Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Thúy Ngân (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng vào năm 2025, tập trung nghiên cứu chuyên đề "Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Nga Hiền".

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự biến động liên tục của nhu cầu tiêu dùng và môi trường cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa từ khâu mua hàng, quản lý kho bãi đến tiêu thụ và thu tiền giữ vai trò quyết định đến việc bảo toàn và phát triển vốn. Trong chuỗi hoạt động này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin quản trị tài chính, giúp kiểm soát hàng tồn kho, ngăn ngừa thất thoát hàng hóa, phát hiện các mặt hàng luân chuyển chậm, theo dõi tiến độ thu hồi công nợ và đo lường chính xác hiệu quả kinh doanh. Tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Nga Hiền – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên phân phối các mặt hàng tiêu dùng nhanh như sữa, bánh kẹo, đồ uống và đồ gia dụng – hoạt động bán hàng tạo ra nguồn thu chủ đạo. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nhằm nhận diện các điểm phù hợp cũng như những hạn chế trong công tác kế toán thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Nga Hiền.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
    • Mô tả thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Nga Hiền.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Nga Hiền; trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại DNTN Nga Hiền. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Phòng Kế toán – Tài chính của DNTN Nga Hiền. Về mặt thời gian, dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 được thu thập để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả kinh doanh tổng quát; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ việc mô tả, phản ánh chi tiết thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu trong phạm vi quý IV năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 01 "Chuẩn mực chung" xác định bản chất và điều kiện ghi nhận chi phí.
  • Quy định hạch toán: Vận dụng các điều khoản trong Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh thu (Điều 57), chi phí (Điều 62), và kết quả hoạt động kinh doanh (Điều 68) bao gồm kết quả kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản loại 5 (TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính), loại 6 (TK 632 – Giá vốn hàng bán, TK 635 – Chi phí tài chính, TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh với hai tài khoản chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), loại 7 (TK 711 – Thu nhập khác), loại 8 (TK 811 – Chi phí khác, TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), loại 9 (TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tài sản: Đơn vị sử dụng phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ), tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng về quy mô tổ chức, chế độ, chính sách, quy định quản lý nội bộ và các bước vận hành quy trình bán hàng tại đơn vị.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn, xuất kho đến khi ghi nhận doanh thu; theo dõi thao tác hạch toán và nhập liệu của nhân viên kế toán trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua chụp ảnh, sao chụp chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), sao kê ngân hàng và báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các lý thuyết, quy định pháp luật kế toán từ giáo trình của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phân tích định tính: Đánh giá trình tự hạch toán, tính hợp lệ của hệ thống chứng từ, phương thức mở sổ kế toán và đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phân tích định lượng: Sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tính toán tỷ lệ, so sánh mức độ biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, quy mô nhân sự và doanh thu qua các năm 2021, 2022 và 2023.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hồ sơ pháp lý của DNTN Nga Hiền, báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 821, 911, 421, Sổ chi tiết TK 3334), các chứng từ kế toán quý IV/2023 (Hóa đơn GTGT số 823, 905, 1142, 46667, 412417; các phiếu thu, chi, xuất kho tương ứng) và dữ liệu giao dịch từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống hóa lý thuyết về hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa doanh thu, thu nhập đạt được với chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) theo nguyên tắc phù hợp.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Tác giả phân loại các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng giao tay ba, đại lý ký gửi), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán hàng trả góp, thu tiền tập trung), bán hàng theo hợp đồng; các phương thức thanh toán gồm trả tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và mua chịu (ghi nhận công nợ).
  • Phương pháp tính giá xuất kho và giá bán: Trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập); các cách xác định giá bán (theo chi phí, giá mục tiêu, dựa trên cạnh tranh, giá trị cảm nhận, giá khuyến mãi, giá thâm nhập).
  • Quy trình hạch toán kế toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Hạch toán TK 511 theo 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Trình tự phản ánh tiền lãi, chiết khấu thanh toán được hưởng vào TK 515; thu thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng vào TK 711.
    • Kế toán chi phí: Trình tự tập hợp giá vốn hàng bán trên TK 632; chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập (kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911) và kết chuyển chi phí (từ TK 632, 635, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911) vào cuối kỳ, sau đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Nga Hiền

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: DNTN Nga Hiền thành lập ngày 15/01/2004, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số thuế 3300362567 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do ông Nguyễn Hiền làm Giám đốc, trụ sở tại số 03 Lịch Đợi, phường Phường Đúc, TP. Huế, chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế Thành phố Huế.
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh Chi tiết hoạt động
4632 Bán buôn thực phẩm (ngành chính) Bán buôn đường, sữa
4633 Bán buôn đồ uống Bán buôn rượu, bia, nước ngọt
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Nước hoa, mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh; dược phẩm, dụng cụ y tế; đồ điện gia dụng, đèn điện
4933 Vận tải hàng hoá bằng đường bộ Vận chuyển hàng hóa phục vụ lưu thông
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và ba phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (Trần Thị Hà), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Khánh Hòa), Kế toán công nợ (Dương Thị Bảo Ngân) và Thủ kho (Trần Phúc).
  • Chính sách kế toán thực tế: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán chia theo 4 quý, đồng tiền hạch toán là VND, hình thức sổ Sổ Nhật ký chung, phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ, phương pháp xuất kho bình quân cuối kỳ, phương pháp khấu hao đường thẳng, và sử dụng Phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).
  • Tình hình tài chính tổng quát giai đoạn 2021–2023: Khóa luận đánh giá biến động nhân sự qua Bảng 2.2, biến động tài sản – nguồn vốn qua Bảng 2.3 và kết quả hoạt động kinh doanh qua Bảng 2.4.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể tại quý IV/2023:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn xuất kho và bán lẻ, thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc bán chịu. Tác giả minh họa qua Hóa đơn GTGT bán ra số 823 (kèm Phiếu định khoản chứng từ) và Hóa đơn GTGT bán ra số 905 (kèm Phiếu thu liên 1, liên 2), trích xuất ghi nhận trên phần mềm KTVN và Sổ Cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu tài chính phát sinh chủ yếu là lãi tiền gửi không kỳ hạn tại VietinBank, chứng từ sử dụng là Giấy báo có, hạch toán vào TK 515; thu nhập khác phản ánh các khoản hỗ trợ thương mại và chiết khấu thương mại mua vào theo Hóa đơn GTGT mua vào số 46667, hạch toán vào TK 711.
    • Chi phí và giá vốn: Giá vốn hàng bán được tính toán cuối kỳ theo công thức bình quân cả kỳ, phản ánh qua Hóa đơn GTGT bán ra số 1142, Phiếu xuất kho liên 1 và Sổ Cái TK 632; chi phí quản lý kinh doanh phản ánh dịch vụ mua ngoài theo Hóa đơn GTGT mua vào số 412417, kèm Phiếu chi liên 1, liên 2 và Sổ Cái TK 642; chi phí tài chính ghi nhận phí dịch vụ ngân hàng căn cứ trên bản sao kê giao dịch VietinBank, hạch toán vào TK 635.
    • Thuế TNDN và xác định kết quả: Doanh nghiệp căn cứ Tờ khai quyết toán thuế TNDN để hạch toán số thuế phải nộp vào TK 821 và đối ứng TK 3334. Cuối quý IV/2023, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển các khoản chi phí từ TK 632, 642, 635, 821 sang bên Nợ TK 911; phần chênh lệch thặng dư được kết chuyển vào bên Có TK 421 trên Sổ Cái tài khoản 911 và Sổ Cái tài khoản 421.

Chương 3: Định hướng và một số ý kiến giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Nga Hiền

Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Đánh giá tình hình chung: Doanh nghiệp duy trì được mạng lưới phân phối ổn định trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và vận hành phần mềm kế toán phục vụ lập báo cáo định kỳ.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Khâu lập và luân chuyển chứng từ đôi khi chưa kịp thời giữa thủ kho và kế toán bán hàng, dẫn đến việc nhập liệu vào phần mềm KTVN bị dồn vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý.
    • Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ khiến kế toán không thể xác định được giá vốn hàng bán ngay tại thời điểm xuất hóa đơn, làm giảm tính kịp thời của thông tin quản trị giá vốn và lợi nhuận gộp trong kỳ.
    • Công tác theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung vào tài khoản cấp 1 (TK 642) mà chưa tách biệt triệt để giữa TK 6421 và TK 6422 trên hệ thống sổ, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả hoạt động phân phối thương mại.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định về thời gian bàn giao phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng giữa bộ phận kho và kế toán bán hàng trong ngày.
    • Cải tiến phương pháp tính giá vốn xuất kho: Xem xét ứng dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập trên phần mềm kế toán để cung cấp số liệu giá vốn tức thời cho nhà quản lý.
    • Phân loại và theo dõi chi tiết chi phí hoạt động: Tách bạch rõ ràng tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trên phần mềm để kiểm soát chi phí bán buôn và chi phí vận tải đường bộ.
    • Nâng cấp kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán: Khai thác đầy đủ các phân hệ quản lý công nợ khách hàng và cảnh báo tồn kho tối thiểu trên phần mềm KTVN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Nga Hiền:

Phần hành kế toán Chứng từ thực tế sử dụng Tài khoản kế toán sử dụng Thao tác trên phần mềm KTVN
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT số 823, 905; Phiếu định khoản; Phiếu thu TK 511 (5111), TK 111, TK 131, TK 3331 Nhập phân hệ Bán hàng, xuất hóa đơn điện tử
Doanh thu tài chính Giấy báo có VietinBank, sổ phụ ngân hàng TK 515, TK 112 Nhập phân hệ Tiền gửi ngân hàng
Thu nhập khác Hóa đơn GTGT số 46667 (chiết khấu thương mại, hỗ trợ) TK 711, TK 111, TK 331 Nhập chứng từ nghiệp vụ khác
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho theo HĐ 1142 TK 632, TK 156 Chạy tính giá xuất kho cuối kỳ trên phân hệ Kho
Chi phí quản lý Hóa đơn GTGT số 412417; Phiếu chi TK 642 (6421, 6422), TK 111 Nhập phân hệ Tiền mặt / Mua dịch vụ
Chi phí tài chính Bản sao kê giao dịch ngân hàng VietinBank TK 635, TK 112 Nhập phân hệ Ngân hàng
Thuế TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Sổ chi tiết TK 3334 TK 821, TK 3334 Tính toán cuối năm tài chính
Xác định kết quả Sổ Cái TK 911, Sổ Cái TK 421 TK 911, TK 421 Thực hiện bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ

Các giải pháp tác giả kiến nghị bám sát các đặc điểm hoạt động thương mại thực phẩm và nước giải khát của đơn vị, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình đối chiếu giữa thủ kho và kế toán công nợ, phân định rõ các tiểu khoản chi phí phục vụ quản trị bán hàng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa một bộ hồ sơ chứng từ thực tế đầy đủ tại một doanh nghiệp tư nhân thương mại hoạt động gần 20 năm tại Thừa Thiên Huế, đối chiếu trực tiếp giữa quy định pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán chuyên dụng tại cơ sở kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là DNTN Nga Hiền, quy mô doanh nghiệp tư nhân, do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cho mô hình kinh doanh bán buôn thực phẩm, đồ uống quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.
  • Giới hạn thời gian: Việc mô tả chi tiết các nghiệp vụ kinh tế và trích xuất chứng từ kế toán chỉ tập trung vào quý IV năm 2023; số liệu chuỗi thời gian phân tích tài chính giới hạn trong 3 năm (2021–2023).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng (sữa, bia nước ngọt, đồ gia dụng) và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – bán hàng – quản lý kho tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung khóa luận cung cấp các mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi) và quy trình luân chuyển chứng từ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, tài liệu cung cấp minh họa chi tiết về việc kết nối giữa chứng từ giấy với màn hình thao tác trên Phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN), giúp người đọc hình dung rõ việc tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động phân phối thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. DNTN Nga Hiền áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán nào trong niên độ nghiên cứu?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Sổ Nhật ký chung; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là phương pháp bình quân cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VND).

2. Bộ máy kế toán của DNTN Nga Hiền được tổ chức như thế nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, trực thuộc Ban Giám đốc, bao gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (bà Trần Thị Hà), Kế toán bán hàng (bà Nguyễn Thị Khánh Hòa), Kế toán công nợ (bà Dương Thị Bảo Ngân) và Thủ kho (ông Trần Phúc).

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và ngân hàng giao dịch nào được phản ánh trong khóa luận?
Doanh nghiệp sử dụng "Phần mềm Kế toán Việt Nam" (KTVN) để thực hiện các thao tác nhập liệu, in hóa đơn, trích xuất sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Tổ chức tín dụng phát sinh giao dịch tiền gửi, tiền vay và sao kê chi phí tài chính được trích dẫn trong bài là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank).

4. Dữ liệu thực tế để mô tả quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được lấy trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu phân tích tổng quan về nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được lấy từ Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022 và 2023. Các chứng từ gốc, số liệu hạch toán nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí và các bút toán kết chuyển TK 911 được khảo sát chi tiết trong quý IV năm 2023.

5. Những chứng từ kế toán tiêu biểu nào được tác giả trích dẫn làm minh chứng thực tế trong khóa luận?
Tác giả trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT bán ra số 823 và 905 (kèm Phiếu định khoản và Phiếu thu hai liên); Hóa đơn GTGT bán ra số 1142 (kèm Phiếu xuất kho liên 1); Hóa đơn GTGT mua vào số 46667 (chiết khấu thương mại, hỗ trợ); Hóa đơn GTGT mua vào số 412417 (chi phí mua ngoài kèm Phiếu chi hai liên); Giấy báo có và bản sao kê giao dịch từ VietinBank; cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Thúy Ngân đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Công trình mô tả chi tiết thực tế tổ chức chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và xử lý trên phần mềm KTVN tại DNTN Nga Hiền trong quý IV năm 2023. Các phát hiện về hạn chế trong luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.