Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới khu vực công và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là chủ trương xuyên suốt được thể chế hóa qua Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 (có hiệu lực từ ngày 15/8/2021). Chủ trương này đặt ra yêu cầu giảm dần mức độ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước (NSNN), thúc đẩy các đơn vị cung cấp dịch vụ công chủ động khai thác nguồn thu hợp pháp và quản lý chi tiêu hiệu quả.

Đối với Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế (đơn vị trực thuộc Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế), công tác kế toán và quản lý tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm điều kiện vận hành bộ máy, kiểm soát các khoản chi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm nghiệm và bảo đảm quyền lợi cho đội ngũ cán bộ, viên chức, người lao động. Trước yêu cầu chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, việc đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản chi hoạt động là yêu cầu thực tiễn cấp thiết để nhận diện các điểm tồn tại và xây dựng giải pháp kiểm soát chi phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản chi hoạt động tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất các nội dung nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán trong khâu lập dự toán, kiểm soát và đánh giá kết quả từ các khoản chi hoạt động.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán các khoản chi hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập.
    2. Đánh giá tình hình các khoản chi hoạt động tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản chi hoạt động tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản chi hoạt động tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế (bao gồm cơ sở 1 tại số 17 Trương Định, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế và cơ sở 2 tại Tổ 10, khu vực 5, phường An Tây, TP. Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích, đánh giá được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật và chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho khối sự nghiệp công lập:

  • Cơ chế tự chủ tài chính: Nghị định số 60/2021/NĐ-CP phân loại đơn vị SNCL thành 4 nhóm: nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên), nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: từ 70% đến dưới 100%, từ 30% đến dưới 70%, từ 10% đến dưới 30%), và nhóm 4 (Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên với mức tự bảo đảm dưới 10% hoặc không có nguồn thu). Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế vận hành theo mô hình đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí trọng yếu bao gồm:
    • Tài khoản 611 - Chi phí hoạt động: Phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên (TK 6111) và không thường xuyên (TK 6112). Các tài khoản cấp 3 chi tiết gồm TK 61111/TK 61121 (chi phí tiền lương, tiền công và chi khác cho nhân viên), TK 61112/TK 61122 (chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng), TK 61113/TK 61123 (chi phí hao mòn tài sản cố định), TK 61118/TK 61128 (chi hoạt động khác).
    • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dở dang: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, khấu hao tài sản cố định và chi phí khác phục vụ cung ứng dịch vụ kiểm nghiệm mẫu.
    • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng trong kỳ.
    • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Phản ánh chi phí quản lý bộ máy dịch vụ (gồm TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6428).
    • Các tài khoản theo dõi nguồn và ngoại bảng: TK 008 (Dự toán chi hoạt động), TK 012 (Lệnh chi tiền thực chi), TK 014 (Phí được khấu trừ, để lại), TK 366 (Nhận trước chưa ghi thu), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định), TK 911 (Xác định kết quả).
  • Hệ thống sổ kế toán: Khóa luận khảo sát 4 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC gồm: Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kinh phí, chứng từ sổ sách kế toán, các báo cáo tổng kết hoạt động chuyên môn hàng năm giai đoạn 2020 – 2022 của Trung tâm; kết hợp tra cứu các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành về kế toán công.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp diễn giải và so sánh định lượng các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, tài sản qua các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm nhận diện xu hướng biến động và đánh giá mức độ tuân thủ định mức chi tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán các khoản chi hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và kế toán chi hoạt động trong khu vực sự nghiệp công lập:

  • Khái niệm và đặc điểm đơn vị SNCL: Làm rõ chức năng cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước và lợi ích xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận; phân tích vai trò trong việc thực hiện các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục và chủ trương xã hội hóa nguồn lực.
  • Cơ chế tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Phân tích quyền tự chủ của đơn vị SNCL về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, quản lý nhân sự và tài chính (quyền vay vốn, huy động vốn, trích khấu hao tài sản cố định hình thành từ nguồn thu dịch vụ để trả nợ hoặc bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp).
  • Bản chất và phân loại chi hoạt động: Phân loại theo Mục lục ngân sách nhà nước (chi cho bộ máy, chi quản lý hành chính, chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định, chi khác) và phân loại theo tính chất (chi thường xuyên và chi không thường xuyên). Trong đó, chi thường xuyên được chi tiết hóa theo tính chất kinh tế (thanh toán cho cá nhân; nghiệp vụ chuyên môn; mua sắm, sửa chữa lớn; chi thường xuyên khác) và theo mục đích sử dụng vốn (sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội, quản lý hành chính).
  • Quy trình hạch toán kế toán: Mô tả nguyên tắc lập chứng từ kế toán (hóa đơn, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho, giấy rút dự toán ngân sách) và quy trình hạch toán trên các tài khoản kế toán 611, 154, 632, 642 theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy tính), nhấn mạnh sự phù hợp của hình thức kế toán máy tính trong việc nâng cao độ chính xác, tự động hóa đối chiếu và bảo mật số liệu.

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản chi hoạt động tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực trạng công tác kế toán chi tại đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Trạm Kiểm nghiệm dược phẩm Bình Trị Thiên (thành lập năm 1976), tách ra thành Trạm Kiểm nghiệm Dược phẩm Thừa Thiên Huế (1989 theo Quyết định số 39/YT-QĐ và Quyết định số 732/QĐ-UB), nâng cấp thành Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm Thừa Thiên Huế (1995 theo Quyết định số 189/QĐ-SYT), đổi tên thành Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, Mỹ phẩm (1999 theo Quyết định số 1328/QĐ-UB), và chính thức mang tên Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế từ tháng 12/2005 theo Quyết định số 4293/QĐ-SYT. Cơ cấu tổ chức hiện hành thực hiện theo Quyết định số 909/QĐ-SYT ngày 23/6/2017 của Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 02 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch – Hành chính tổng hợp, Phòng Dịch vụ kỹ thuật) và 03 khoa chuyên môn (Khoa Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm; Khoa Kiểm nghiệm thực phẩm; Khoa Vi sinh).
  • Tình hình nhân sự và cơ sở vật chất: Khóa luận phản ánh cơ cấu nhân lực và năng lực trang thiết bị phân tích chuyên sâu qua các bảng số liệu thực tế:
Tiêu thức phân loại Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số CBVC, lao động 37 37 38 +1 +2,70%
1. Theo giới tính:
- Nam 17 17 16 -1 -5,88%
- Nữ 20 20 22 +2 +10,00%
2. Theo độ tuổi:
- Từ 22 đến dưới 30 tuổi 2 2 2 0 0,00%
- Từ 30 đến 45 tuổi 23 22 22 0 0,00%
- Trên 45 tuổi 12 13 14 +1 +7,69%
3. Theo trình độ chuyên môn:
- Sau đại học (Tiến sĩ, ThS, CKI) 15 16 18 +2 +12,50%
- Đại học 13 12 12 0 0,00%
- Cao đẳng, trung cấp 9 9 8 -1 -11,11%

Bảng: Biến động nhân sự tại Trung tâm giai đoạn 2020 – 2022 (trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận)

Đến năm 2022, nhân sự có trình độ sau đại học đạt 18 người (chiếm 47,36%), trong đó có 01 Tiến sĩ, 10 Thạc sĩ và 05 Dược sĩ Chuyên khoa I. Về tài sản cố định, Trung tâm quản lý hệ thống máy móc phân tích chuyên sâu (HPLC, UHPLC, GC-MS/MS, LC-MS/MS, AAS, FTIR, UV-Vis...) được đầu tư từ hai dự án giai đoạn 2002–2006 và 2014–2016:

Danh mục tài sản cố định hữu hình Giá trị (Triệu đồng)
Tổng giá trị nhà cửa, vật kiến trúc 7.031
Tổng giá trị máy móc, thiết bị 54.091
Tổng giá trị phương tiện vận tải, truyền dẫn 584
Tổng giá trị cây lâu năm, súc vật thí nghiệm, TSCĐ khác 108
Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình 61.814
Tổng giá trị hao mòn tài sản cố định 52.636
Tổng giá trị còn lại của tài sản cố định 9.178

Bảng: Giá trị tài sản cố định tại Trung tâm đến ngày 31/12/2022 (trích xuất từ Bảng 2.2 của khóa luận)

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận Kế toán là một bộ phận chuyên môn trực thuộc Phòng Kế hoạch – Hành chính tổng hợp. Cơ cấu tổ chức gồm Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và tham mưu tài chính; bên dưới là Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Thủ kho và Thủ quỹ.
  • Thực trạng công tác kế toán các khoản chi: Phân tích chi tiết quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán ngân sách cấp và nguồn kinh phí từ dịch vụ kiểm nghiệm mẫu; công tác kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ thanh toán; công tác hạch toán chi phí và lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm theo quy định của Sở Y tế và Kho bạc Nhà nước.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao công tác kiểm soát các khoản chi hoạt động tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế

Chương 3 xác định mục tiêu phát triển của Trung tâm trong việc mở rộng mạng lưới kiểm định, thử nghiệm đáp ứng chuẩn mực ISO/IEC 17025 và thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP); từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý tài chính kế toán: Rà soát, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí kế toán viên trong bộ máy kế toán; tăng cường sự phối hợp kiểm soát chi phí giữa phòng Kế hoạch – HCTH và các khoa chuyên môn thử nghiệm.
  2. Nâng cao năng lực và vai trò của công tác tài chính kế toán: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ kế toán về chế độ kế toán công, chính sách thuế và quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp y tế; nâng cao vai trò tham mưu của bộ phận kế toán trong việc phân tích hiệu quả chi tiêu.
  3. Hoàn thiện công tác lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán thu chi: Nâng cao chất lượng xây dựng dự toán chi hoạt động dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật thực tế của từng phép thử kiểm nghiệm; theo dõi sát tiến độ giải ngân dự toán NSNN giao và kiểm soát chặt chẽ việc quyết toán chứng từ phát sinh.
  4. Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ: Rà soát, sửa đổi các định mức chi tiêu nội bộ cho phù hợp với cơ chế tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; quy định chi tiết mức chi mua sắm hóa chất, dung môi, vật tư tiêu hao; thiết lập cơ chế trích lập và sử dụng các quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi) nhằm khuyến khích tiết kiệm chi phí.
  5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Nâng cấp phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, kết nối đồng bộ dữ liệu chứng từ từ khâu tiếp nhận mẫu kiểm nghiệm, xuất kho hóa chất đến khâu hạch toán chi phí và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và ghi nhận số liệu cụ thể như sau:

  • Làm rõ thực trạng nguồn lực tài chính và tài sản: Khóa luận chỉ ra rằng tổng nguyên giá tài sản cố định của Trung tâm đến 31/12/2022 đạt 61.814 triệu đồng, trong đó máy móc thiết bị phòng thí nghiệm chiếm áp đảo với 54.091 triệu đồng (87,51%). Tuy nhiên, giá trị hao mòn lũy kế đã lên tới 52.636 triệu đồng, giá trị còn lại chỉ còn 9.178 triệu đồng (tương đương 14,85% nguyên giá). Số liệu phản ánh tình trạng máy móc thiết bị đã qua nhiều năm sử dụng, tạo áp lực rất lớn lên chi phí duy tu, bảo dưỡng và bảo trì thường xuyên trong điều kiện kinh phí tự chủ còn hạn hẹp.
  • Đánh giá cơ cấu nhân sự chất lượng cao: Số lượng lao động tăng nhẹ từ 37 người (2020) lên 38 người (2022). Tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học tăng trưởng liên tục (từ 15 người năm 2020 lên 18 người năm 2022, chiếm 47,36% tổng biên chế), cho thấy tiềm năng chuyên môn kỹ thuật cao trong thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm thu phí, nhưng cũng đặt ra yêu cầu đảm bảo nguồn chi thu nhập tăng thêm để giữ chân nguồn nhân lực.
  • Đánh giá công tác hạch toán và kiểm soát chi: Trung tâm đã tuân thủ việc hạch toán trên hệ thống tài khoản theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, theo dõi chi tiết chi thường xuyên (TK 6111) và chi không thường xuyên (TK 6112), đồng thời thực hiện kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Tuy nhiên, công tác lập dự toán đôi lúc chưa sát với nhu cầu thực tế do giá cả vật tư, hóa chất kiểm nghiệm biến động; quy chế chi tiêu nội bộ chưa bao quát hết một số định mức chi tiêu đặc thù của hoạt động dịch vụ phân tích.
  • Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đối với Trung tâm: Cần khẩn trương sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ theo tinh thần Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hóa chất tại 3 khoa chuyên môn (Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm, Kiểm nghiệm thực phẩm, Vi sinh); đẩy mạnh việc khai thác các hợp đồng phân tích mẫu dịch vụ ngoài ngân sách để gia tăng nguồn thu bù đắp chi phí vận hành.
    • Đối với Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế: Kịp thời xem xét, phê duyệt dự toán kinh phí hàng năm; hỗ trợ kinh phí đầu tư đổi mới, thay thế các trang thiết bị kiểm nghiệm đã khấu hao hết nhưng phải duy trì kiểm định phục vụ nhiệm vụ quản lý chất lượng thuốc, thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế: Tác giả là sinh viên thực tập, hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tiễn nên việc tiếp cận các tài liệu tài chính chuyên sâu còn mức độ; nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 tại một đơn vị duy nhất, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các trung tâm kiểm nghiệm khác tại khu vực miền Trung; phạm vi nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính và kiểm soát chi tổng thể, chưa đi sâu vào phương pháp kế toán quản trị để xác định giá thành toàn bộ cho từng phép thử kiểm nghiệm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ thử nghiệm (phân bổ chi phí chung, khấu hao máy móc chuyên sâu HPLC, GC-MS) đáp ứng yêu cầu định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường.
    • Đánh giá tác động toàn diện của lộ trình chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) sang đơn vị tự bảo đảm hoàn toàn chi thường xuyên (nhóm 2) theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công: Nguồn tài liệu thực tế về phương thức tổ chức hạch toán kế toán chi hoạt động theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC tại một đơn vị sự nghiệp y tế đặc thù có phát sinh đồng thời nguồn ngân sách cấp và nguồn thu dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại các đơn vị sự nghiệp y tế, trung tâm kiểm nghiệm: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán trực thuộc phòng Kế hoạch – HCTH, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán, phương pháp quản lý tài sản cố định phòng thí nghiệm có giá trị hao mòn lớn, và kinh nghiệm rà soát Quy chế chi tiêu nội bộ khi thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản 611, 154, 642 gắn với chứng từ thực tế của đơn vị y tế; phương pháp thống kê, đánh giá hiện trạng tài sản cố định và các nhóm giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế được phân loại theo cơ chế tự chủ tài chính nào? Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế, thuộc nhóm 3: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị sự nghiệp có thu một phần).

2. Tình trạng tài sản cố định của Trung tâm đến ngày 31/12/2022 có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu kế toán? Tính đến ngày 31/12/2022, tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình của Trung tâm là 61.814 triệu đồng (trong đó máy móc thiết bị chiếm 54.091 triệu đồng). Tổng giá trị hao mòn lũy kế đã lên tới 52.636 triệu đồng, giá trị còn lại chỉ còn 9.178 triệu đồng (tương đương 14,85%), cho thấy phần lớn máy móc trang thiết bị kiểm nghiệm đã khấu hao gần hết và đòi hỏi chi phí bảo dưỡng thường xuyên rất lớn.

3. Bộ máy kế toán của Trung tâm được tổ chức như thế nào và trực thuộc bộ phận nào? Bộ phận Kế toán là một bộ phận nghiệp vụ trực thuộc Phòng Kế hoạch – Hành chính tổng hợp của Trung tâm. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán gồm có Kế toán trưởng phụ trách chung và tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Thủ kho và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để phản ánh chi phí theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC? Khóa luận hệ thống hóa và làm rõ quy trình hạch toán trên các tài khoản chi phí chủ yếu: TK 611 (Chi phí hoạt động, gồm TK 6111 - chi thường xuyên và TK 6112 - chi không thường xuyên), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dở dang), TK 632 (Giá vốn hàng bán), và TK 642 (Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ).

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm soát chi hoạt động tại Trung tâm? Chương 3 của khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý tài chính kế toán; (2) Nâng cao năng lực và vai trò của công tác tài chính kế toán; (3) Hoàn thiện lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán thu chi; (4) Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ; (5) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mai Minh Thi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng quản lý chi tiêu, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hiện trạng hao mòn tài sản cố định chuyên dụng tại Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, gắn liền với điều kiện vận hành của một đơn vị sự nghiệp y tế tự bảo đảm một phần kinh phí thường xuyên.