Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian trong việc phân phối và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn, giúp doanh nghiệp thu hồi chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để duy trì, mở rộng quy mô. Trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước lẫn các hãng nước ngoài, cùng với những thách thức từ cơ chế quản lý kinh tế và tác động của đại dịch COVID-19, việc tổ chức quản trị bán hàng và kiểm soát kết quả kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính phản ánh hiệu quả tiêu thụ từng mặt hàng, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách điều hành chính xác.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù vận hành của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung.
    • Thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tế quý IV năm 2020, kết hợp các báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về ghi nhận doanh thu theo Thông tư số 76TC/TCDN của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 và các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí bán hàng (TK 6421); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); Chi phí tài chính (TK 635); Thu nhập khác (TK 711); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821); Xác định kết quả kinh doanh (TK 911); Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Văn bản làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Khóa luận cũng hệ thống hóa các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, giá thực tế đích danh) cùng hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu lý luận qua sách báo, văn bản pháp luật; thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, so sánh biến động doanh thu, giá vốn, chi phí qua các kỳ kế toán nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh và chỉ ra sự phù hợp của chu trình xử lý thông tin kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày cơ sở lý luận về vai trò, nhiệm vụ và phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Các phương thức bán hàng được phân tích gồm: bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, bán hàng tự động, bán hàng trả góp). Đi kèm là các phương thức thanh toán phổ biến như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng và thanh toán trả chậm.

Nội dung trọng tâm của chương là quy trình hạch toán kế toán từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511, nguyên tắc phân biệt đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ (phản ánh theo giá chưa thuế) và trực tiếp (phản ánh theo tổng giá thanh toán).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Kết cấu TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; nguyên tắc phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán.
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
  • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811).
  • Trình tự xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập vào bên Có TK 911; tập hợp giá vốn, chi phí vào bên Nợ TK 911; tính toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển số lãi hoặc lỗ thuần sang TK 421.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung (tên giao dịch: VIET TRUNG KT CO., mã số thuế: 2300792783, địa chỉ tại Ô số 80 lô A, Nhà vườn, Khu đô thị mới Việt Hưng, Phường Giang Biên, Quận Long Biên, Hà Nội). Công ty được cấp phép ngày 29/11/2013 và bắt đầu hoạt động ngày 02/12/2013, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một Thành Viên. Lĩnh vực kinh doanh là nhập khẩu và phân phối thiết bị tự động hóa, thiết bị thí nghiệm, dụng cụ cầm tay cho các nhà máy công nghiệp và đặc biệt là nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời (phân phối trực tiếp các thương hiệu: Mitsubishi Electric, ABB, Schneider, SIEMENS, SMC, INGUN, ATW, GRACO, SHENGPU, ELO...).

Khóa luận trình bày khái quát kết quả sản xuất kinh doanh hai năm 2018 - 2019 của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Chênh lệch tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 28.718.318.514 32.717.514.072 +13,92%
Doanh thu thuần 28.718.318.514 32.717.514.072 +13,92%
Giá vốn hàng bán 23.772.482.355 26.995.195.348 +13,56%
Lợi nhuận gộp 4.945.836.159 5.722.318.724 +15,70%
Chi phí tài chính 161.258.472 181.745.320 +12,70%
Chi phí quản lý kinh doanh 4.195.320.140 4.821.560.468 +14,93%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 589.257.547 719.012.936 +22,02%
Lợi nhuận khác -5.120.000 -11.450.000 -123,63%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 584.137.547 707.562.936 +21,13%
Chi phí thuế TNDN 116.827.509 141.512.587 +21,13%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 467.310.038 566.050.349 +21,13%

(Ghi chú: Văn bản cũng phản ánh mức tăng lợi nhuận sau thuế tuyệt đối là 132.969.987 đồng tương đương mức tăng 29% trong diễn giải chi tiết).

Về tổ chức hạch toán:

  • Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung, chỉ đạo Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng và Kế toán thuế.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế quý IV/2020 được minh họa bằng các nghiệp vụ cụ thể:
    1. Ngày 02/12/2020: Xuất bán cho Công ty TNHH Vật Liệu Hợp Kim Boviet Vina (KCN Song Khê - Nội Hoàng, Bắc Giang) theo Đơn đặt hàng ngày 12/10/2020. Mặt hàng gồm: Vòng đệm than chì mềm dầy 5mm (200 cái, đơn giá chưa thuế 40.000 đồng), Giấy MICA quy cách 0.33mm (100m, đơn giá 240.000 đồng), Bông giữ nhiệt thủy tinh 10mm*5m (30 cái, đơn giá 550.000 đồng), Đầu đo của máy đo nhiệt độ đúc 0-1700 độ (1.000 cái, đơn giá 9.500 đồng); thuế GTGT 10%. Chứng từ phản ánh gồm Phiếu xuất kho số 5649 (ghi Nợ TK 632 / Có TK 156) và Hóa đơn GTGT điện tử số 0000176 (ký hiệu VT/20E).
    2. Ngày 03/12/2020: Xuất bán cho Công ty Cổ phần Năng lượng VITECH (Yên Xá, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội) theo Đơn đặt hàng ngày 03/09/2020 số lượng 32 bộ biến tần Sungrow SG110CX với đơn giá chưa thuế 90.000.000 đồng/bộ, thuế GTGT 10%.

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; tuy nhiên việc phân bổ chi phí thu mua và chi phí quản lý kinh doanh còn mang tính gộp, chưa chi tiết hóa sổ sách phục vụ phân tích chuyên sâu cho từng hợp đồng và từng nhóm sản phẩm.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung

Chương này xây dựng các yêu cầu, nguyên tắc và giải pháp cụ thể:

  • Xác định sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ, quản trị dòng tiền và kiểm soát chặt chẽ giá vốn, chi phí trong điều kiện mở rộng khách hàng dự án pin năng lượng mặt trời.
  • Đề xuất mở thêm và hoàn thiện các biểu mẫu sổ sách kế toán chi tiết phục vụ kiểm soát bán hàng, bao gồm:
    • Mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 2.38).
    • Mẫu Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu 2.39).
    • Mẫu Sổ nhật ký mua hàng (Biểu 2.40).
    • Mẫu Sổ nhật ký bán hàng (Biểu 2.41).
  • Kiến nghị hoàn thiện công tác phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý, phân bổ chi phí thu mua chính xác cho hàng xuất bán trong kỳ thay vì hạch toán trực tiếp toàn bộ, đồng thời hoàn thiện quy trình đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ bằng văn bản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận phản ánh toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế tại Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung trong quý IV/2020. Tác giả đã trích dẫn đầy đủ chu trình lập và luân chuyển chứng từ: từ Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho (số 5649), Hóa đơn GTGT điện tử (số 0000176) đến việc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 131, TK 156, TK 642, TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các mẫu sổ kế toán bổ sung cụ thể (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng) nhằm khắc phục tình trạng ghi chép tổng hợp thiếu chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và mặt hàng thiết bị tự động hóa.
  • Đóng góp so với thực tiễn: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về tổ chức hạch toán kế toán bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu, phân phối vật tư kỹ thuật công nghiệp và năng lượng tái tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung vào quý IV năm 2020 và chuỗi số liệu tài chính 2018 - 2019; chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ niên độ kế toán năm 2020 do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên. Đề tài chủ yếu tập trung vào khía cạnh ghi chép kế toán tài chính, chưa mở rộng sang kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay định giá bán chiến lược.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát đầy đủ chu kỳ kế toán năm khi có báo cáo tài chính kiểm toán hoàn chỉnh; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa luân chuyển chứng từ điện tử; phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro tín dụng thương mại trong khâu bán hàng trả chậm cho các nhà thầu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại; kế toán viên phụ trách phần hành bán hàng và công nợ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý hóa đơn GTGT điện tử (Chương II).
    • Trình tự đối ứng tài khoản và lập các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Chương I và Chương II).
    • Các biểu mẫu sổ chi tiết kế toán bán hàng và giá vốn hàng bán được tác giả đề xuất (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Lĩnh vực hoạt động và danh mục đối tác phân phối chính của công ty gồm những gì?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối trực tiếp thiết bị tự động hóa, thiết bị thí nghiệm, dụng cụ cầm tay, thiết bị văn phòng cho các nhà máy công nghiệp và nhà máy sản xuất tấm pin năng lượng. Đối tác phân phối chính gồm: Mitsubishi Electric, ABB, Schneider, SIEMENS, SMC; đối tác cho mảng pin năng lượng gồm INGUN, ATW, GRACO, SHENGPU, ELO.

3. Tại sao trong khóa luận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại được theo dõi trên TK 6421 và TK 6422?
Do công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không sử dụng riêng TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) như Thông tư 200, mà gộp chung vào tài khoản Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), trong đó mở chi tiết TK 6421 là Chi phí bán hàng và TK 6422 là Chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Nghiệp vụ bán hàng xuất kho thực tế trong quý IV/2020 được tác giả minh họa bằng giao dịch nào?
Nghiệp vụ xuất kho ngày 02/12/2020 cho Công ty TNHH Vật Liệu Hợp Kim Boviet Vina (theo Đơn đặt hàng ngày 12/10/2020) gồm: 200 vòng đệm than chì mềm, 100m giấy MICA, 30 cái bông giữ nhiệt thủy tinh và 1.000 đầu đo nhiệt độ; phản ánh trên Phiếu xuất kho số 5649 và Hóa đơn GTGT điện tử số 0000176 (ký hiệu VT/20E).

5. Tác giả đề xuất bổ sung các mẫu sổ kế toán nào để hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất triển khai 4 mẫu sổ bổ sung: Mẫu sổ chi tiết bán hàng (Biểu 2.38), Mẫu sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu 2.39), Mẫu sổ nhật ký mua hàng (Biểu 2.40) và Mẫu sổ nhật ký bán hàng (Biểu 2.41).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế quý IV năm 2020 tại Công ty TNHH Kỹ Thương Việt Trung, tác giả đã phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật công nghiệp. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại trong công tác theo dõi chi tiết, khóa luận đề xuất các mẫu sổ và phương thức tổ chức luân chuyển chứng từ mang tính ứng dụng thiết thực cho đơn vị.