Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động được xác định trên cơ sở số lượng, chất lượng lao động và kết quả thực hiện công việc theo cam kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động, trang trải sinh hoạt của bản thân và gia đình. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận của chi phí hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành dịch vụ và kết quả sản xuất kinh doanh. Việc theo dõi, tính toán và hạch toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) đòi hỏi tính chính xác, đúng chế độ và kịp thời nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động cũng như tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đối tác Mặt trời toàn cầu A.I – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, kế toán, thuế, kiểm toán, nhân sự và pháp lý).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Trình bày cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành.
  2. Giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đối tác Mặt trời toàn cầu A.I – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  3. Nghiên cứu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán các khoản phải trả người lao động, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị; từ đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các quy định pháp luật và chế độ kế toán liên quan đến tiền lương, các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.
  • Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, quy trình tính lương, trích nộp bảo hiểm và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại chi nhánh công ty.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị và đề xuất giải pháp xử lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản phải trả người lao động, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đối tác Mặt trời toàn cầu A.I – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Tầng 12, Tòa nhà Harbour View, 35 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và quy trình thực tế phát sinh trong năm 2015, tập trung trọng tâm vào kỳ kế toán tháng 10/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được sử dụng trong nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: quy định hệ thống tài khoản (TK 334, TK 338, TK 622, TK 641, TK 642, TK 3335), phương pháp hạch toán và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán lao động tiền lương (Mẫu 01a-LĐTL, Mẫu 01b-LĐTL, Mẫu 10-LĐTL).
  • Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 (Điều 104 quy định về thời giờ làm việc bình thường và chế độ trả lương làm thêm giờ).
  • Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 4 hướng dẫn về các hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm, khoán; phương pháp tính lương ngày, giờ và tiền lương làm thêm giờ ban ngày, ban đêm).
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 (Khoản 2 Điều 89 quy định về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc) và Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015.
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân: quy định về thu nhập chịu thuế, kỳ tính thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh (bản thân 9.000.000 đồng/tháng, người phụ thuộc 3.600.000 đồng/người/tháng) và biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (từ 5% đến 35%).

Tỷ lệ trích nộp các khoản trích theo lương áp dụng trong khóa luận:

Loại khoản trích nộp Doanh nghiệp chịu (%) Người lao động chịu (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ chấm công, bảng thanh toán tiền lương, chứng từ khấu trừ thuế và hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm tại phòng Kế toán và phòng Quản trị - Nhân sự.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng, kế toán tiền lương và đại diện các phòng ban nghiệp vụ về cơ chế trả lương, thủ tục tăng ca và quản lý lao động.
  • Phương pháp liệt kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu từ bảng chấm công, hợp đồng lao động, bảng tính lương Excel, tờ khai thuế TNCN và các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết (Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán; hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ gốc, bảng tính lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm, sổ kế toán tháng 10/2015 do phòng Kế toán và phòng Quản trị - Nhân sự cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo tiền lương

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Phân loại quỹ tiền lương thành lương chính (trả cho thời gian làm việc thực tế, lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, phụ cấp thường xuyên) và lương phụ (trả trong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng việc vì lý do khách quan).
  • Trình bày công thức tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH: làm thêm ngày thường hưởng 150%, ngày nghỉ hàng tuần hưởng 200%, ngày lễ tết hưởng 300%; làm việc vào ban đêm hưởng thêm ít nhất 30% lương giờ thực trả; làm thêm vào ban đêm được cộng thêm 20% lương tính theo ban ngày của ngày làm việc đó.
  • Khái quát nội dung các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; điều kiện và mức hưởng các chế độ bảo hiểm (ốm đau hưởng 75% mức lương đóng BHXH tháng liền kề; thai sản hưởng 100% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề trước khi nghỉ; nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe hưởng 25% lương tối thiểu chung/ngày nếu nghỉ tại nhà và 40% nếu nghỉ tập trung).
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 334 (chi tiết TK 3341, TK 3348), TK 338 (chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386), TK 3335; cùng các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622, TK 641, TK 642.

Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đối tác Mặt trời toàn cầu A.I - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

  • Lịch sử hình thành: Chi nhánh được thành lập vào tháng 01/2009; mã số thuế: 0102936197-001; Giấy phép đầu tư số 011033000070; đại diện pháp luật là ông Ko Ishikawa; vốn điều lệ 163.000 USD; hình thức sở hữu 100% vốn nước ngoài. Ngành nghề kinh doanh: cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, kế toán, thuế, kiểm toán, pháp luật và nhân sự.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, điều hành 7 phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Tư vấn Kế toán và Thuế (gồm 3 bộ phận do nhân sự Nhật Bản quản lý), Phòng Thành lập, Phòng Kinh doanh, Phòng Kết nối doanh nghiệp, Phòng Tư vấn nhân sự, Phòng Pháp luật và Phòng Quản trị - Nhân sự (chia thành bộ phận Hành chính và bộ phận Nhân sự).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán công nợ, 1 Kế toán lương, 1 Kế toán tiền và 1 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị hạch toán độc lập; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán trên máy tính kết hợp phần mềm kế toán Zeal và phần mềm Excel.

Chương 3: Công tác kế toán các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty Đối tác Mặt trời toàn cầu A.I – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Chương này phản ánh chi tiết thực trạng tính toán và hạch toán kế toán tại đơn vị:

  • Tình hình nhân sự: Đến ngày 31/10/2015, công ty có tổng cộng 98 nhân viên (84 nhân viên Việt Nam và 14 nhân viên Nhật Bản). Cơ cấu phân bổ: Phòng Tư vấn Kế toán và Thuế (48 người), Phòng Quản trị - Nhân sự (10 người), Phòng Tư vấn Luật (10 người), Phòng Kết nối doanh nghiệp (9 người), Phòng Tư vấn nhân sự (8 người), Phòng Thành lập (6 người), Phòng Kinh doanh (6 người), Giám đốc chi nhánh (1 người).
  • Hợp đồng lao động: Áp dụng HĐLĐ không xác định thời hạn (Giám đốc, nhân viên cấp cao), HĐLĐ có thời hạn 27 tháng (nhân viên Junior), HĐLĐ có thời hạn 1 năm (Trưởng nhóm, Trưởng phòng, Senior).
  • Phương pháp tính lương: Áp dụng trả lương theo thời gian làm việc. $$\text{Tiền lương thực nhận} = \text{Tiền lương tháng} + \text{Lương làm thêm giờ} + \text{Trợ cấp BHXH} - \text{Các khoản trích theo lương} - \text{Thuế TNCN}$$ Trong đó, tiền lương tháng theo HĐLĐ = Lương cơ bản + Phụ cấp vị trí + Thưởng hàng tháng. Tiền lương ngày được tính trên số ngày làm việc thực tế chia cho số ngày làm việc chuẩn trong tháng (từ 21 đến 23 ngày, trừ thứ 7 và Chủ nhật). Số ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương là 12 ngày/năm. Hình thức chi trả lương qua tài khoản ngân hàng Vietcombank vào ngày 15 hàng tháng.
  • Quy trình tính lương: Thực hiện qua 8 bước, luân chuyển từ Kế toán lương (chấm công, lập bảng tính trên Excel, gửi email cho nhân viên xác nhận) $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ Giám đốc chi nhánh ký duyệt $\rightarrow$ Chuyển hồ sơ thanh toán qua Ngân hàng Vietcombank.
  • Minh họa tính lương nhân viên: Trường hợp nhân viên Nguyễn Minh Thanh (chức danh Junior Staff - Phòng Tư vấn nhân sự) trong tháng 10/2015 có mức Lương cơ bản 4.000.000 đồng, Phụ cấp vị trí 1.000.000 đồng, Thưởng 500.000 đồng; làm việc 22/22 ngày chuẩn và làm thêm 8 giờ vào ngày thứ Bảy (17/10/2015, tính 200%). Tiền lương làm thêm giờ là 500.000 đồng; tổng lương trước trích là 6.000.000 đồng. Trừ bảo hiểm NLĐ chịu: 420.000 đồng (BHXH: 320.000 đồng, BHYT: 60.000 đồng, BHTN: 40.000 đồng). Chi phí bảo hiểm công ty chịu: 960.000 đồng (BHXH: 720.000 đồng, BHYT: 120.000 đồng, BHTN: 40.000 đồng, KPCĐ: 80.000 đồng).
  • Tính thuế TNCN: Minh họa bà Nguyễn Phương Bảo (Trưởng nhóm Phòng Tư vấn Kế toán - Thuế), lương cơ bản 16.000.000 đồng, phụ cấp vị trí 2.000.000 đồng, làm việc 21,5/22 ngày, 0 người phụ thuộc; số thuế TNCN khấu trừ trong tháng 10 là 734.000 đồng (kê khai theo quý).
  • Hạch toán tổng hợp chi phí tiền lương và bảo hiểm tháng 10/2015 vào phần mềm Zeal:
    • Ghi nhận chi phí lương:
      • Nợ TK 6221 (Chi phí nhân công trực tiếp khối tư vấn): 775.904.739 đồng
      • Nợ TK 64211 (Chi phí lương quản lý): 188.357.000 đồng
      • Nợ TK 64111 (Chi phí lương bán hàng): 52.000.000 đồng
      • Có TK 3341 (Phải trả công nhân viên): Tổng chi phí tương ứng
    • Khấu trừ bảo hiểm vào lương nhân viên:
      • Nợ TK 3341: 99.120.000 đồng / Có TK 338 (TK 3383, 3384, 3386)
    • Trích nộp bảo hiểm tính vào chi phí công ty:
      • Nợ TK 6222, TK 6223: 187.120.000 đồng (BHXH, BHYT, BHTN: 171.360.000 đồng; KPCĐ: 15.760.000 đồng)
      • Nợ TK 64212, TK 64213: 26.080.000 đồng (BHXH, BHYT, BHTN: 23.640.000 đồng; KPCĐ: 2.440.000 đồng)
      • Nợ TK 64112, TK 64113: 13.180.000 đồng (BHXH, BHYT, BHTN: 12.140.000 đồng; KPCĐ: 1.040.000 đồng)
      • Có TK 338: Tổng chi phí bảo hiểm và kinh phí công đoàn
    • Hạch toán trợ cấp BHXH (nghỉ dưỡng sức sau thai sản của nhân viên Nguyễn Trần Nhã Phương): Nợ TK 3383: 2.500.000 đồng / Có TK 3341: 2.500.000 đồng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

  • Nhận xét: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ứng dụng công nghệ (phần mềm Zeal, phần mềm iBHXH, Excel) giúp giảm áp lực tính toán; quy trình phê duyệt lương 8 bước chặt chẽ, thanh toán qua thẻ ngân hàng Vietcombank an toàn và minh bạch.
  • Kiến nghị: Cần tự động hóa luân chuyển dữ liệu chấm công - tính lương sang phần mềm kế toán Zeal để giảm thao tác nhập liệu thủ công trên Excel; chuẩn bị lộ trình cập nhật quy định đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương và phụ cấp lương theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 áp dụng từ đầu năm 2016; lưu trữ và theo dõi chặt chẽ hơn các hồ sơ hưởng trợ cấp BHXH.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Chỉ tiêu nghiệp vụ (Tháng 10/2015) Tài khoản hạch toán Số tiền ghi nhận (VNĐ)
Chi phí lương bộ phận dịch vụ trực tiếp Nợ TK 6221 775.904.739
Chi phí lương bộ phận quản lý Nợ TK 64211 188.357.000
Chi phí lương bộ phận kinh doanh Nợ TK 64111 52.000.000
Các khoản trích bảo hiểm khấu trừ vào lương nhân viên Nợ TK 3341 / Có TK 338 99.120.000
Trích bảo hiểm tính vào chi phí bộ phận dịch vụ trực tiếp Nợ TK 6222, 6223 / Có TK 338 187.120.000
Trích bảo hiểm tính vào chi phí quản lý Nợ TK 64212, 64213 / Có TK 338 26.080.000
Trích bảo hiểm tính vào chi phí kinh doanh Nợ TK 64112, 64113 / Có TK 338 13.180.000
Trợ cấp BHXH nghỉ dưỡng sức thai sản (NV Nhã Phương) Nợ TK 3383 / Có TK 3341 2.500.000
Khấu trừ thuế TNCN tháng 10/2015 Nợ TK 3341 / Có TK 3335 68.536.000

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Giải pháp tổ chức luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu phiếu tăng ca, nghỉ phép bằng hệ thống form điện tử nhằm tránh tình trạng gửi muộn hoặc thất lạc chứng từ gốc cuối tháng.
  • Giải pháp công nghệ kế toán: Xây dựng cầu nối truyền dữ liệu tự động giữa bảng tính lương chi tiết trên Excel vào phân hệ sổ cái phần mềm kế toán Zeal, hạn chế sai sót phát sinh do kế toán nhập tay số tổng hợp.
  • Giải pháp tuân thủ chính sách: Thường xuyên cập nhật biểu mẫu và chính sách bảo hiểm bắt buộc theo Luật BHXH 2014 (áp dụng mức đóng trên lương cơ bản cộng các khoản phụ cấp lương từ ngày 01/01/2016).

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh chi tiết quy trình kế toán tiền lương và trích bảo hiểm trong một doanh nghiệp FDI cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp có sự phối hợp giữa nhân sự Việt Nam và Nhật Bản.
  • Cung cấp bộ hồ sơ minh họa thực tế từ chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng tăng ca, bảng thanh toán lương) đến sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338) theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ tập trung tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh mà chưa bao quát toàn bộ hoạt động của tổng công ty.
  • Số liệu kế toán chi tiết được thu thập trọng tâm trong kỳ kế toán tháng 10/2015, chưa phản ánh đầy đủ tính chu kỳ và biến động tiền lương theo các mùa cao điểm quyết toán thuế trong năm.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc đánh giá tác động tài chính thực tế khi chuyển giao chính sách đóng BHXH mới theo quy định của Luật BHXH số 58/2014/QH13 từ năm 2016 trở đi.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu biến động tiền lương và chi phí nhân sự qua nhiều năm tài chính liên tiếp (giai đoạn 2015 - 2018).
  • Nghiên cứu mô hình kết nối đồng bộ giữa hệ thống quản trị nhân sự điện tử (HRM) và hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) trong các doanh nghiệp tư vấn tài chính - kế toán đa quốc gia.

Giá trị tham khảo

Tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực: Làm tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức phần hành kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 8 bước, bảng tính lương kết hợp lương cơ bản, phụ cấp vị trí, thưởng và công thức tính lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ Chương 3 với hệ thống bài toán tính toán chi tiết cho từng nhân viên (nhân viên Junior, Trưởng nhóm), cách xử lý thanh toán tạm ứng trợ cấp BHXH dưỡng sức thai sản và hệ thống bút toán trích nộp bảo hiểm phân bổ vào các tài khoản chi phí 622, 641, 642.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đối tác Mặt trời toàn cầu A.I – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh áp dụng hình thức trả lương nào và thời gian thanh toán lương là khi nào? Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (tháng, ngày, giờ). Tiền lương được tính vào cuối mỗi tháng và thanh toán qua tài khoản ngân hàng Vietcombank cho nhân viên vào ngày 15 của tháng tiếp theo.

2. Cơ cấu tiền lương ghi trên Hợp đồng lao động của công ty bao gồm những khoản nào? Tiền lương ghi trên HĐLĐ tại công ty gồm ba bộ phận: Lương cơ bản (làm căn cứ tính đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), Phụ cấp vị trí và Thưởng hàng tháng. Mỗi khoản được quy định cụ thể theo vị trí, chuyên môn của từng nhân viên.

3. Tại kỳ kế toán tháng 10/2015, công ty có bao nhiêu nhân viên và cơ cấu quốc tịch như thế nào? Tính đến ngày 31/10/2015, chi nhánh công ty có tổng cộng 98 nhân viên; trong đó có 84 nhân viên mang quốc tịch Việt Nam và 14 nhân viên mang quốc tịch Nhật Bản.

4. Khi phát sinh trợ cấp BHXH (như ốm đau, thai sản, dưỡng sức), công ty xử lý tài chính và hạch toán như thế nào? Kế toán nộp hồ sơ qua phần mềm iBHXH và đường bưu điện. Khi cơ quan BHXH xét duyệt: đối với số tiền nhỏ (như khoản 2.500.000 đồng trợ cấp dưỡng sức thai sản của nhân viên Nguyễn Trần Nhã Phương), công ty chi trả trước cho nhân viên cùng đợt lương ngày 15/11 và ghi Nợ TK 3383 / Có TK 3341, sau đó cấn trừ vào số bảo hiểm phải nộp tháng sau; đối với số tiền lớn, công ty chờ cơ quan BHXH chuyển tiền về tài khoản rồi mới thanh toán cho người lao động.

5. Công ty sử dụng công cụ và phần mềm nào để phục vụ công tác tính lương và ghi sổ kế toán? Kế toán sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng chấm công tổng hợp, bảng tính lương chi tiết và bảng kê trích nộp bảo hiểm; sử dụng phần mềm iBHXH để lập hồ sơ bảo hiểm; phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để kê khai thuế TNCN; và nhập các bút toán tổng hợp chi phí tiền lương vào phần mềm kế toán Zeal.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Quỳnh Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đối tác Mặt trời toàn cầu A.I – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong năm 2015. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH, Luật BHXH 2014 và Thông tư 111/2013/TT-BTC, đồng thời đối chiếu chi tiết với số liệu thực tế qua hệ thống chứng từ, bảng lương Excel và sổ kế toán trên phần mềm Zeal. Công trình cung cấp minh họa rõ ràng về phương pháp tính lương, trích bảo hiểm, tính thuế thu nhập cá nhân tại một doanh nghiệp FDI ngành dịch vụ, đồng thời chỉ ra các điểm cần hoàn thiện trong việc kết nối dữ liệu phần mềm và quản lý chứng từ lương.