CHƯƠNG I : NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG 1.4 KE TOÁN GIA VON CUA HÀNG XUẤT BAN 1.1 Khai niém Tri giá vốn của hàng xuất bán có thé được hiểu là tổng số tiền doanh nghiệp đã phải bỏ ra để có được số hàng xuất bán.Tùy vào từng loại hình DN mà giá vốn của hàng xuất bán được tính toán khác nhau. Nhưng đối với DNSX trị giá vốn của hàng xuất bán chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phâm hoàn thành. Còn đối với DN thương mại thì trị giá vốn hàng xuất bán là trị giá mua thực tế của số hàng đó bao gồm trị giá mua và chi phí mua. Trị giá vốn hàng xuất bán của DN thường bao gồm hai phần là trị giá vốn của hàng xuất kho đề bán và trị giá vốn hàng bán thắng.
Đối với hàng xuất bán thăng không qua kho thì do đặc điểm của phương thức bán vận chuyên thắng là các lô hàng xuất bán hoàn toàn độc lập với nhau nên trị giá vốn của hàng xuất bán theo phương thức này chính là giá vốn thực tế của lô hàng đó. Đối với hàng xuất kho bán ra thì do hàng nhập kho ở các lần khác nhau thì giá vốn thực tế mỗi lần nhập kho cũng khác nhau. Vì vậy việc xác định trị giá vốn của hàng xuất kho bán phức tạp hơn và DN cần phải lựa chọn phương pháp tính toán phủ hợp căn cứ trên cách sử dụng giá trong kế toán hàng tồn kho và các điều kiện thực tế khác của DN.2 Các phương pháp tính giá vốn của hàng xuất bán > Phương pháp nhập trước — xuất trước Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ được xuất trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau.
Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất. > Phuong pháp nhập sau — xuất trước Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập kho sau nhất sẽ được xuất ra sử dụng trước.Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất. > Phương pháp bình quân gia quyển Theo phương pháp này trị giá của từng loại hàng hóa xuất bán được tính căn cứ vào số lượng hàng hóa,thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền và được tính theo công thức: Trị giá vốn thực tế của HTK =Số lượng HHxuất kho * Don giá bình quân gia quyền Trong đó đơn giá bình quân có thể được tinh theo 1 trong 2 phương pháp sau : - Phương pháp bình quân cả ky dự trữ : Đơn giá bình quân Trị giá thực tế hàng ton đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập trong ky cả kỳ dự trữ = Số lượng hàng thực tế tôn dau kỳ + Số lượng hàng thực tế nhập trong kỳ Phương pháp này ưu điểm là khối lượng tính toán ít nhưng nhược điểm là chỉ tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán vào thời điểm cuối kỳ không thể cung cấp ĐÀO THU HUYỀN - D17CQKT03-B 11 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHƯƠNG I : NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG thông tin kịp thời.
Phương pháp này thích hợp với những DN có ít chủng loại mặt hàng nhưng số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều. - Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập : Trị giá mua thực tế Trị giá mua thực tế hàng nhập tiếp hàng hóa còn lại sau + sau lần xuất trước Đơn giá bình quân lần xuất trước sau mỗi lần nhập Số lượng hàng còn lại + Số lượng hàng nhập tiếp sau lần xuất trước Phương pháp này ưu điểm sẽ là cung cấp thông tin một cách kịp thời đáp ứng được yêu cầu của quản lý , nhưng nhược điểm là khối lượng tính toán nhiều. Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có số lượng mặt hàng và số lần nhập xuất không nhiêu. > Phương pháp giá thực tế đích danh Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hóa theo từng lô hàng nhập.
Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó dé tính. Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trị cao , thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng. s* Công thức tính trị giá von thực tế của hàng xuất bán như sau : Trị giá vốn thực tế Trị giá mua thực té + Chi phí thu mua phân bồ của hàng xuất bản của hàng xuất bản cho hàng xuất bản - Trong đó chỉ phí thu mua phân bồ cho hàng bán ra: Chỉ phí thu mua của Chỉ phí thu mua Trị giá Chi phi thu mua hàng tôn dau kỳ + phat sinh trong ky của hàng phân bổ cho = x xuất bán hàng xuất bán Trị gid mua + Trị giá mua của hàng trong kỳ cua hàng ton dau ky nhập trong ky 1.3 Tài khoản,chứng từ kế toán sử dung - TK 632: “ Giá vốn hàng ban”. Bên nợ : + Phản ánh trị giá vốn thành thâm hàng hóa tồn đầu kỳ ( trường hợp kế toán HTK theo PP kiểm kê định kỳ ).
+ Chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công trên mức bình thường và chi phí sản xuất cố định tính vào GVHB. + Trị giá của sản pham hàng hóa , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. + Hao hụt,mất mát của hàng tồn kho tính vào GVHB. + Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên có : + Trị giá thành phâm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ. + Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. ĐÀO THU HUYỀN - D17CQKT03-B 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHƯƠNG I : NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG + Cuối kỳ kết chuyền trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ,dịch vụ đó bán sang TK 911 để xác định KQKD trong kỳ. - Chứng từ kế toán sử dụng + Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho. + Các chứng từ có liên quan khác.4 Phương pháp kế toán - Kế toán hàng tồn kho (HTK) theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 156,136 TK 157 _TK 632 TK 156 Xuất kho hàng hóa Trị giá vốn hàng Trị giá vốn ửi đi bán gửi được xác định hàng bán bị đã tiêu thụ trả lại Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán. TK 111,112 TK 911 Bán hàng vận chuyền thăng > Giá vốn > TK 133 xác định KQKD Thuế GTGT , TK 152_ Phân bồ chi phí thu mua cho hàng bán ra So đồ 1. 2 : Sơ dé kế toán giá von hàng bán ( theo phương pháp KKTX) - Kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ + Chỉ khác với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trong việc xác định trị giá vốn của thành pham,lao vu dich vu hoan thành nhập xuất kho và tiêu thụ còn việc phan ánh doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu thì hoàn toàn giống nhau.
Cuối kỳ k/c trị giá hàng còn lại ( chưa tiêu thụ ) TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911 Đầu ky k/c hang hóa K/C giá vốn Giá vốn L—> - > —————>| ——— > tôn kho hàng hóa xác định KQKD TK 111,112,131 Nhập kho hàng hóa TK 133 —————> So dé 1. 3: Sơ đồ kế toán giá von hang bán (theo phương pháp KKĐK) 15 KE TOÁN CHI PHÍ BAN HÀNG VA CHI PHÍ QUAN LÝ DOANH NGHIEP 1.1 Kế toán chi phí bán hang. ĐÀO THU HUYỀN - D17CQKT03-B 13 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHƯƠNG I : NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG a) Khái niệm : Trong quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ,doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí như chi phí bao gói sản pham,bao quản hàng hóa,chi phí vận chuyén,tiép thị,quảng cáo gọi chung là chi phí bán hàng .Có thê nói chi phí bán hàng là chỉ phí lưu thông và chỉ phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ.Chi phí bán hàng (CPBH) có nhiều khoản chi cụ thé với nội dung và công dụng khác nhau, tùy theo yêu cầu quản lý,có thé phân biệt chi phí ban hàng theo nhiều tiêu thức thích hợp. - Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được phân thành các loại sau: = Chi phí nhân viên aOœoGe = Chi phí vật liệu bao bi “_ Chỉ phí dụng cụ,đồ dùng hi phí khấu hao TSCD hi phí bảo hành sản phâm, hàng hóa hi phí dịch vụ mua ngoài “Chi phí bằng tiền khác - Phân bồ chi phi bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ : CPBH phân bồ CPBH còn lại ` CPBHphátsinh CPBH phân bé cho cho hàng bản trong kỳ — đầu kỳ + trong kỳ — sỐ hàng còn lại cuối kỳ Trong đó : CPBH con lại CPBH phat sinh Tri gia CPBH phân bồ dau kỳ + trong ky hàng cho số hàng còn — x con lai lai cudi ky Tri gia hang + Tri gia hang con lai cudi ky xuất bán trong kỳ cuối kỳ b) Tài khoản sử dụng: Dé hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 6421 “ Chi phí bán hang”.
Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm. TK 6421 “ Chi phí bán hàng” Bên nợ : Bên có : Tập hợp chi phi ban hàng Các khoản giảm chi phí ban hang thực tế phát sinh trong kỳ Kết chuyên chi phí bán hàng vào TK 911 c) Cách hạch toán TK 6421: ĐÀO THU HUYỀN - D17CQKT03-B 14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHƯƠNG I : NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG TK 334,338 TK 6421 TK 111,112,1388 Tiền lương va các Ghi giảm chỉ phí > khoản trích theo lương hàng TK 152,153 _ TK911 Chi phí vật liệu dụng cụ K/C CPBH đề xác định cho bán hàng kêt quả kinh doanh _TK 214_ Chi phí khấu hao TSCD phục vụ cho > bán hàng TK 242,335 Chi phi phân bồ dan chi phí_ trích trước So dé 1. 4 : Sơ dé kế toán chỉ phí bán hàng 1.2 Kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp a) Khái niệm : Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí ma doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán .