Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 97% tổng số cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và đóng góp ngân sách quốc gia. Bán hàng là khâu then chốt khép lại chu kỳ kinh doanh, chuyển hóa 100% giá trị hàng hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, tạo nguồn vốn tái đầu tư và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại nhiều đơn vị thương mại kỹ thuật vẫn còn bộc lộ bất cập, dẫn đến sai lệch trong việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Samdo Việt Nam, một đơn vị chuyên kinh doanh kim loại, inox, quặng kim loại và vật tư thiết bị nhà xưởng tại tỉnh Hà Nam. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn xuất kho, phân bổ chi phí hoạt động và xác định lợi nhuận theo chế độ kế toán hiện hành.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở công ty với chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019, tập trung đi sâu vào các nghiệp vụ phát sinh trong Quý IV/2019 với quy mô vốn điều lệ ban đầu đạt 5.000.000.000 đồng. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tính chính xác của báo cáo tài chính lên 100%, cắt giảm sai lệch chi phí quản lý khoảng 15% đến 20%, đồng thời rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ thương mại từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, cùng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, các quy định về trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và luật thuế giá trị gia tăng (thuế suất 10%), thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%) cũng được tích hợp chặt chẽ.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình xác định kết quả kinh doanh đa bước:

  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511) trừ Các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521).
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp cộng Doanh thu tài chính (Tài khoản 515) trừ Chi phí tài chính (Tài khoản 635) trừ Chi phí bán hàng (Tài khoản 6421) trừ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 6422).
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần cộng Lợi nhuận khác (Tài khoản 711 trừ Tài khoản 811), sau đó kết chuyển toàn bộ qua Tài khoản 911 và xác định lợi nhuận sau thuế tại Tài khoản 421.

Các khái niệm cốt lõi bao gồm: Doanh thu thực hiện, Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, Chi phí thời kỳ và Điểm hòa vốn kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp gồm hơn 500 bộ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng mẫu 01-GTGT-3LL, phiếu nhập - xuất kho, biên bản giao nhận hàng) cùng sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính năm 2017, 2018 và 2019.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% chứng từ phát sinh trong Quý IV/2019 (khoảng 120 nghiệp vụ bán buôn kim loại khối lượng lớn) kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên 30% chứng từ của các quý trước để đối chiếu chéo. Lý do lựa chọn là vì Quý IV chiếm hơn 40% doanh thu cả năm, tập trung các hợp đồng mua bán phức tạp nhất. Phương pháp phân tích áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và đối ứng tài khoản kế toán trên nền tảng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 10/2019 đến đầu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Công ty TNHH Samdo Việt Nam đã xây dựng được quy trình bán buôn 7 bước khép kín và hạch toán đúng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC theo phương pháp kê khai thường xuyên với thuế giá trị gia tăng khấu trừ 10%. Tuy nhiên, công ty đang áp dụng phương pháp tính giá vốn xuất kho theo đơn giá bình quân cuối kỳ. Phương pháp này khiến kế toán chỉ tính toán được giá vốn vào ngày 30 hoặc 31 cuối tháng, làm chậm trễ thông tin giá vốn tức thời và gây sai lệch tạm thời trong báo cáo quản trị nội bộ giữa kỳ khoảng 20% đến 25%.

Thứ hai, tổ chức bộ máy kế toán có sự tinh gọn cao nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn. Phòng kế toán chỉ có 01 nhân sự đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng kiêm nhiệm toàn bộ kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán công nợ và kiêm luôn thủ quỹ. Tỷ lệ kiêm nhiệm 100% các khâu xung yếu này vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ bất kiêm nhiệm, làm gia tăng nguy cơ rủi ro sai sót và thất thoát số liệu tiền mặt lên tới 15%.

Thứ ba, cơ cấu chi phí chưa được bóc tách chi tiết theo từng dòng sản phẩm chủ lực như sắt thép, quặng kim loại, thiết bị phòng sạch. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 6422) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60% đến 65% tổng chi phí hoạt động, trong khi chi phí bán hàng (Tài khoản 6421) chưa được phân bổ hợp lý theo từng đơn hàng cụ thể.

Thứ tư, công ty sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012 nhưng mới chỉ khai thác khoảng 50% tính năng hữu ích, chưa đồng bộ hóa phân hệ quản lý hợp đồng và phân tích tuổi nợ tự động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty có tuổi đời non trẻ (thành lập từ tháng 04/2017) với quy mô vốn 5 tỷ đồng, Ban Giám đốc tập trung phần lớn nguồn lực cho việc tìm kiếm thị trường nên tinh giản tối đa chi phí bộ máy hành chính. Theo báo cáo của ngành và các nghiên cứu gần đây tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ở khu vực đồng bằng sông Hồng, có tới 70% doanh nghiệp gặp tình trạng một kế toán kiêm nhiệm thủ quỹ, tạo ra độ trễ từ 10 đến 15 ngày trong việc cung cấp số liệu cho nhà quản trị.

Để minh họa rõ nét, các dữ liệu tài chính tại công ty có thể được trình bày hiệu quả qua biểu đồ đường xu hướng doanh thu biến động theo từng tháng kết hợp biểu đồ cột phân tích tỷ trọng giữa Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) và Chi phí quản lý (Tài khoản 6422). Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu công nợ theo độ tuổi (dưới 30 ngày, 30-60 ngày và trên 90 ngày) sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ biên lợi nhuận gộp bình quân ngành kim loại vốn duy trì ở mức 8% đến 12%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy kế toán và tăng cường kiểm soát nội bộ. Ban Giám đốc cần tuyển dụng thêm 01 nhân sự thủ quỹ độc lập trước Quý II/2020 nhằm tách biệt hoàn toàn dòng tiền mặt với chức năng ghi sổ của Kế toán trưởng. Mục tiêu metric là loại bỏ 100% nguy cơ rủi ro chồng chéo và nâng cao độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ lên mức trên 95%.

Thứ hai, chuyển đổi phương pháp xác định giá vốn hàng bán. Kế toán trưởng cần chuyển đổi từ phương pháp bình quân cuối kỳ sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập hàng. Giải pháp này tận dụng tính năng tự động của phần mềm máy tính, giúp cung cấp số liệu giá vốn và biên lợi nhuận gộp chính xác 100% ngay tại thời điểm xuất kho giao cho khách hàng.

Thứ ba, nâng cấp và khai thác tối đa công nghệ phần mềm kế toán. Phòng Kế toán cần cập nhật phiên bản MISA SME mới nhất và kích hoạt toàn bộ các phân hệ quản trị công nợ, quản lý kho tự động trong vòng 3 tháng. Metric mục tiêu là giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi từ mức 18% xuống dưới 5% tổng dư nợ.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Kế toán cần xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí Tài khoản 6421 và Tài khoản 6422 theo tỷ lệ doanh thu thực tế của từng nhóm ngành (kim loại, vật tư tiêu hao, thiết bị phòng sạch) định kỳ hàng tháng. Giải pháp này giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và thúc đẩy biên lợi nhuận ròng tăng trưởng thêm 2% đến 3% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs). Luận văn cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình kiểm soát dòng tiền, quản trị chi phí hoạt động và phương pháp ra quyết định giá bán dựa trên phân tích giá vốn hàng bán chính xác.

Nhóm 2: Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các đơn vị kinh doanh thương mại. Đây là tài liệu hướng dẫn cụ thể việc thiết lập hệ thống tài khoản từ Tài khoản 511 đến Tài khoản 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn hóa 7 bước luân chuyển chứng từ bán hàng và kỹ thuật vận hành kế toán máy trên phần mềm MISA SME.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính doanh nghiệp. Đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu tình huống thực chứng sâu sắc về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp có quy mô vốn 5 tỷ đồng trong giai đoạn khởi nghiệp và tăng trưởng.

Nhóm 4: Chuyên viên thanh tra thuế và kiểm toán viên độc lập. Công trình cung cấp phương pháp rà soát tính hợp pháp của hơn 500 hóa đơn giá trị gia tăng, quy trình kiểm tra thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% và phương pháp tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20% đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ nên áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC? Doanh nghiệp có quy mô vốn 5.000.000.000 đồng như Công ty Samdo nên áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vì hệ thống tài khoản được tinh giản (sử dụng Tài khoản 6421, 6422 thay vì 641, 642), báo cáo tài chính gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ 100% chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Tại sao phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn lại tối ưu hơn bình quân cuối kỳ? Phương pháp bình quân liên hoàn tính lại đơn giá vốn ngay sau mỗi lần nhập kho, giúp kế toán xác định chính xác lãi gộp của từng đơn hàng tức thì thay vì phải chờ đến ngày 30 cuối tháng, giúp loại bỏ độ trễ thông tin từ 15 đến 20 ngày.

Rủi ro lớn nhất khi Kế toán trưởng kiêm nhiệm thủ quỹ tại doanh nghiệp là gì? Việc kiêm nhiệm này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản trị tài chính, tạo điều kiện phát sinh sai lệch giữa sổ sách kế toán và quỹ tiền mặt thực tế, làm tăng rủi ro thất thoát tài sản lên khoảng 15% nếu không có kiểm toán độc lập.

Quy trình bán hàng 7 bước tại doanh nghiệp có đảm bảo ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14 không? Quy trình 7 bước đảm bảo ghi nhận doanh thu đúng thời điểm khi hàng hóa đã chuyển giao quyền sở hữu kèm biên bản giao nhận và hóa đơn giá trị gia tăng, thỏa mãn đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu của chuẩn mực VAS 14.

Việc phân bổ chi phí bán hàng và quản lý theo từng mặt hàng mang lại lợi ích gì? Trong thực tế, việc phân bổ chi phí chi tiết cho từng dòng sản phẩm giúp nhà quản trị nhận diện chính xác mặt hàng nào đạt biên lợi nhuận trên 10% và mặt hàng nào kinh doanh kém hiệu quả để kịp thời điều chỉnh cơ cấu hàng hóa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.
  • Phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại Công ty TNHH Samdo Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô vốn 5 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về phương pháp tính giá vốn bình quân cuối kỳ, cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm thủ quỹ và mức độ khai thác phần mềm MISA SME.NET 2012 mới đạt 50%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, giúp doanh nghiệp nâng cao độ tin cậy kiểm soát nội bộ lên trên 95% và hạ tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 5%.
  • Cung cấp nguồn học liệu và nghiên cứu tình huống thực chứng có giá trị tham khảo cao cho giới học thuật và cộng đồng doanh nghiệp thương mại.

Doanh nghiệp cần triển khai lộ trình hoàn thiện hệ thống kế toán trong 6 tháng đầu năm 2020 nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Bạn đọc, nhà quản lý và các bạn học viên quan tâm có thể tải toàn văn công trình nghiên cứu để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ và ứng dụng vào thực tiễn quản trị tại đơn vị mình.