Phải trả công nhân viên và TK 3342 – Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 – "Phải trả, phải nộp khác" (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3389 – BHTN); cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 và TK 335 – "Chi phí phải trả".
Để thu thập và xử lý thông tin, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra dạng câu hỏi trắc nghiệm gửi tới các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán – tài chính về luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí tiền lương.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế của kế toán viên từ khâu kiểm tra chứng từ gốc, luân chuyển chứng từ, nhập dữ liệu trên phần mềm vi tính đến khâu lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu bên ngoài (văn bản quy phạm, thông tư, chuẩn mực kế toán) và tài liệu nội bộ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ cái, chứng từ ghi sổ, báo cáo kết quả kinh doanh tháng 03/2013).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng bảng biểu, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tế, kết hợp các công thức toán học để xác định tiền lương, phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm và mức trích trước lương nghỉ phép.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
Chương này trình bày cơ sở lý luận về bản chất kinh tế của tiền lương, vai trò kích thích năng suất lao động và ý nghĩa của việc quản trị chi phí tiền lương đối với doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể hai nhóm hình thức trả lương cơ bản:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Bao gồm lương thời gian giản đơn (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ) và lương thời gian có thưởng. Ưu điểm là tính toán đơn giản, ổn định nhưng nhược điểm là mang tính bình quân, chưa phản ánh sát chất lượng công tác và kết quả lao động cuối cùng.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Bao gồm trả lương theo sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến, lương khoán khối lượng công việc và trả lương kết hợp giữa lương cứng (thời gian) và lương mềm (sản phẩm). Hình thức này gắn chặt thu nhập với kết quả lao động, thúc đẩy nâng cao năng suất.
Về phương diện hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chương I hệ thống hóa danh mục chứng từ lao động tiền lương từ Mẫu số 01a-LĐTL đến Mẫu số 11-LĐTL, sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự định khoản trên các tài khoản 334, 338. Đặc biệt, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (TK 335) nhằm tránh biến động đột biến giá thành, dựa trên tỷ lệ trích trước kế hoạch theo số ngày nghỉ phép thường niên (12 ngày theo luật định và cộng thêm theo thâm niên). Chương này cũng khái quát đặc trưng của bốn hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH In Hoàng Minh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH In Hoàng Minh thành lập năm 2002 với quy mô ban đầu 08 người (03 người trình độ đại học); đến năm 2006 mở xưởng sản xuất nâng quy mô lên 48 người (10 đại học); tại thời điểm khảo sát năm 2013, tổng số lao động là 112 người.
| Chỉ tiêu nhân sự |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số nhân viên |
112 |
100,00 |
| Lao động nam |
69 |
61,39 |
| Trình độ đại học |
39 |
34,82 |
| Nhân viên xưởng sản xuất |
57 |
50,89 |
Chính sách kế toán của công ty: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (giá bình quân sau mỗi lần nhập); khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA.
Về cơ chế thanh toán lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ 112 lao động, thời gian làm việc tiêu chuẩn 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày. Tiền lương tính theo công thức:
$$\text{Lương tháng} = \left(\frac{\text{Lương cơ bản} \times H_{cb} \times NCTT}{NC_{qđ}}\right) + \text{Phụ cấp}$$
Mức lương cơ bản áp dụng là 1.050.000 VNĐ. Hệ số phụ cấp trách nhiệm quy định: Giám đốc (0,8); Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng (0,5); Giám sát sản xuất, Phó phòng (0,4). Các khoản trích trừ vào lương gồm 9,5% (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Công ty chi trả lương một lần vào ngày 05 hàng tháng bằng tiền mặt.
Số liệu hạch toán thực tế tháng 03/2013 được minh họa qua các trường hợp cụ thể:
- Trưởng phòng thiết kế Phạm Nguyễn Hoàng Long ($H_{cb} = 3,66$, hệ số phụ cấp $0,5$, làm việc đủ 26 ngày): Tổng lương đạt 4.368.000 VNĐ; trích bảo hiểm 9,5% là 365.085 VNĐ; thực nhận 4.002.915 VNĐ.
- Nhân viên thiết kế Thái Hồng Phúc ($H_{cb} = 2,42$, làm việc đủ 26 ngày): Tổng lương 2.541.000 VNĐ; trích bảo hiểm 9,5% là 241.395 VNĐ; thực nhận 2.299.605 VNĐ.
- Thanh toán trợ cấp BHXH ốm đau (hưởng 75% lương cơ bản): Nhân viên Trần Thị Hồng Chuyên có con ốm nghỉ 2 ngày (29–30/03/2013, $H_{cb} = 2,67$) nhận trợ cấp 161.740 VNĐ; nhân viên Nguyễn Thị Túy nghỉ ốm 5 ngày (18–23/03/2013, Phiếu số 32, lương bình quân 94.375 VNĐ/ngày).
Quy trình tổng hợp và ghi sổ kế toán tháng 03/2013 được phản ánh qua các Chứng từ ghi sổ (CTGS):
| Số hiệu chứng từ |
Ngày lập |
Nội dung kinh tế (Trích yếu) |
Định khoản tài khoản (Nợ / Có) |
Số tiền (VNĐ) |
| CTGS số 01 |
31/03/2013 |
Trích tổng lương phải trả trong tháng |
Nợ TK 641 Nợ TK 642 Nợ TK 622 Nợ TK 627 Có TK 334 |
98.050 14.230 50.071 81.802 |
| CTGS số 02 |
31/03/2013 |
Trích các khoản theo lương tính vào chi phí (23%) và trừ vào lương (9,5%) |
Nợ TK 622 Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Nợ TK 334 Có TK 338 |
22.412 2.480 11.226 17.030 22.164 |
| CTGS số 03 |
31/03/2013 |
BHXH phải trích trả công nhân viên |
Nợ TK 338 (3383) Có TK 334 |
56.673 |
| CTGS số 04 |
31/03/2013 |
Nộp KPCĐ, BHYT, BHXH bằng chuyển khoản |
Nợ TK 338 Có TK 112 |
74.636 |
Khi chi trả lương thực tế cho cán bộ công nhân viên, kế toán lập phiếu chi tiền mặt: Nợ TK 334 / Có TK 111 với số tiền 221.361.786 VNĐ. Trên Sổ chi tiết TK 334 bộ phận xưởng sản xuất tháng 03/2013: Dư nợ đầu kỳ: 0; Dư có đầu kỳ: 0; Phát sinh Nợ: 87.289 VNĐ; Dư có cuối kỳ: 25.289 VNĐ.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH In Hoàng Minh
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được: Bộ máy quản lý tập trung gọn nhẹ; phòng kế toán gồm 01 kế toán trưởng và 05 nhân viên có phân công nhiệm vụ cụ thể; công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ hình thức Chứng từ ghi sổ; chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn và nguyên nhân:
- Bộ máy kế toán: Bố trí người thay thế khi có nhân viên nghỉ ốm đột xuất còn chậm trễ; một số nhân viên lớn tuổi thao tác trên máy tính và phần mềm còn chậm, hệ thống máy tính trang bị lâu đời; cập nhật văn bản chế độ mới chưa kịp thời.
- Hệ thống chứng từ: Chưa sử dụng đầy đủ các mẫu biểu chứng từ hạch toán lao động cần thiết theo quy định.
- Kế toán chi tiết và quản lý lao động: Việc chỉ áp dụng trả lương thời gian cho cả 57 công nhân sản xuất dẫn đến tình trạng cào bằng, không khuyến khích tăng năng suất. Quy định ngày làm việc, ngày phép lỏng lẻo; phân xưởng ở xa trụ sở văn phòng nên không kiểm soát được giờ giấc ra vào, xảy ra tình trạng đi muộn về sớm, làm việc nửa ngày. Chấm công làm thêm giờ chỉ dựa vào tự khai báo, dễ phát sinh gian lận.
- Phương pháp hạch toán: Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho 57 công nhân sản xuất mà hạch toán trực tiếp khi phát sinh, tiềm ẩn nguy cơ làm biến động tăng đột biến giá thành in ấn.
Từ những tồn tại trên, tác giả đưa ra 4 nhóm đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tổ chức đào tạo tin học cho nhân viên lớn tuổi, nâng cấp trang thiết bị máy tính, chủ động cập nhật chế độ kế toán mới và lập phương án phân công nhân sự dự phòng khi có người vắng mặt.
- Cải tiến hình thức trả lương: Kết hợp trả lương thời gian (phần lương cứng bảo đảm thu nhập tối thiểu) với trả lương sản phẩm (phần lương mềm theo khối lượng sản phẩm hoàn thành) đối với công nhân phân xưởng in.
- Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất: Đưa tài khoản 335 vào sử dụng. Hàng tháng trích trước theo kế hoạch ghi Nợ TK 622 / Có TK 335. Khi phát sinh nghỉ phép thực tế ghi Nợ TK 335 / Có TK 334 và trích các khoản bảo hiểm trên số thực tế (Nợ TK 622, Nợ TK 334 / Có TK 338). Cuối năm tiến hành đối chiếu: nếu số thực tế lớn hơn số trích trước thì trích bổ sung (Nợ TK 622 / Có TK 335); nếu số thực tế nhỏ hơn thì hoàn nhập chi phí (Nợ TK 335 / Có TK 622).
- Tăng cường quản lý lao động: Đầu tư hệ thống máy chấm công bằng vân tay tự động để kiểm soát chính xác giờ công; lắp đặt camera giám sát tại phân xưởng sản xuất và văn phòng làm việc; ban hành quy chế xử phạt vi phạm giờ giấc lao động.
Tác giả cũng phân tích điều kiện thực hiện các giải pháp trên từ ba phía: Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, biểu mẫu), Doanh nghiệp (đầu tư công nghệ, cải tiến quy chế) và Người lao động (nâng cao tính tự giác và kỷ luật).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp in ấn tư nhân quy mô vừa và nhỏ (112 lao động, trong đó xưởng sản xuất chiếm 50,89%). Kết quả phân tích làm rõ cơ cấu quỹ lương, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tổng hợp trên phần mềm MISA thông qua các số liệu có thật trong tháng 03/2013 (tổng chi trả lương tiền mặt đạt 221.361.786 VNĐ; các khoản trích theo lương 23% tính vào chi phí và 9,5% trừ vào lương).
Đóng góp chính của đề tài là việc chỉ ra những bất cập mang tính đặc thù của doanh nghiệp sản xuất dịch vụ in ấn: tình trạng cào bằng khi áp dụng lương thời gian cho công nhân xưởng in và rủi ro biến động giá thành do bỏ qua bước trích trước lương nghỉ phép. Các kiến nghị do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng cao, bao gồm:
- Quy trình cụ thể hóa việc hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của 57 công nhân sản xuất qua TK 335 nhằm ổn định giá thành sản phẩm in.
- Phương án chuyển đổi sang mô hình trả lương kết hợp giữa thời gian và sản phẩm cho phân xưởng in ấn.
- Giải pháp kỹ thuật số hóa khâu chấm công bằng máy quét vân tay nhằm triệt tiêu sai sót và gian lận trong ghi nhận thời gian làm việc.
So với các nghiên cứu lý luận chung, tác giả đã gắn các nguyên lý kế toán tiền lương vào bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp có địa điểm xưởng sản xuất tách rời trụ sở văn phòng, cung cấp bằng chứng thực tế về mối liên hệ giữa kiểm soát lao động ban đầu và tính chuẩn xác của số liệu kế toán chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát thực tế bị giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ ngày 14/01/2013 đến ngày 28/04/2013).
- Dữ liệu kế toán chi tiết, hệ thống chứng từ ghi sổ và sổ cái được trích xuất minh họa chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 03 năm 2013), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ biến động sản xuất, thời vụ và công tác quyết toán quỹ lương của cả niên độ kế toán.
- Do trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, các đề xuất về xây dựng đơn giá tiền lương sản phẩm cho từng công đoạn in ấn (chế bản, in, gia công thành phẩm) mới dừng lại ở định hướng lý thuyết, chưa xây dựng được bảng định mức kỹ thuật chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu trong trọn vẹn một niên độ tài chính (12 tháng) để đánh giá việc xử lý chênh lệch trích trước lương nghỉ phép cuối năm; đồng thời đi sâu nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức lao động kỹ thuật và hạch toán chi phí nhân công theo từng đơn đặt hàng in ấn cụ thể.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản trị nhân lực và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành in ấn, bao bì, quảng cáo đang vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: hệ thống biểu mẫu chứng từ tiền lương theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Mẫu 01a-LĐTL, Mẫu 02-LĐTL, Phiếu nghỉ hưởng BHXH); phương pháp lập và luân chuyển Chứng từ ghi sổ số 01, 02, 03, 04; phương pháp đối chiếu Sổ cái TK 334, TK 338 với Sổ chi tiết và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; cùng mô hình toán học và sơ đồ định khoản trích trước chi phí lương nghỉ phép qua tài khoản 335.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH In Hoàng Minh đang áp dụng hình thức trả lương nào và hạn chế thực tế là gì?
Công ty áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian (quy định 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày) cho toàn bộ 112 cán bộ nhân viên, kể cả 57 công nhân trực tiếp sản xuất tại xưởng in. Hạn chế thực tế là mang tính bình quân, cào bằng, chưa gắn thu nhập với số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành, do đó chưa tạo động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động tại phân xưởng.
2. Mức lương cơ bản và hệ số phụ cấp trách nhiệm tại công ty trong tháng 03/2013 được quy định ra sao?
Mức lương cơ bản làm căn cứ tính lương và trích nộp bảo hiểm là 1.050.000 VNĐ. Hệ số phụ cấp trách nhiệm được công ty quy định: Giám đốc là 0,8; Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng phòng là 0,5; Giám sát sản xuất và Phó phòng là 0,4.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại thời điểm khóa luận nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 23% (17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ); khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động là 9,5% (7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
4. Vì sao tác giả kiến nghị công ty phải trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất qua TK 335?
Phân xưởng sản xuất có 57 công nhân; nếu công ty không trích trước mà tính trực tiếp tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất tại thời điểm phát sinh, trong khi công nhân không nghỉ phép đều đặn, thì chi phí nhân công và giá thành sản phẩm in sẽ tăng đột biến trong các tháng có nhiều người nghỉ phép. Hạch toán trích trước qua TK 335 (ghi Nợ TK 622 / Có TK 335 theo tỷ lệ kế hoạch hàng tháng) giúp phân bổ đều chi phí và ổn định giá thành sản phẩm trong năm.
5. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nào và trình tự ghi sổ tổng hợp diễn ra ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA. Trình tự: Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán lương...) rồi nhập dữ liệu vào phần mềm để lập Chứng từ ghi sổ. Sau khi Kế toán trưởng phê duyệt, kế toán tổng hợp đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó phần mềm tự động ghi vào Sổ cái (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627...) và các Sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng, số liệu được tổng hợp lên Bảng cân đối số phát sinh tài khoản để đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực trạng hạch toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH In Hoàng Minh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 03/2013, đề tài làm rõ quy trình tính lương, trích bảo hiểm và luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán. Nghiên cứu đã thẳng thắn chỉ ra những bất cập trong quản lý lao động, tính cào bằng của lương thời gian và rủi ro biến động giá thành do thiếu hạch toán trích trước lương nghỉ phép. Các giải pháp đề xuất về đổi mới hình thức trả lương sản phẩm, áp dụng tài khoản 335 và lắp đặt máy chấm công vân tay mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện công tác kế toán và quản trị chi phí nhân công tại doanh nghiệp.