Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều cơ hội cũng như rào cản thách thức. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa, giúp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định đúng đắn kết quả bán hàng cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ" được sinh viên Phạm Thị Lý (Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Minh Tuệ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu những lý luận cơ bản nhất và hệ thống hóa về kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán; đồng thời làm rõ các đặc điểm kinh doanh thương mại ảnh hưởng đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ.
- Vận dụng lý luận và thực tiễn để đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu hạch toán chuyên sâu trong Quý 4 năm 2020, kết hợp đánh giá số liệu kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"), quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích (accrual basis), nguyên tắc phù hợp (matching principle), nguyên tắc thận trọng (prudence principle) và nguyên tắc coi trọng bản chất hơn hình thức.
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản áp dụng:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp bên Nợ TK 511.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) với 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán; phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về chính sách kế toán, quy trình kiểm soát nội bộ và khó khăn trong thực tế vận hành.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, tài liệu kế toán quản trị, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: Thu thập các chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính qua các năm; lập bảng biểu đối chiếu số liệu phát sinh giữa các kỳ để rút ra nhận định về tình hình kinh doanh và thực trạng kế toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ.
- Dữ liệu thứ cấp: Các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội...), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911, Sổ chi tiết TK 511, TK 632) và Báo cáo tài chính các năm 2018, 2019, 2020 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
Chương I trình bày hệ thống lý luận toàn diện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Xác định kết quả bán hàng là chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả cuối cùng qua chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Các phương thức bán hàng và thanh toán:
- Phương thức bán hàng: Phân loại thành bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, bán buôn qua kho chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và chuyển hàng) và bán lẻ (bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền trực tiếp, bán hàng đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, bán hàng đổi hàng).
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản), thanh toán qua ngân hàng (ủy nhiệm thu) và phương thức khách hàng ứng trước tiền hàng.
- Kế toán các phần hành nghiệp vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu: Điều kiện ghi nhận theo VAS 14; kết cấu TK 511; hạch toán doanh thu bán buôn, bán lẻ, hàng đổi hàng không tương tự và bán hàng đại lý.
- Kế toán giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày các phương pháp tính giá xuất kho gồm thực tế đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO); quy trình hạch toán TK 632 theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Kết cấu TK 642, phân chia chi tiết thành chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Kế toán xác định kết quả bán hàng: Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911, từ đó xác định lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN (thuế suất 20%) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Tổng hợp sơ đồ trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VIỆT MỸ
Chương II đi sâu phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập:
- Khái quát về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ (VME CO., LTD; Mã số thuế: 0106010657), thành lập ngày 12/10/2012 do bà Lê Phương Anh làm Giám đốc. Trụ sở giao dịch tại số 9A, ngõ 29 phố Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội; trụ sở kinh doanh chính tại số 101 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ thiết bị điện và linh kiện điện tử, viễn thông (ổ cắm, công tắc, thiết bị đóng cắt, đèn chiếu sáng, dây cáp điện, tủ điện và phụ kiện...).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và chăm sóc khách hàng.
- Tình hình kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Doanh thu |
4.050 |
Tăng 1.433 |
Giảm 2.820 |
+44,67% |
-32,72% |
| Giá vốn hàng bán |
2.011 |
Tăng 1.215 |
Giảm 1.234 |
+60,30% |
-38,38% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
1.342 |
Tăng 154,891 |
Giảm 163,867 |
+13,92% |
-12,85% |
| Kết quả kinh doanh |
462,1 |
Tăng trưởng |
Suy giảm |
+28,09% |
-34,15% |
Nhận xét: Năm 2019 kinh doanh tăng trưởng mạnh (doanh thu tăng 44,67%, lợi nhuận tăng 28,09%). Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, doanh thu sụt giảm 32,72% và lợi nhuận giảm 34,15% dù doanh nghiệp đã áp dụng nhiều biện pháp khuyến mãi, kích cầu.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm MISA.
- Thực trạng hạch toán chi tiết tại công ty:
- Danh mục hàng hóa chủ yếu: Ổ cắm đơn KB413S, Thiết bị chống dòng rò A9D41632, Đèn downlight PSDH218L18, Dây Cadisun VCTFK 2X2.5, Tủ điện nhựa MIP 24, Mặt che KB30_AS.
- Phương thức tiêu thụ: Kết hợp bán buôn (chiếm tỷ trọng chủ yếu) và bán lẻ trực tiếp.
- Minh họa quy trình hạch toán thông qua các chứng từ thực tế Quý 4/2020 (trích tháng 11/2020): Lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương và BHXH; phản ánh sổ chi tiết và sổ cái TK 511, TK 632, TK 642; lập chứng từ kết chuyển sang TK 911 và xác định kết quả kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng: Khóa luận nêu bật ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA, tổ chức bộ máy tinh gọn, tuân thủ chế độ chứng từ; đồng thời chỉ ra một số tồn tại về phương pháp tính giá xuất kho, quản lý nợ phải thu, trích lập dự phòng và phân bổ chi phí quản lý.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VIỆT MỸ
Chương III định hướng chiến lược và đưa ra hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
- Định hướng phát triển: Định hướng chung về củng cố thị trường thiết bị điện và định hướng mở rộng sản xuất kinh doanh thích ứng với bối cảnh kinh tế mới.
- Sáu nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
- Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng bán: Rà soát và hoàn thiện kỹ thuật tính giá bình quân gia quyền trên phần mềm để đảm bảo số liệu giá vốn phản ánh kịp thời và sát với biến động giá thị trường.
- Hoàn thiện kế toán các khoản phải thu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ, phân loại khách hàng và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng quy định nhằm hạn chế rủi ro thất thoát vốn.
- Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Tăng cường kiểm kê định kỳ, chuẩn hóa quy trình xuất - nhập - tồn giữa thủ kho và kế toán, hạn chế sai lệch số liệu thực tế và sổ sách.
- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp chính xác và hợp lý: Phân định rõ ràng các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bằng tiền.
- Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán: Thiết lập quy chế chiết khấu thanh toán rõ ràng nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ sớm, đồng thời hạch toán đúng vào chi phí tài chính.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân công chuyên môn hóa công việc hợp lý hơn, nâng cao năng lực chuyên môn và cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật kế toán mới cho nhân sự.
- Kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Tài chính (về việc hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc trong chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ) và Ban Giám đốc công ty (về việc đầu tư công nghệ và chính sách đãi ngộ nhân viên).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Kết quả thực nghiệm và số liệu: Phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ qua 3 năm (2018 - 2020), chỉ rõ bước tăng trưởng năm 2019 (+44,67% doanh thu, +28,09% lợi nhuận) và mức độ suy giảm năm 2020 (-32,72% doanh thu, -34,15% lợi nhuận) dưới tác động của dịch Covid-19. Mô tả chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và kết chuyển kết quả kinh doanh tháng 11/2020 trên phần mềm MISA.
- Hệ thống giải pháp: Tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát thực tế, tập trung vào hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho, quản lý hàng tồn kho, hạch toán chi phí quản lý, kiểm soát công nợ phải thu, trích lập dự phòng khó đòi và kiện toàn bộ máy kế toán.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước (do tác giả tự tổng quan):
- Khóa luận của Nguyễn Thị Kim Thoa (2020) chủ yếu tập trung vào kết quả kinh doanh mà chưa đi sâu vào phương thức bán hàng.
- Khóa luận của Dương Thị Mại (2020) chưa nghiên cứu sâu về lập dự toán chi phí kinh doanh.
- Khóa luận của Bùi Thị Vân Anh (2020) chưa chỉ ra chi tiết quy trình ghi sổ ở một số nghiệp vụ phát sinh.
- Khóa luận của Nguyễn Thị Kim Anh (2019) chủ yếu nhìn nhận dưới góc độ kế toán tài chính.
- Khóa luận của Nguyễn Thị Kim Anh (2018) chỉ ra hạn chế của bộ máy kế toán nhỏ gọn gây dồn ứ công việc.
- Đóng góp của đề tài này: Khóa luận đã khắc phục các khoảng trống trên bằng cách khảo sát đồng thời cả phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ), phương thức thanh toán, quy trình luân chuyển chứng từ chi tiết trên phần mềm MISA, đồng thời đề xuất giải pháp đồng bộ từ khâu quản lý kho, theo dõi công nợ đến hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ) trong Quý 4 năm 2020 – thời điểm hoạt động kinh doanh chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19, do đó chưa phản ánh được đầy đủ xu hướng vận hành trong điều kiện kinh tế bình thường hóa.
- Hạn chế về mô hình kế toán: Đề tài giới hạn nghiên cứu trong khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa mở rộng đối chiếu với các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS 15) hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị bán hàng chuyên sâu (lập dự toán doanh thu - chi phí, phân tích điểm hòa vốn theo từng nhóm mặt hàng thiết bị điện).
- Khảo sát và đánh giá tác động của việc tích hợp hệ thống phần mềm ERP toàn diện và hóa đơn điện tử đối với hiệu quả kiểm soát bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa trực quan quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm thực tế tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo các mẫu biểu ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), xác định kết quả (TK 911) và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA.
- Nhà quản lý doanh nghiệp: Vận dụng các khuyến nghị về quản lý nợ phải thu, trích lập dự phòng khó đòi và quản trị hàng tồn kho nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
2. Tình hình kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Năm 2019 so với 2018, doanh thu công ty tăng 44,67% (tăng 1.433), giá vốn tăng 60,30%, chi phí quản lý kinh doanh tăng 13,92% và kết quả kinh doanh tăng 28,09%. Năm 2020 so với 2019, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, doanh thu giảm 32,72% (giảm 2.820), giá vốn giảm 38,38%, chi phí quản lý kinh doanh giảm 12,85% và kết quả kinh doanh suy giảm 34,15%.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 để theo dõi riêng các khoản giảm trừ doanh thu như trước đây. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Việt Mỹ được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập BCTC), Kế toán bán hàng (theo dõi số lượng, giá trị bán ra), Kế toán công nợ (theo dõi hợp đồng, thu hồi nợ), Thủ kho (vận hành nhập - xuất - tồn kho) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt).
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng bán; (2) Hoàn thiện kế toán các khoản phải thu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (3) Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho; (4) Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp chính xác, hợp lý; (5) Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán; (6) Hoàn thiện tổ chức và phân công công việc trong bộ máy kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Lý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Việt Mỹ giai đoạn 2018 - 2020 và số liệu chuyên sâu Quý 4/2020, tác giả đã phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán MISA. Hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát các tồn tại thực tế về quản trị hàng tồn kho, kiểm soát công nợ và kiện toàn bộ máy kế toán. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.