Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh, quyết định trực tiếp đến việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và thực hiện lợi nhuận. Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng không chỉ cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị nội bộ mà còn giúp ban giám đốc nắm bắt chính xác diễn biến tiêu thụ nhằm đưa ra các chính sách kinh doanh thích ứng với thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Thảo (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại), dưới sự hướng dẫn của Th.S Chu Thị Huyến. Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi cho thấy công tác kế toán bán mặt hàng xe máy tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số bất cập, đặc biệt là hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán chưa được tổ chức chi tiết theo từng chủng loại xe, gây khó khăn cho việc quản lý doanh thu và xây dựng chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Về mặt lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Làm rõ thực trạng tổ chức kế toán bán hàng xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi (chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán, sổ kế toán).
    • Đánh giá các ưu điểm, phát hiện những mặt hạn chế, tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
    • Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng xe máy tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng xe máy tại đơn vị thực tập.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi (Địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La).
  • Thời gian nghiên cứu: Được thực hiện qua 2 giai đoạn (từ ngày 07/01/2013 đến ngày 20/02/2013 và từ ngày 01/03/2013 đến ngày 20/04/2013).
  • Phạm vi số liệu minh họa: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành bởi Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS số 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng) và các yêu cầu kế toán (Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Dễ hiểu, Có thể so sánh).
    • VAS số 02 – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO).
    • VAS số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xác định doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Luật Kế toán và các quy định pháp luật về thuế Giá trị gia tăng (GTGT).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp quy, hệ thống giáo trình kế toán tài chính (Đại học Thương mại, Học viện Tài chính), các công trình nghiên cứu khóa trước (luận văn của Phạm Thị Thu Hiền tại Công ty TNHH TM Phú Gia; chuyên đề của Mai Thị Thanh Hiền tại Công ty TNHH Thủy khí Việt Nhật) và hệ thống chứng từ, sổ sách nội bộ của công ty.
  • Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Tổng hợp, phân tích, đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị với các quy định chuẩn mực; so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán và so sánh đặc thù hạch toán của ngành hàng xe máy với các ngành hàng thương mại khác.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản trả hàng) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn bộ lý luận về nghiệp vụ bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Các khái niệm cơ bản: Định nghĩa bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định của VAS 14 và VAS 02.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), bán hàng đại lý; các phương thức thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm.
  • Phương pháp xác định giá vốn và giá bán: Làm rõ công thức tính giá xuất kho theo 4 phương pháp của VAS 02 và nguyên tắc định giá bán dựa trên giá mua cộng thặng số thương mại.
Phương pháp tính giá vốn HTK Ưu điểm chính Nhược điểm chính Đối tượng áp dụng phù hợp
Giá đích danh Chính xác nhất, theo sát từng lô nhập Đòi hỏi theo dõi chi tiết từng đơn vị Mặt hàng ít chủng loại, giá trị cao, nhận diện riêng biệt
Bình quân gia quyền Đơn giản, phản ánh giá trung bình Cuối kỳ mới tính được giá (cả kỳ dự trữ) hoặc tính nhiều lần Mặt hàng số lượng lớn, biến động giá thường xuyên
Nhập trước, xuất trước (FIFO) Giá trị tồn kho sát giá thị trường cuối kỳ Doanh thu hiện tại không khớp chi phí hiện tại Hàng hóa có hạn sử dụng, biến động giá giảm
Nhập sau, xuất trước (LIFO) Đảm bảo nguyên tắc phù hợp chi phí - doanh thu Giá trị tài sản tồn kho bị đánh giá thấp Thời kỳ lạm phát, giá cả hàng hóa có xu hướng tăng
  • Hệ thống kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và nội dung các tài khoản chủ yếu: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 156, TK 632, TK 131; đồng thời phân tích trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng Kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi

Chương II tập trung phân tích thực tế hoạt động và quy trình kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là hộ kinh doanh cá thể từ năm 1999, chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH vào ngày 30/03/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La, vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động gồm: bán lẻ mô tô, xe máy; bán phụ tùng; bảo dưỡng sửa chữa; vận tải hàng hóa đường bộ. Mặt hàng kinh doanh chủ lực là xe máy Yamaha (Sirius, Lexam, Taurus, Jupiter, Gravita, Exciter, Nozza, Novo) nhập từ Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy quản lý gồm Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng; bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm MISA SME.NET 2010, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC.
  • Đặc điểm bán hàng và chính sách thương mại: Công ty thực hiện phương thức bán lẻ trực tiếp; không áp dụng chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán; có chính sách bảo hành và cho phép khách hàng đổi/trả xe trong vòng 30 ngày. Phương thức thanh toán gồm tiền mặt trực tiếp, trả chậm có kỳ hạn và chuyển khoản qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Chi nhánh Sông Mã.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 12/2012:
    • Bán hàng thu tiền mặt ngay (Ngày 03/12/2012): Bán 1 xe Sirius - Vành nan hoa phanh cơ cho khách hàng Nguyễn Văn Minh. Giá bán có thuế 17.800.000 VNĐ (Doanh thu chưa thuế TK 511: 16.181.818 VNĐ, Thuế GTGT TK 3331: 1.618.182 VNĐ); Giá vốn TK 632 / TK 156: 15.478.261 VNĐ (gồm giá mua 15.100.000 VNĐ + cước vận chuyển 387.261 VNĐ từ lô hàng ngày 04/10/2012).
    • Bán hàng thu một phần tiền mặt, nợ lại (Ngày 04/12/2012): Bán 1 xe Sirius cho khách hàng Nguyễn Quang Tuyên. Giá bán 17.800.000 VNĐ; khách trả ngay bằng tiền mặt 10.000.000 VNĐ (Nợ TK 1111), ký nợ 7.800.000 VNĐ (Nợ TK 131); ghi nhận doanh thu Có TK 511: 16.181.818 VNĐ, Có TK 3331: 1.618.182 VNĐ; Giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 15.478.261 VNĐ.
    • Bán hàng trả chậm chuyển khoản qua ngân hàng (Ngày 05/12/2012 và 12/12/2012): Bán 1 xe Sirius cho khách hàng Lê Ngọc Mai (Huyện ủy Sông Mã) giá 17.800.000 VNĐ, ghi nhận toàn bộ vào Nợ TK 131. Đến ngày 12/12/2012 khi nhận Giấy báo Có của Agribank, kế toán định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 131: 17.800.000 VNĐ.
    • Hàng bán bị trả lại (Ngày 14/12/2012): Khách hàng Trương Bá Binh trả lại 1 xe Sirius đã mua ngày 22/11/2012. Căn cứ biên bản xác nhận và hóa đơn, kế toán ghi giảm doanh thu Nợ TK 5212: 16.181.818 VNĐ, Nợ TK 3331: 1.618.182 VNĐ / Có TK 131: 17.800.000 VNĐ; đồng thời nhập lại kho Nợ TK 156 / Có TK 632: 15.478.261 VNĐ.
Ngày phát sinh Khách hàng / Nghiệp vụ Chứng từ kế toán Hạch toán Doanh thu / Giảm trừ (VNĐ) Hạch toán Giá vốn (VNĐ)
03/12/2012 Nguyễn Văn Minh (Thu tiền mặt ngay) HĐ GTGT 01GTKT-3LL, Phiếu thu 01-TT, Phiếu xuất kho 02-VT Nợ 1111: 17.800.000
Có 511: 16.181.818
Có 3331: 1.618.182
Nợ 632: 15.478.261
Có 156: 15.478.261
04/12/2012 Nguyễn Quang Tuyên (Trả trước một phần) HĐ GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho Nợ 1111: 10.000.000
Nợ 131: 7.800.000
Có 511: 16.181.818
Có 3331: 1.618.182
Nợ 632: 15.478.261
Có 156: 15.478.261
05/12/2012 Lê Ngọc Mai (Hẹn chuyển khoản) HĐ GTGT, Phiếu xuất kho Nợ 131: 17.800.000
Có 511: 16.181.818
Có 3331: 1.618.182
Nợ 632: 15.478.261
Có 156: 15.478.261
12/12/2012 Lê Ngọc Mai (Thanh toán qua Agribank) Giấy báo Có Ngân hàng Agribank Nợ 1121: 17.800.000
Có 131: 17.800.000
(Đã phản ánh ngày 05/12)
14/12/2012 Trương Bá Binh (Hàng bán bị trả lại) Biên bản trả hàng, HĐ GTGT cũ, Phiếu nhập kho Nợ 5212: 16.181.818
Nợ 3331: 1.618.182
Có 131: 17.800.000
Nợ 156: 15.478.261
Có 632: 15.478.261

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi

Chương III tổng kết các phát hiện qua nghiên cứu thực tế và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Những kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp quy mô doanh nghiệp; vận dụng đúng các nguyên tắc cơ bản của QĐ 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14; áp dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010 giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu và tự động trích xuất sổ sách; phương pháp tính giá vốn thực tế đích danh phản ánh chính xác chi phí của từng chiếc xe máy xuất kho.
  • Những mặt hạn chế và nguyên nhân:
    • Về tài khoản kế toán: TK 511 và TK 632 chỉ theo dõi tổng số, không mở tài khoản chi tiết theo từng dòng xe (Sirius, Jupiter, Exciter...); TK 131 không theo dõi chi tiết cho từng đối tượng khách hàng trên sổ cái.
    • Về sổ kế toán: Các thông tin kế toán cung cấp mang tính tổng hợp cao, chưa cung cấp được số liệu phân tích chi tiết biên lợi nhuận của từng chủng loại xe, gây trở ngại cho Ban Giám đốc trong việc định hướng cơ cấu mặt hàng và xây dựng kế hoạch tiêu thụ.
    • Về chính sách thương mại: Chưa xây dựng các chính sách chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán để đẩy mạnh lượng tiêu thụ đối với các dòng xe tồn kho lâu ngày.
  • Đề xuất và điều kiện thực hiện: Khóa luận xác định quan điểm và đề xuất phương hướng hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết, phân hệ quản lý công nợ khách hàng trên phần mềm kế toán và hoàn thiện quy trình đối chiếu sổ sách định kỳ nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng xe máy tại một doanh nghiệp thương mại cấp huyện, phản ánh chân thực các quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, thu tiền, xuất kho đến khâu hạch toán trên máy tính.
  • Minh họa chi tiết quy trình định khoản và ghi sổ thông qua các nghiệp vụ bán hàng cụ thể phát sinh trong tháng 12/2012 với các dòng số liệu thực tế: đơn giá bán 17.800.000 VNĐ/chiếc (thuế GTGT 1.618.182 VNĐ, doanh thu thuần 16.181.818 VNĐ) và giá vốn đích danh 15.478.261 VNĐ/chiếc (giá mua 15.100.000 VNĐ + cước vận chuyển 387.261 VNĐ).
  • Làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại qua TK 5212 và nhập lại kho theo đúng nguyên tắc kế toán.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 và TK 632 theo từng nhóm xe máy cụ thể để quản lý doanh thu và giá vốn riêng biệt.
  • Hoàn thiện việc theo dõi chi tiết công nợ phải thu (TK 131) theo từng đối tượng khách hàng trên phần mềm kế toán nhằm quản lý chặt chẽ hạn nợ, giảm thiểu rủi ro chiếm dụng vốn.
  • Tận dụng đầy đủ các tính năng báo cáo quản trị của phần mềm MISA SME.NET 2010 nhằm cung cấp báo cáo phân tích bán hàng định kỳ cho ban lãnh đạo.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Làm sáng tỏ việc vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) vào một ngành hàng thương mại đặc thù (xe máy - hàng hóa có giá trị cao, nhận diện theo số khung/số máy, áp dụng giá vốn đích danh).
  • Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế so sánh sự khác biệt giữa kế toán bán hàng xe máy với các mô hình kinh doanh thương mại thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung phân tích số liệu minh họa trong phạm vi 1 tháng (tháng 12 năm 2012) tại một đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ trên địa bàn thị trấn Sông Mã, tỉnh Sơn La, chưa phản ánh hết các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ trong năm của thị trường xe máy.
  • Hạn chế về nội dung: Đề tài chủ yếu đi sâu vào phần hành bán lẻ xe máy, chưa đi sâu phân tích kế toán mảng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và mảng bán lẻ phụ tùng xe máy vốn cũng là các hoạt động kinh doanh thực tế tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các mảng hoạt động (bán xe, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa); nghiên cứu phân tích chuỗi cung ứng và chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng mua trả góp trong điều kiện thị trường cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại, từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận đến phương pháp thu thập chứng từ, định khoản và trích xuất sổ sách kế toán.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp phân phối xe máy, phụ tùng: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán lẻ, phương pháp hạch toán giá vốn thực tế đích danh (kết hợp giá mua và chi phí vận chuyển) và việc thiết lập chứng từ hàng bán bị trả lại.
  • Người nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán: Cung cấp quy trình vận hành phân hệ bán hàng thu tiền ngay và bán hàng chưa thu tiền trên phần mềm MISA SME.NET 2010.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn xe máy xuất kho?

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi áp dụng phương pháp thực tế đích danh để xác định giá vốn hàng bán. Khi xuất bán xe máy, kế toán căn cứ vào giá mua thực tế cộng với chi phí vận chuyển của chính lô hàng đó để ghi nhận giá vốn (ví dụ: giá vốn 1 chiếc xe Sirius là 15.478.261 VNĐ, gồm 15.100.000 VNĐ giá mua và 387.261 VNĐ cước vận chuyển thuộc lô hàng ngày 04/10/2012).

2. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm kế toán gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010.

3. Vì sao công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán?

Do công ty kinh doanh chủ yếu theo phương thức bán lẻ trực tiếp tới tay người tiêu dùng cuối cùng với số lượng mua nhỏ lẻ từng chiếc phục vụ nhu cầu đi lại, nên công ty không xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn hay giảm giá hàng bán.

4. Quy trình hạch toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại tại công ty diễn ra như thế nào?

Khi khách hàng trả lại xe (trong hạn 30 ngày), phòng Kế hoạch - Kinh doanh kiểm tra lý do và lập biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại. Căn cứ hóa đơn ban đầu và biên bản, kế toán ghi giảm doanh thu qua Nợ TK 5212 (theo giá chưa thuế), giảm thuế đầu ra Nợ TK 3331 và giảm trừ công nợ Có TK 131; đồng thời lập phiếu nhập kho ghi nhận Nợ TK 156 / Có TK 632 theo đúng giá vốn ban đầu của chiếc xe.

5. Hạn chế lớn nhất trong việc mở tài khoản kế toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là công ty không mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng chủng loại xe cụ thể (như Sirius, Exciter, Jupiter...), đồng thời TK 131 chưa được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng khách hàng trên sổ cái, dẫn đến số liệu kế toán mang tính tổng hợp, chưa phục vụ tốt cho công tác quản trị doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi với các số liệu minh họa tháng 12/2012, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn đích danh và cách thức hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2010. Nghiên cứu đã chỉ rõ ưu điểm về tính tinh gọn cũng như các hạn chế trong việc chi tiết hóa tài khoản và sổ kế toán, từ đó đưa ra những kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị bán hàng tại doanh nghiệp.